Thực hiện các thao tác Next đến khi chọn Finish. Kiểm tra lại kết quả cài đặt phải có đầy đủ các thư mục như sau:
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
GIỚI THIỆU
Trong quá trình học tập,tiếp thu kiến thức môn lập trình java tại trường Đại học KTKTCN Dưới sự dẫn dắt và gướng dẫn của thầy Vũ Đình Thắng Tập thế sinh viên nhóm 3 đã soạn ra tài liệu này Sau đây là nội dung :
- Phần I: Giới thiệu
- Phần II: Nội dung
+ Chương 1: Hướng dẫn cài đặt và cấu hình máy ảo java
+ Chương 2: Lý thuyết
+ Chương 3: Bài tập cơ sở
+ Chương 4: Bài tập mạng
- Phần III: Tài liệu tham khảo
Tài liệu giúp người đọc có thể tự cài đặt và vận hành Jcreator Trang bị cho người
đọc kiến thức về mạng Lan, các thiết bị mạng như SWITCH, Card mạng, Bridge, Repeater, Router Đặc biệt tài liệu sẽ giúp người đọc hiêu thêm về bộ môn lập trình mạng bằng java Cuối cùng là 2 bài điển hình về lập trình java
Trang 2Mục lục
Phần I : Giới thiệu 1
Phần II: Nội dung 4
Chương 1 Hướng dẫn cài đặt và cấu hình 4
1.1 Cài đặt JDK 4
1.2 Cài đặt Jcreator 11
Chương 2 Lý thuyết 13
2.1 Mạng căn bản 13
2.1.1 Tìm hiểu về mô hình LAN 13
2.1.2 Giới thiệu về thiết bị mạng 14
2.1.2.1 HUB 14
2.1.2.2 SWITCH 14
2.1.2.3 ROUTER 15
2.1.2.4 NETWORK INTERFACE CARD 17
2.1.2.5 BRIDGE 18
2.1.2.6 REPEATOR 18
2.2 Lập trình Java trên mạng 19
2.2.1 Các khái niệm 19
2.2.2 Tìm hiểu các dịch vụ và các lớp của gói java.net 20
2.2.2.1 Các dịch vụ 20
2.2.2.2 Lớp InetAddress 21
2.2.2.3 Lớp Socket 21
2.2.2.4 Lớp ServerSocket 21
2.2.2.5 Lớp URL 21
2.3 Lớp DatagramSocket và DatagramPackage 22
2.3.1 Lớp DatagramSocket 22
2.3.2 Lớp DatagramPackage 23
Chương 3 Bài tập cơ sở 24
3.1 Đề tài 24
3.2 Đặt vấn đề 24
3.3 Hướng giải quyết 24
3.4 Code 24
3.5 Chạy thử 25
Chương 4 Bài tập mạng 27
4.1 Đề tài 27
4.2 Đặt vấn đề 27
4.3 Hướng giải quyết 27
4.4 Code 27
4.6 Chạy thử 29
Phần III : Tài liệu tham khảo 31
Nội dung
Trang 3Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chương 1: Hướng dẫn cài đặt và cấu hình
1.1 Hướng dẫn cài đặt JDK + Jcreator
1. Các Software cần thiết.(File cài đặt trong thư mục setup của CD)
2 Cài đặt JDK.
Thực thi tập tin j2sdk-1_4_0-win và thực hiện các bước Next
Trang 4Thực hiện các thao tác Next đến khi chọn Finish.
Kiểm tra lại kết quả cài đặt phải có đầy đủ các thư mục như sau:
Trang 5Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cài đặt JDK 1.4 và JRE 1.4 thành công
3. Cấu hình hệ thống.
Cấu hình sao cho hệ thống nhận thấy thư viện JDK
Bước 1: Nhấp phải vào My Computer Chọn Properties
Bước 2: Chọn Tab Advanced Environment Variables.
Trang 6Bước 3: Thiết lập 2 thông số cho User variables for Administrator Chọn New:
Trang 7Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4. Chạy thử 1 chương trình đơn giản.
Bước 1: Mở Notepad gõ chương trình sau và lưu trữ với tên wellcome.java
Bước 2: vào Start Run
Trang 8Chuyển đổi vào thư mục lưu trữ tập tin và gõ javac wellcome.java như hình sau (Nếu không báo lỗi xem như chương trình dịch hoàn tất).
Kiểm tra lại nội dung thư mục:
Thực thi chương trình:
Trang 9Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chạy chương trình thành công.
Trang 101.2 Cài đặt Jcreator
1 Phần mềm
- Thực thi tập tin setup.exe
- Thực hiện lặp đi lặp lại thao tác chọn nút Next cho đến khi gặp Finish
Trang 11Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chọn Next
- Cấu hình đến tài liệu tra cứu của JDK 1.4.
Trang 12Chương 2: Lý thuyết 2.1- Mạng căn bản
Tìm hiểu về mô hình mạng LAN ( Local Area Network – viết tắt là LAN)
LAN là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ
(nhà ở, phòng làm việc, trường học, …) Các máy tính trong mạng LAN có thể chia
sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác
Một mạng LAN tối thiểu cần có máy chủ (server), các thiết bị ghép nối (Repeater, Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng (Network Interface Card – NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với nhau Trong thời đại của hệ
điều hành MS-DOS, máy chủ mạng LAN thường sử dụng phần mềm Novell
NetWare, tuy nhiên điều này đã trở nên lỗi thời hơn sau khi Windows NT và
Windows for Workgroups xuất hiện Ngày nay hầu hết máy chủ sử dụng hệ điều hànhWindows, và tốc độ mạng LAN có thể lên đến 10 Mbps, 100 Mbps hay thậm chí là
1 Gbps
Một hình thức khác của LAN là WAN (Wide Area Network) Có nghĩa là mạng diện rộng Dùng để nối các LAN lại với nhau (thông qua router)
Một hình thức khác nữa của mạng LAN, mới xuất hiện trong những năm gần đây là
WLAN (Wireless LAN) – mạng LAN không dây.
Đặc trưng địa lý:
Mạng cục bộ thường được cài đặt trong một phạm vi địa lý tương đối nhỏ,như trong một tòa nhà, một khu đại học, một căn cức quân sự….với đường kính của mạng (tức khoảng cách giữa hai trạm xa nhất) có thể là từ vài chục mét tới vàichục ki-lô-met trong thời đại công nghệ hiện nay Giới hạn trên của đại lượng này
rõ rằng là một giá trị có ý nghĩa tương đối Do đó không thể chỉ lấy đặc trừng địa
lý để phân biệt LAN với các loại mạng khác
Đặc trưng tốc độ truyền :
Mạng cục bộ có tốc độ truyền thường cao hơn so với mạng diện rộng Với công nghệ mạng hiện nay, tốc độ truyền của mạng cục bộ có thể đạt tới 100 mb/s
Đặc trưng độ tin cậy :
Tỷ suất lỗi (error rate) trên mạng cục bộ là thấp hơn nhiều so với mạng diện rộng ( như mạng điện thoại)
Đặc trưng quản lý:
Mạng cục bộ thường là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó (Trường học, doanh nghiệp…) do vậy việc quản lý khai thác mạng hoàn toàn tập trung, thống nhất
Dĩ nhiên với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng, các đặc trưng nói trên cũng chỉ mang tính tương đối Sự phân biệt giữa mạng cục bộ và mạng diện rộng sẽ ngày càng “mờ” dần
Trang 13Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.1.2 Giới thiệu về các thiết bị mạng ( SWITCH, Card mạng, Bridge, Repeator, Router)
Ngày nay, hầu hết các router đều là thiết bị kết hợp nhiều chức năng, và thậm chí nó còn đảm nhận cả chức năng của switch và hub Đôi khi router, switch và hub được kết hợp trong cùng một thiết bị, và đối với những ai mới làm quen với mạng thì rất dễ nhầm lẫn giữa chức năng của các thiết bị này
2.1.2.1 HUB :
Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các mạng 10BASE-T hay 100BASE-T Khi cấu
hình mạng là hình sao (Star topology), Hub đóng vai
trò là trung tâm của mạng Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác
Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub Active Hub là loại Hub được dùng phổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến và cho tín hiệu ra
những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết Smart Hub (Intelligent Hub) có
chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện lỗi trong mạng
2.1.2.2 Switch:
Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng Trong khi một Bridge chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại
có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch Cũng giống như Bridge, Switch cũng "học" thông tin của mạng
thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ
các máy trong mạng Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấpthông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch Switch hoạt động
ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN)
Trang 142.1.2.3 Router
Còn router thì khác hoàn toàn so với hai thiết bị trên Trong khi hub hoặcswitch liên quan tới việc truyền khung dữ liệu thì chức năng chính của router là địnhtuyến các gói tin trên mạng cho tới khi chúng đến đích cuối cùng Một trong nhữngđặc tính năng quan trọng của một gói tin là nó không chỉ chứa dữ liệu mà còn chứađịa chỉ đích đến
Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer) Router kết nốihai hay nhiều mạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sựtham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của
IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router
Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạngkhác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoạiđường dài có tốc độ chậm Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vìchúng đòi hỏi nhiều tính toán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệtkhi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ Một mạng hoạt động nhanh có thểphát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽnmạng Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn Một vấn
đề khác là các Router có đặc điểm chuyên biệt theo giao thức - tức là, cách một máytính kết nối mạng giao tiếp với một router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp vớimột router Novell hay DECnet Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một mạngbiết đường dẫn của mọi loại mạng được biết đến Tất cả các router thương mại đều cóthể xử lý nhiều loại giao thức, thường với chi phí phụ thêm cho mỗi giao thức
Router thường được kết nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN
hoặc WAN, hoặc một LAN và mạng của ISP nào đó Router được đặt tại gateway,nơi kết nối hai hoặc nhiều mạng khác nhau Nhờ sử dụng các tiêu đề (header) và bảngchuyển tiếp (forwarding table), router có thể quyết định nên sử dụng đường đi nào làtốt nhất để chuyển tiếp các gói tin Router sử dụng giao thức ICMP để giao tiếp vớicác router khác và giúp cấu hình tuyến tốt nhất giữa bất cứ hai host nào
Trang 15Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngày nay, có rất nhiều các dịch vụ được gắn với các router băng rộng Thôngthường, một router bao gồm 4-8 cổng Ethernet switch (hoặc hub) và một bộ chuyểnđổi địa chỉ mạng - NAT (Network Address Translator) Ngoài ra, router thường gồmmột máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol), máy chủ proxy DNS(Domain Name Service), và phần cứng tường lửa để bảo vệ mạng LAN trước cácxâm nhập trái phép từ mạng Internet
Tất cả các router đều có cổng WAN để kết nối với đường DSL hoặc modemcáp &endash; dành cho dịch vụ Internet băng rộng, và switch tích hợp để tạo mạngLAN được dễ dàng hơn Tính năng này cho phép tất cả các PC trong mạng LAN cóthể truy cập Internet và sử dụng các dịch vụ chia sẻ file và máy in
Một số Router chỉ có một cổng WAN và một cổng LAN, được thiết kế choviệc kết nối một hub/switch LAN hiện hành với mạng WAN Các switch và hubEthernet có thể kết nối với một router để mở rộng mạng LAN Tuỳ thuộc vào khảnăng (nhiều cổng) của mỗi router, switch hoặc hub, mà kết nối giữa các router,switche/hub có thể cần tới cáp nối thẳng hoặc nối vòng Một số router thậm chí có cảcổng USB và nhiều điểm truy cập không dây tích hợp
Một số Router cao cấp hoặc dành cho doanh nghiệp còn được tích hợp cổngserial &endash; giúp kết nối với modem quay số ngoài, rất hữu ích trong trường hợp
dự phòng đường kết nối băng rộng chính trục trặc, và tích hợp máy chủ máy in mạngLAN và cổng máy in
Ngoài tính năng bảo vệ được NAT cung cấp, rất nhiều Router còn có phầncứng tường lửa tích hợp sẵn, có thể cấu hình theo yêu cầu của người dùng Tường lửanày có thể cấu hình từ mức đơn giản tới phức tạp Ngoài những khả năng thường thấytrên các router hiện đại, tường lửa còn cho phép cấu hình cổng TCP/UDP dành chogame, dịch vụ chat, và nhiều tính năng khác
Và như vậy, có thể nói một cách ngắn gọn là: hub được gắn cùng với một thành phần mạng Ethernet; switch có thể kết nối hiệu quả nhiều thành phần Ethernet với nhau; và Router có thể đảm nhận tất cả các chức năng này, cộng thêm việc định tuyến các gói TCP/IP giữa các mạng LAN hoặc WAN, và tất nhiên còn nhiều chức năng khác nữa
Các mạng khác nhau chúng ta không thể truy cập lẫn nhau, do đó người ta đã
đưa ra khái niệm về Router qua đó người ta có thể truy cập thoải mái giữa các mạng khác nhau hay nói cách khác Router dùng để nối các mạng lại với nhau
Router có 2 dạng đó router cứng và router mềm:
- Router cứng: đó là một thiết bị phần cứng mà nhà sản xuất đã tích hợp những tính năng cần thiết mà khi sử dụng chúng ta cần phải Congif chúng để nối các mạng lại
Trang 16- Router mềm: thay vì phải mua thêm thiết bị phần cứng như trên người ta lại dùng một phần mềm trên máy có tính năng tương tự Router cứng, điển hình cho Router dạng này là Microsoft Vì chúng ta đang tìm hiểu các tính năng của Microsoft nên trong phần này tôi chỉ đề cập đến Router mềm mà thôi
2.1.2.4 Network Interface Card
Cạc mạng (network card), hay cạc giao tiếp mạng (Network Interface Card), là
một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính Nó còn được gọi là bộ thích nghi LAN (LAN adapter), được cắm trong một khe (slot) của bản mạch chính và cung cấp một giao tiếp kết nối đến môi trường mạng Chủng loại cạc mạng phải phù hợp với môi trường truyền và giao thức được sử dụng trên mạng cục bộ
Cạc mạng là thiết bị chịu trách nhiệm:
* Chuyển đổi các tín hiệu máy tính ra các tín hiệu trên phương tiện truyền dẫn và ngược lại
* Gửi/nhận và kiểm soát luồng dữ liệu được truyền
* DMA Channel: Cho phép thiết bị (cạc mạng) làm việc trực tiếp với bộ nhớ máy tính
mà không cần thông qua CPU
* Boot PROM: Cho phép khởi động hệ thống và kết nối vào mạng
* MAC Address: Địa chỉ định danh duy nhất được IEEE cấp cho mỗi cạc mạng
* Đầu nối BNC: Nối cạc mạng với cáp qua đầu nối chữ T (10BASE2)
* Đầu nối RJ-45: Nối cạc mạng với cáp qua đầu nối RJ-45 (10BASE-T/100BASE-T)
* Đầu nối AUI: Nối cạc mạng với cáp (10BASE5)
* Khe cắm mở rộng: nơi cho phép gắn cạc mạng vào máy tính, có nhiều chuẩn: ISA, EISA, PCI, MCA,
Trang 17Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* IRQ (Interrupt Request): Chỉ số ngắt Mỗi thiết bị trên máy tính, kể cả cạc mạng, đều được ấn định một chỉ số ngắt duy nhất để yêu cầu CPU phục vụ
Ví dụ:
IRQ=0: system timer
IRQ=4: COM1 và COM3
IRQ=10: chưa ấn định
2.1.2.5 Bridge
Bridge
Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô
hình OSI (Data Link Layer) Bridge được sử
dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một
mạng lớn duy nhất Bridge được sử dụng phổ
biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet
Bridge quan sát các gói tin (packet) trên mọi
mạng Khi thấy một gói tin từ một máy tính
thuộc mạng này chuyển tới một máy tính
trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này tới mạng đích
Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự
"can thiệp" của Bridge Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như Novell, Banyan cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc Nhược điểm của Bridge là chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh
sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt
vật lý
2.1.2.6 Repeater
Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp
mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP – là
cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao
trên đường truyền nên không thể đi xa hơn Vì vậy,
để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cần các
thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp
tín hiệu có thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này
Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI Repeater
có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng Điện tín, điện