-Chia lớp làm 2 nhóm -Nhận xét ,tuyên dương Hoạt động 3 : Củng cố –dặn dò : +Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ?Vì sao?. -Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật .Bây giờ hãy tự thuật
Trang 1Ngày soạn : 08/08/2015 Tuần : 1
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
-HS biết kiên trì nhẫn nại trong học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi :
-Tranh vẽ những ai ?
-Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện
với cậu bé ra sao, hôm nay chúng ta sẽ tập
đọc bài : “Có công mài sắt có ngày nên
kim”
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc đúng
từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1
-Rèn đọc các từ khó : quyển, nguệch ngoạc,
giảng giải, ôn tồn,…
- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà
-Dò theo-Đọc nối tiếp câu lần 1-HS đọc cá nhân, đồng thanh
Trang 2-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng
+Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc
vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ
dở //
-GV chốt ý đúng
-GV nhận xét
Đoạn 2 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng
+Bà ơi , / bà làm gì thế ? // ( Lời gọi giọng
lễ phép , phần sau thể hiện sự tò mò)
+Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài
thành kim được ? (Giọng ngạc nhiên nhưng
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị: Tiết 2
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-Bài chia làm 4 đoạn
-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1-1 HS đọc đoạn 1
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1HS đọc đoạn 1, nhận xét.-Giải nghĩa từ : ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc.-1 HS đọc đoạn 2
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1HS đọc đoạn 2, nhận xét.-Giải nghĩa từ : mải miết
-1 HS đọc đoạn 3
-HS nêu cách đọc+ nhận xét.-1 HS đọc đoạn 3 + nhận xét.-Giải nghĩa từ : ôn tồn, thành tài-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-Đọc thể hiện trước lớp -nhận xét
Trang 3TIẾT 2
25’ Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
bài.
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Gọi HS đọc đoạn 1
+Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
-GV nhận xét chốt ý đúng
-Gọi HS đọc đoạn 2
+ Cậu bé thấy bà cụ làm gì ?
+Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
gì ?
+Cho HS xem 1 thỏi sắt và một cái kim
khâu và hỏi : Chiếc kim so với thỏi sắt
thì như thế nào? Để mài thỏi sắt thành
chiếc kim có mất nhiều thời gian không ?
+Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành
chiếc kim nhỏ không?
+Vì sao em cho rằng cậu bé không tin ?
Chuyển ý : Lúc đầu cậu bé đã không tin
là bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một
cái kim được, nhưng về sau cậu lại tin
Bà cụ đã nói gì để cậu bé tin bà chúng ta
cùng đọc tiếp đọan 3, 4 để biết được đều
đó
+ Bà cụ giảng giải thế nào?
+Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ
không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
-1 HS đọc đoạn 1-Mỗi khi cầm quyển sách cậu chỉ đọc được vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài rồi bỏ dở Khi tập viết cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.-Cả lớp đọc thầm đoạn 2
+Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường.+Để làm một cái kim khâu
+Thỏi sắt rất to, kim khâu rất bé .Để mài thỏi sắt thành kim khâu phải mất rất nhiều thời gian
+Cậu bé không tin+Vì cậu bé và nói với bà cụ rằng : Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được?
-1 HS đọc đoạn 3,4
+Mỗi ngày mài … thành tài+Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài
+ Phải nhẫn nại kiên trì
Trang 41’
+Câu chuyện này khuyên em điều gì?
-GV nhận xét, chốt ý
+Em hãy nói lại ý nghĩa của câu : “Có
công mài sắt có ngày nên kim” bằng lời
của em
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc truyện theo vai
-Câu chuyện này có mấy nhân vật ?
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố –dặn dò :
+Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện ?Vì sao?
-Nhận xét chốt ý đúng
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Tự thuật”
+Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công / Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được / Ai chăm chỉ chiụ khó thì việc gì cũng thành công
-1 HS đọc lại nội dung
-3 nhân vật : người dẫn chuyện, bà cụ, cậu bé
-Mỗi nhóm 3 HS thi đọc phân vai
+Em thích bà cụ, vì bà cụ đã dạy cậu bé tính nhẫn nại, kiên trì / Vì bà cụ đã kiên trì nhẫn nại làm một việc đến cùng
+Em thích cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay / Vì cậu bé nhận ra sai lầm của mình, thay đổi tính nết
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn : 10/08/2015 Tuần : 1
-Giáo dục cho học sinh hiểu tự thuật là một lí lịch
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Cho
học sinh xem ảnh và nói : Đây là một
bạn học sinh Trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ được nghe bạn ấy tự kể về
mình Những lời tự kể về mình như thế
được gọi là Tự thuật Qua lời Tự thuật,
chúng ta sẽ được biết tên, tuổi và nhiều
thông tin khác về bạn
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó, hiểu nghĩa từ
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 69’
-GV đọc mẫu + Nêu giọng đọc
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1
-Rèn đọc các từ khó :Hàn Thuyên , Hoàn
Kiếm, huyện, tự thuật…
+Ngày sinh : // 23-4-1996 ( hai mươi ba /
tháng tư / năm một nghìn chín trăm chín
MT : Giúp HS nắm nội dung bài.
-Gọi HS đọc bài
+ Em biết những gì về bạn Thanh Hà :
+Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như
vậy?
-Chúng ta đã hiểu thế nào là tự thuật
.Bây giờ hãy tự thuật về bản thân mình
cho các bạn cùng biết
-Chia nhóm 2 HS
-GV nhận xét
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện
đúng giọng đọc
-GV đọc mẫu lần 2
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-HS nêu cách đọc
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Giải nghĩa từ: tự thuật, quê quán -Đọc trong nhóm
-Đọc thể hiện trước lớp
+Họ tên, nam hay nữ, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, nơi ở hiện nay,
HS lớp, trường
+ Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
-Trả lời trong nhóm câu 3, 4
-Trình bày trước lớp
Trang 71’ -Nhận xét ,tuyên dương Hoạt động 5 : Củng cố –dặn dò :
-Yêu cầu HS ghi nhớ :
+Ai cũng cần viết bảng tự thuật : HS viết
cho nhà trường, người đi làm viết cho cơ
quan, xí nghiệp, công ty…
+Viết tự thuật phải chính xác
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : “Phần thưởng”
-Các nhóm thi đọc, nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
PHẦN THƯỞNG
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung : Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
-KNS : Xác định giá trị : có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Thể hiện sự cảm thông
-Giáo dục cho học sinh biết làm việc tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV :Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
T
G
1’
4’ 1.Ổn định : 2.Bài cũ : Tự thuật. -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 833’
-GV nhận xét , ghi điểm.
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-GV treo tranh minh hoạ và hỏi : Tranh
vẽ cảnh gì ?
-GV chỉ vào tranh nêu : Đây là cô giáo,
cô đang trao phần thưởng cho bạn Na,
Na không phải là HS giỏi nhưng cuối
năm bạn vẫn được cô giáo khen thưởng,
các bạn quý mến Bài học hôm nay sẽ
giúp các emhiểu vì sao bạn Na được
thưởng
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1
-Rèn đọc các từ khó : bàn tán, sáng
kiến lặng yên, trực nhật, vỗ tay …
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :
+Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các
bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì /
có vẻ bí mật lắm.//
-GV nhận xét
Đoạn 3 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng :
+Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị
tặng bạn Na.//
-Tranh vẽ lễ tổng kết năm học
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.-Đọc nối tiếp câu lần 2
-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.-1HS đọc đoạn 1
-HS nêu cách đọc
Trang 9*Kiểm tra đọc nhóm.
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Tiết 2
-1HS đọc đoạn 3
-Giải nghĩa từ : lặng lẽ
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-1 nhóm
TIẾT 2 T
G
25’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài.
MT : Giúp HS biết được những việc làm
tốt của Na
-Gọi HS đọc đoạn 1
+ Câu chuyện này nói về ai ?
+ Bạn ấy có đức tính gì ?
+ Hãy kể những việc làm tốt của Na ?
-Giúp HS nhận ra và đưa ra nhận xét
khái quát
-Cho đọc thầm đoạn 2
+Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?
-Chuyển ý : Để biết chính xác điều bất
ngờ mà cả lớp và cô giáo muốm dành
cho Na, chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn cuối
+Em nghĩ rằng Na có xứng đáng được
thưởng không ? Vì sao?
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
+Nói về Na+Tốt bụng hay giúp đỡ bạn bè.+Gọt bút chì giúp bạn, cho bạn nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp các bạn
-Na sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn.-1 HS đoạn 2
+Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi và phần thưởng riêng Na chỉ lặng yên
+Các bạn túm tụm bàn bạc điều gì có vẻ bí mật lắm
+Đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na vì bạn là một cô bé tốt bụng
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
-Thảo luận nhóm 4
Trang 101’
-GV kết luận : Na xứng đáng được
thưởng, vì có tấm lòng tốt Trong trường
học phần thưởng có nhiều loại : thưởng
cho HS giỏi, thưởng cho HS có đạo đức
tốt, thưởng cho HS tích cực tham gia lao
động văn nghệ…
+Khi Na nhận được phần thưởng những
ai vui mừng.Vui mừng như thế nào?
-Theo em câu chuyện này muốn nói lên
điều gì ?
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện
đúng giọng đọc
-GV đọc mẫu lần 2 :
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 3:Củng cố –dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Trình bày kết quả thảo luận : +Xứng đáng vì người tốt cần được thưởng
+Xứng đáng, vì cần khuyến khích lòng tốt
+Chưa xứng đáng vì Na học chưa giỏi
-1 HS đọc lại
+Na vui mừng : đến mức như nghe nhầm đỏ bừng mặt
+Cô cháu và các bạn vui mừng : vỗ tay vang dậy
+Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt
-Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt
-Các nhóm thi đọc, nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Ngày soạn : 20/08/2015 Tuần : 2
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
- Giáo dục HS yêu thích lao động
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Bài cũ : Phần thưởng.
-GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Mọi
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
Trang 12người, mọi vật quanh ta đều làm việc,
làm việc tuy vất vả nhưng lại đem đến
niềm vui Tại sao vậy ? Để biết rõ điều
này chúng ta cùng học bài hôm nay
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1 :
-Rèn đọc các từ khó : sắc xuân, tưng
bừng, rực rỡ …
-Nhận xét
*Chia đoạn : 2 đoạn.
+Đoạn 1 :từ đầu … ngày xuân thêm tưng
bừng
+Đoạn 2 : phần còn lại
Đoạn 1 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :
+Quanh ta, / mọi vật, / mọi người / đều
làm việc //
+Con tu hú kêu / tu hú , / tu hú // Thế là
sắp đến mùa vải chín //
+Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm
rực rỡ , / ngày xuân thêm tưng bừng //
-GV chốt ý đúng
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-1 nhóm
Trang 139’
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu
bài
MT : HS biết đựoc mọi người điều làm
việc, làm việc mang lại nhiều niềm vui
-Cho đọc thầm cả bài
+Cho biết những từ chỉ đồ vật, con vật,
cây cối và người được nói đến trong bài
+Vậy các vật em vừa nêu làm những
việc gì ?
+Các con vật làm những việc gì ?
+Kể thêm những con vật và vật có ích
mà em biết ?
+Bé làm những việc gì ?
+Hằng ngày em làm những việc gì ?
+Em có đồng ý với Bé là làm việc rất
vui không ?
+Em thấy cha mẹ và những người em
biết làm những việc gì ?
+Đặt câu với mỗi từ : rực rỡ, tưng bừng
+Rực rỡ có nghĩa là gì ?
+Tưng bừng có nghĩa là gì ?
-Gọi HS đặt câu
-Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
-GV chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại.
MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện
đúng giọng đọc
-GV đọc mẫu lần 2
+HS nêu
+Cái đồng hồ báo giờ ; cành đào làm đẹp mùa xuân
+Gà trống đánh thức mọi người ;
tu hú báo mùa vải chín ; chim bắt sâu bảo vệ mùa màng
+Chó giữ nhà, mèo bắt chuột, trâu kéo cày, cái ly uống nước, chiếc
+Tươi sáng, nổi bật lên
+Vui lôi cuốn nhiều người
+Nhiều HS nêu, nhận xét, bổ sung
VD : Mặt trời tỏa ánh nắng vàng
rực rỡ./ Vườn hoa rực rỡ trong
Trang 14-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau : “Bạn của Nai Nhỏ”
-Thi đọc
-Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
BẠN CỦA NAI NHỎ
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt ,nghỉ hơi đúng và rõ ràng
-KNS : Xác định giá trị : có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Lắng nghe tích cực
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người
-Học sinh biết giúp đỡ bạn bè
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
4’
1’
1.Ổn định :
2.Bài cũ : Làm việc thật là vui.
-GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
Trang 1533’ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
-GV treo bức tranh và hỏi : Tranh vẽ
những con vật gì ? Chúng đang làm gì ?
Muốn biết tại sao chú Nai lại húc ngã con
Sói, chúng ta sẽ học bài tập đọc “Bạn
của Nai nhỏ”
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc
+Lời của Nai Nhỏ : hồn nhiên, ngây thơ
+Lời của Nai bố : băn khoăn, vui mừng,
tin tưởng
+Lời người dẫn chuyện : thong thả, chậm
rãi
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1 :
-GV ghi các từ cần luyện đọc lên bảng
-Rèn đọc các từ khó : ngăn cản, hích vai,
thật khỏe, nhanh nhẹn, hung ác, đuổi bắt,
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :
+Đoạn này cần thể hiện mấy giọng đọc?
-GV chốt ý đúng
-GV nhận xét
Đoạn 2 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :
+Đoạn này cần thể hiện mấy giọng đọc ?
-GV nhận xét
-Tranh vẽ con Sói, hai con nai và
1 con Dê Một con nai húc ngã con Sói
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh.-Đọc nối tiếp câu lần 2
-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-Giải nghĩa từ : hích vai
Trang 16Đoạn 3 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :
+ Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc
bờ sông/ tìm nước uống / thì thấy gã sói
hung ác / đang rình sau bụi cây.// (giọng
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng
+Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con
đã kịp lao tới ,/ dùng đôi gạc chắc khỏe /
húc Sói ngã ngữa.// (giọng tự hào)
+ Con trai bé bỏng của cha/ con có một
người bạn như thế/ thì cha không phải lo
lắng một chút nào nữa/ (giọng vui vẻ,
hài lòng )
-GV nhận xét
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 :
-Cho HS luyện đọc nhóm đôi
*Kiểm tra đọc.
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị : Tiết 2
-1 HS đọc đoạn 3
-HS nêu cách đọc, nhận xét
+2 giọng đọc : người dẫn chuyện , cha Nai nhỏ
-1HS đọc đoạn 3, nhận xét
-Giải nghĩa từ : thông minh
1 HS đọc đoạn 4
-HS nêu cách đọc, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 4 , nhận xét-Giải nghĩa từ :hung ác , gạc-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.-Đọc trong nhóm
-2 nhóm
-Nhận xét
TIẾT 2 T
G
25’ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài :
MT : HS biết được những đức tính tốt của
bạn Nai nhỏ
-Gọi HS đọc đoạn 1
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?
-1 HS đọc đoạn 1
+Đi chơi xa cùng với bạn
+ Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
Trang 17-Gọi HS đọc thầm đoạn 2 , 3 ,4
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn ?
+Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên 1
điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm
nào? Vì sao ?
-GV kết luận : “Dám liều vì người khác”, vì
đó là đặc điểm của người vừa dũng cảm, vừa
tốt bụng
+Theo em, người bạn tốt là người như thế
nào?
-GV chốt ý : Qua nhân vật bạn của Nai Nhỏ
giúp chúng ta biết được bạn tốt là người bạn
sẵn lòng giúp người, cứu người
-GV phân tích để HS thấy :
+Có sức khỏe là rất đáng quý , vì có sức
khỏe mới làm được nhiều việc Nhưng người
bạn khỏe vẫn có thể là người ích kỉ, ngại
phải làm điều tốt vì người người khác
+Thông minh, nhanh nhẹn là phẩm chất rất
đáng quý vì người thông minh, nhanh nhẹn
biết xử trí nhanh, đúng đắn trong tình huống
nguy hiểm Nhưng người thông minh nhanh
nhẹn vẫn có thể là người ích kỉ, không muốn
vất vả giúp bạn
+Người sẵn lòng giúp người, cứu người là
người đáng tin cậy.Chính vì vậy , cha Nai
nhỏ chỉ yên tâm về bạn của con khi biết bạn
con dám lao tới, dùng đôi gạc chắc khỏe húc
Sói , cứu Dê Non
-GV chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc truyện theo vai.
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2 , 3 ,4+ Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi
+Nhanh trí kéo Nai chạy trốn con thú dữ đang rình sau bụi cây
+Lao vào lão Sói dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê non
Trang 18-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò :
+Đọc xong câu chuyện, em cho biết vì sao
cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình đi chơi xa ?
-Giáo dục HS biết giúp đỡ người khác
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : “Gọi bạn”
+Vì cha Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp người cứu người
RÚT KINH NGHIỆM
GỌI BẠN
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
-Hiểu nội dung : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
-Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
T
G
Trang 191’
15’
1.Ổn định :
2.Bài cũ :Bạn của Nai Nhỏ
-GV nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?
+Bạn nào biết dê thường kêu như thế
nào?
+Con có biết tại sao Dê Trắng lại kêu
“Bê ! Bê” không ? bài học hôm nay sẽ
giúp các con biết về điều đó
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1
-Rèn đọc các từ khó : xa xưa, sâu thẳm,
suối cạn, khắp nẻo…
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
-Nhận xét
*Chia đoạn : 3 khổ thơ.
Khổ 1 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
Tự xa xưa / thuở nào
Trong rừng xanh /sâu thẳm
Đôi bạn / sống bên nhau
Bê Vàng / và Dê Trắng
-GV chốt ý đúng
-GV nhận xét
Khổ 2 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
-GV nhận xét
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Một con bê và 1 con dê đang gặm cỏ
-Bê ! Bê !
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 20Khổ 3 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng :
Bê Vàng đi tìm cỏ /
Lang thang / quên đường về //
Dê Trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo / tìm Bê /
Đến bây giờ Dê Trắng /
Vẫn gọi hoài :/ ” Bê ! Bê! “ //
MT : HS thấy được tình bạn cảm động
giữa Bê vàng và Dê Trắng
-Gọi HS đọc khổ 1
+Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?
+Câu thơ nào cho em biết đôi bạn ở bên
nhau từ rất lâu ?
-Chuyển ý : Đôi bạn rất thân nhau,
chuyện gì đã xảy ra mà đôi bạn phải xa
nhau, các em đọc tiếp đoạn 2
-Gọi HS đọc khổ 2
+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
-GV giải thích thêm : Bê Vàng và Dê
Trắng là 2 loài vật cùng ăn cỏ bứt lá
.Trời hạn hán cỏ cây héo khô, chúng có
thể chết vì đói khát nên phải đi tìm cỏ
-Chuyển ý : Bê Vàng đi tìm cỏ và có tìm
được không chúng ta sẽ tìm hiểu qua khổ
thơ cuối
+Vì lang thang nên chuyện gì đã xảy ra
với Bê Vàng?
+Khi bê Vàng quên đường về, Dê Trắng
-Giải nghĩa từ : hạn hán
-1 HS đọc đoạn 3-HS nêu cách đọc
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2+ Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn
-1 HS đọc khổ thơ 3+Bê Vàng bị lạc không tìm được đường về
+Dê Trắng thương bạn quá chạy khắp nẻo tìm Bê
Trang 21-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 4 : Học thuộc lòng bài
thơ.
MT : Giúp HS đọc thuộc lòng cả bài thơ
-GV cho HS tự nhẩm để thuộc lòng 2
khổ thơ cuối
-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố - dặn dò:
+Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình
bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
+Bê! Bê!
+Đến bây giờ Dê Trắng vẫn nhớ thương bạn / Vì Dê Trắng đến giờ vẫn chung thủy , không quên được bạn./ Vì giữa Bê Vàng và Dê Trắng có tình bạn thật thắm thiết /
…-1 HS đọc lại
-Tự học thuộc lòng – Thi đọc thuộc lòng
+Bê Vàng và Dê Trắng rất thương yêu nhau / Tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng thật cảm động /…
RÚT KINH NGHIỆM
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu nội dung : Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các câu hỏi SGK)
-KNS : Kiểm soát cảm xúc Thể hiện sự cảm thông Tìm kiếm sự hổ trợ Tư duy phê phán
- Giáo dục học sinh cần đối xử tốt với bạn gái
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Trang 22-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa.
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Bài cũ : Gọi bạn.
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-Trong tiết tập đọc hôm nay, chúng ta
tập đọc bài “Bím tóc đuôi sam” Qua bài
tập đọc này, các con sẽ biết cách cư xử
với bạn bè như thế nào cho đúng để luôn
được các bạn yêu quý, tình bạn thêm
đẹp
Hoạt động 2 : Luyện đọc:
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + nêu các đọc
+Lời người kể chuyện : chậm rãi, thong
thả
+Lời các bạn gái : ngạc nhiên, thích thú
+Lời Hà : hồn nhiên, ngây thơ
+Lời Tuấn cuối bài : lúng túng, ngượng
nghịu nhưng chân thành
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1
-Rèn đọc các từ khó : loạng choạng, ngã
phịch, đầm đìa, ngượng nghịu…
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
Trang 23Đoạn 2 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng :
+Khi Hà đến trường , / mấy bạn gái cùng
lớp reo lên :// “ Aùi chà chà ! // Bím tóc
đẹp quá ! //”( Đọc nhanh, cao giọng hơn
ở lời khen )
+Vì vậy, / mỗi lần kéo bím tóc/ cô bé
loạng choạng/ và cuối cùng ngã phịch
xuống đất // (Giọng thong thả, chậm
rãi )
-GV nhận xét
Đoạn 3 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng :
+Đừng khóc, / tóc em đẹp lắm! //
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Cho HS luyện đọc nhóm đôi
*Kiểm tra đọc nhóm
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
+Tớ xin lỗi……các bạn gái +Lúng túng nhưng chân thành, đáng yêu
-1HS đọc đoạn 4, nhận xét-Giải nghĩa từ : ngượng nghịu, phê bình, đối xử tốt
-Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Đọc trong nhóm
-2 nhóm
-Nhận xét
Trang 24TIẾT : 2 T
G
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
25’
14’
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
MT : HS không làm việc xấu, đối xử tốt
với bạn
-Gọi HS đọc đoạn 1 ,2
+Hà đã nhờ mẹ làm gì ?
+Khi đến trường các bạn gái đã khen Hà
như thế nào?
+Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại
khóc ?
+Tuấn đã trêu Hà như thế nào?
+Em nghĩ như thế nào về trò đùa của
Tuấn?
-Chuyển ý : Khi bị Tuấn trêu, làm đau,
Hà đã khóc và chạy đi mách thầy giáo
Sau đó chuyện gì xảy ra, chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp đoạn 3
-Gọi HS đọc đoạn 3
+ Thầy giáo làm Hà vui lên bằng cách
nào ?
+Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín
khóc và cười ngay?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 4
+Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì ?
-Câu chuyện này khuyên ta đều gì ?
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại.
-1 HS đọc đoạn 1 , 2+Tết cho 2 bím tóc nhỏ, mỗi bím buột một cái nơ
+Ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá / Các bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp
+Vì Tuấn sấn tới trêu Hà
+Tuấn kéo bím tóc của Hà làm Hà đau Khi Hà đã ngã xuống đất Tuấn vẫn còn đùa dai
+Đó là trò nghịch ác, không tốt với bạn ăn hiếp bạn gái / Tuấn thiếu tôn trọng bạn Biết bạn rất tự hào về hai bím tóc, Tuấn lại kéo tóc bạn để chế giễu / Tuấn không biết cách chơi với bạn
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
+Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
+Vì nghe thầy khen, Hà thấy vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
-1 HS đọc đoạn 4
+Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn-Không nghịch ác với bạn, phải đối xử tốt với bạn gái
-1 HS đọc lại
Trang 25MT : Giúp HS đọc truyện theo vai.
-Chia lớp làm 2 nhóm :
-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò :
+Qua câu chuyện này, em thấy bạn
Tuấn có điểm nào đáng khen và điểm
nào đáng chê?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : “Trên chiếc bè”
-Mỗi nhóm 4 HS, cả lớp làm mấy bạn gái, thi đọc phân vai
+Đáng chê vì đùa nghịch quá trớn, làm bạn gái phát khóc Đáng khen
vì khi bị thầy giáo phê bình đã nhận ra lỗi lầm của mình và chân thành xin lỗi bạn
RÚT KINH NGHIỆM
TRÊN CHIẾC BÈ
Trang 26-Hiểu nội dung : Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi (trả lời được câu hỏi 1, 2)
-Giáo dục học sinh yêu quí tình bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
-Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Bài cũ : Phần thưởng
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
-GV treo tranh minh hoạ : Tranh vẽ gì ?
+Bức tranh này vẽ cảnh đi chơi của 2 chú
dế là Dế Mèn và Dế Trũi Muốn biết cuộc
đi chơi của 2 chú dế có gì thú vị, chúng ta
cùng học bài “Trên chiếc bè” để biết được
điều đó Đây là một đoạn trích trong tác
phẩm nổi tiếng “Dế mèn phiêu lưu ký” của
nhà văn Tô Hoài Tô Hoài là nhà văn có
nhiều tác phẩm dành cho thiếu nhi
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc đúng
từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc
-Rèn đọc các từ khó : rủ nhau, say ngắm,
trong vắt, nghênh cặp chân, săn sắt, lăng
xăng…
-Nhận xét
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 2
*Chia đoạn :
+Đoạn 1:Từ đầu …dọc đường
+Đoạn 2: Ngày kia …trôi băng băng
+Đoạn 3 : Phần còn lại
Đoạn 1:
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm,
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Dò theo
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 27-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng :
+Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã trong
vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng tinh
nằm dưới đáy //
+Những anh gọng vóng đen sạm, / gầy và
cao, / nghênh cặp chân gọng vóng / đứng
trên bãi lầy bái phục nhìn theo chúng tôi //
+Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp
đâu cũng lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè, /
hoan nghênh váng cả mặt nước //
-GV nhận xét
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Chia nhóm 2 HS
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
MT : HS thấy được chuyến du lịch trên
sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi thật
thú vị
-Gọi HS đọc đoạn 1, 2
+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách
gì?
-GV nêu : Dòng sông với hai chú dế có thể
chỉ là một dòng nước nhỏ
-Gọi HS đọc đoạn 3
+ Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật
Trang 281’
-Tìm những từ tả thái độ của Gọng Vó, Cua
Kềnh, Thầu Dầu đối với 2 chú dế
-GV : Các con vật mà hai chú dế gặp trong
chuyến du lịch trên sông đều bày tỏ tình
yêu mến, ngưỡng mộ , hoan nghênh hai chú
dế
-Bài văn này tả cảnh gì?
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện đúng
giọng đọc
-Cho HS thi đọc
-Nhận xét ,tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố - dặn dò :
+ Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của 2
bạn dế có gì thú vị ?
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : “Chiếc bút mực”
dưới đáy bằng cỏ cây và những làng gần, núi xa, những anh Gọng Vó, những ả Cua Kềnh, đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu.Các con vật hai bên bờ đều tò mò , phấn khởi, hoan nghênh hai bạn
+Gọng Vó bái phục nhìn theo+ Cua Kềnh âu yếm ngó theo+ Săn Sắt, Thầu Dầu lăng xăng bơi theo hoan nghênh váng cả mặt nước
-Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn và Dế Trũi
RÚT KINH NGHIỆM
CHIẾC BÚT MỰC
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; biết ngắt, nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Trang 29-Hiểu nội dung : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các câu hỏi 2, 3, 4, 5)
-KNS : Thể hiện sự cảm thông Hợp tác Ra quyết định giải quyết vấn đề
- Giáo dục HS biết giúp đỡ người khác
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Bài cũ : Trên chiếc bè.
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
-GV đính tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?
+Muốn biết chuyện gì đã xảy ra trong lớp
học của các bạn nhỏ chúng ta cùng tìm
hiểu bài tập đọc “Chiếc bút mực”
Hoạt động 2 : Luyện đọc:
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc : giọng đọc
to, rõ ràng, chú ý phân biệt lời giữa các
nhân vật
-Cho HS đọc nối tiếp câu lần 1
-Rèn đọc các từ khó : hồi hộp, nức nở,
ngạc nhiên, loay hoay…
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
+Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết
-2 HS đọc bài + trả lời câu hỏi
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1-1 HS đọc đoạn 1
-1 HS đọc đoạn 2
-HS nêu cách đọc
Trang 30-Giọng Lan đọc như thế nào ?
-Trong đọan này câu nào là lời nói của cô
giáo
-Ở câu này đọc như thế nào ?
-Giọng người dẫn chuyện đọc như thế
nào?
-GV nhận xét
Đoạn 4 :
-Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng :
+Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em
viết bút mực / vì em viết khá rồi //
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Giọng Lan buồn
-Em làm sao thế ?-Lên giọng ở cuối câu
-Giọng người dẫn chuyện chậm rãi
-Đọc trong nhóm
-2 nhóm
-Nhận xét
-1 HS đọc cả bài
TIẾT 2 : T
G
25’ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
MT : HS biết được việc làm tốt của
Mai
Trang 311’
-Gọi HS đọc đoạn 1 ,2
+ Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực ? (HS KG)
-Chuyển ý : Lan đã được viết bút mực
còn Mai thì chưa Vậy chuyện gì đã xảy
ra, chúng ta cùng đọc tiếp đoạn 3
+Chuyện gì đã xảy ra với Lan ?
+Lúc này bạn Mai đang làm gì?
+Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
đựng bút ?
+Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
-Gọi HS đọc đoạn 4
+Khi biết mình được viết bút mực, Mai
nghĩ và nói thế nào?
+Vì sao cô giáo đã khen Mai ?
GV : Mai là một cô bé tốt bụng, chân
thật Em cũng thấy tiếc khi phải đưa bút
cho bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng
cho mình viết bút mực, nhưng em đã
hành động đúng vì em biết nhường nhịn
giúp đỡ bạn
-Theo em câu chuyện này nói lên điều
gì?
-GV nhận xét chốt ý ghi bảng nội dung
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc truyện theo vai.
-Gọi 1 HS giỏi đọc lại bài
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò :
+Câu chuyện này nói lên điều gì ?
+Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
sao?
-1 HS đọc đoạn 1,2
+Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì chỉ còn mình em viết bút chì
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3
+Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở
+Mai cứ loay hoay mãi với cái hộp đựng bút
+Vì nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc
+Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
+Mai thấy tiếc nhưng rồi em nói :
“Cứ để bạn Lan viết trước”
+Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn /
Vì em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn …
-Khen Mai là cô bé ngoan, biết giúp bạn
-1 HS đọc lại
-Mỗi nhóm 4 HS thi đọc phân vai
-Nói về chuyện bạn bè thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
+Thích Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn bè / Vì Mai là người tốt
Trang 32-Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài : “Mục lục sách”
+Thích cô giáo vì cô rất thương yêu HS / Vì cô biết khen ngợi, khuyến khích HS
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
MỤC LỤC SÁCH
I.MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng toàn bài ; đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
-Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
- Giáo dục HS biết giữ gìn sách vở
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Bảng phụ viết 1,2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Bài cũ : Chiếc bút mực
-Nhận xét – Ghi điểm
*Nhận xét chung
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
-Cho HS giở mục lục SGK, GV giới
thiệu : Phần cuối (đôi khi ở phần đầu)
của mỗi quyển sách đều có mục lục
Mục lục cho ta biết trong sách có những
bài gì, ở trang nào, bài ấy là của ai
Hoạt động 2 : Luyện đọc :
MT : Giúp HS đọc trơn toàn bài, đọc
đúng từ khó, hiểu nghĩa từ
-GV đọc mẫu + Nêu cách đọc : Đọc to,
rõ ràng, rành mạch, đọc từ trái sang
phải
-Rèn đọc các từ khó : vương quốc,
Phùng Quán tuyển tập …
-Nhận xét
-GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi
+Một // Quang Dũng // Mùa quả cọ //
-Đọc nối tiếp câu lần 1
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc nối tiếp câu lần 2
-Đọc trong nhóm
Trang 349’
1’
-GV nhận xét
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
MT : HS biết dùng mục lục sách để tra
cứu
-Gọi HS đọc cả bài
+Tuyển tập này có những truyện nào ?
+Truyện “Người học trò cũ “ ở trang
nào ?
+Truyện “Mùa quả cọ “của nhà văn
nào?
+Mục lục sách dùng để làm gì ? (HSG)
-GV hướng dẫn HS đọc , tập tra mục lục
sách “Tiếng Việt 2, tập 1”
-GV nhận xét , tuyên dương
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại
MT : Giúp HS đọc lưu loát, thể hiện
đúng giọng đọc
-Chia lớp làm 2 nhóm
-Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 5 : Củng cố - dặn dò :
-Khi mở một cuốn sách mới em phải
xem trước phần mục lục ghi ở cuối sách
để biết sách viết về những gì, có những
mục nào, muốn đọc một truyện, hay một
mục trong sách thì phải tìm chúng ở
trang nào
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-2 nhóm đọc
-2 HS đọc cả bài
+HS nêu, nhận xét, bổ sung+Trang 52 là trang bắt đầu truyện“Người học trò cũ”
+Quang Dũng
+Cho ta biết cuốn sách viết về cái
gì, có những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ đó ta nhanh chóng tìm được những mục cần đọc
-Mở mục lục trong SGK Tiếng Việt 2, tập 1, tìm tuần 5
-1 HS đọc mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang (Tuần, Chủ đề, Phân môn Nội dung, Trang )
-Thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong mục lục
-Thi đọc cả bài
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM