tài liệu về Ô nhiễm dầu mỏ - Sa mạc hóa
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG -∞∞ ∞∞ -
BÁO CÁO MÔN HỌC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG – NÔNG NGHIỆP
Đề tài: Kiểm soát ô nhiễm ngành mạ điện
GVHD: Th.s VŨ THỊ HỒNG THUỶ NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 4_DH05QM
Bùi Thị Thu Dung Nguyễn Ngọc Hân Nguyễn Trần Thiện Tài Phạm Thị Mộng Tuyền Nguyễn Tấn Tới
Tháng 11/ 2008
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MẠ ĐIỆN 3
1.1 Mở đầu 4
1.1.1 Giới thiệu 4
1.1.2 Các kim loại được dùng để mạ phủ và các loại sản phẩm của mạ điện 4
Bảng 1: 4
1.2 Quy trình công nghệ mạ điện tổng quát 5
1.2.1 Công nghệ mạ điện và sơ đồ dòng 5
Hình 1: Sơ đồ thiết bị mạ 5
Hình 2: Sơ đồ công nghệ mạ điện tổng quát 6
1.2.2 Đầu vào, đầu ra, dòng chất thải phát sinh, độc tính của hóa chất sử dụng 7
1.3 Các dịch vụ, hoạt động và công trình phụ trợ 9
1.4 Cơ sở vật chất hạ tầng, máy móc, thiết bị sử dụng 11
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TRONG NGÀNH MẠ ĐIỆN 12
2.1 Các nguồn phát sinh, các yếu tố gây ô nhiễm môi trường và tác động của chúng 12
2.1.1 Môi trường nước 12
2.1.2 Chất thải rắn 14
2.1.3 Môi trường không khí 15
2.2 Các điều kiện an toàn lao động trong ngành mạ điện 15
2.2.1 An toàn lao động trong phân xưởng mạ điện 15
2.2.2 Sự cố môi trường và ứng cứu sự cố xảy ra trong phân xưởng mạ 16
2.2.3 Ngộ độc hóa chất và cách xử lý 17
2.3 Vấn đề tiêu thụ tài nguyên trong ngành mạ điện 18
2.3.1 Tiêu thụ tài nguyên nước 18
Trang 32.3.2 Tiêu thụ điện 18
2.3.3 Tiêu thụ tài nguyên khoáng sản (tài nguyên địa khai) 18
CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NGÀNH MẠ ĐIỆN 19
3.1 Các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải 19
3.1.1 Các biện pháp xử lý nước thải: 19
3.1.1.1 Kết tủa hidroxit kim loại: 20
Hình 3: Sơ đổ xử lý nước thải mạ điện bằng phương pháp kết tủa 20
3.1.1.2 Phương pháp trao đổi ion 21
Hình 4: Sơ đồ Xử lý nước thải mạ điện bằng phương pháp trao đổi ion 22
3.1.2 Xử lý khí thải: 23
3.2 Các biện pháp quản lý chất thải 23
Hình 5: Các biện pháp giảm thiểu chất thải 24
3.2.1 Biện pháp về sản xuất sạch hơn trong ngành mạ điện: 24
3.2.2 Các biện pháp hành chính 25
3.2.3 Các biện pháp về kinh tế 26
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 27
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các kim loại mạ phủ và các loại sản phẩm. 5
Bảng 2: Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của dung dịch tẩy hoá học. .7
Bảng 3: Vật chất đầu vào, đầu ra và độc tính của hóa chất sử dụng. 8
Bảng 4: Danh mục các trang thiết bị sản xuất sử dụng 12
Bảng 5: Nguồn và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước. 13
Bảng 6: Các chỉ số ô nhiễm kim loại nặng của nước thải mạ điện. 14
Bảng 7: Các nguồn phát sinh chất thải rắn, thành phần và mức độ tác động. 14
Bảng 8: Nguồn và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí. 15
Bảng 9: Các chỉ số ô nhiểm kim loại nặng của nước thải ngành mạ điện 20
DANG MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Sơ đồ thiết bị mạ 5
Hình 2: Sơ đồ công nghệ mạ điện tổng quát 6
Hình 3: Sơ đổ xử lý nước thải mạ điện bằng phương pháp kết tủa 20
Hình 4: Sơ đồ Xử lý nước thải mạ điện bằng phương pháp trao đổi ion 22
Hình 5: Các biện pháp giảm thiểu chất thải 24
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MẠ ĐIỆN
1.1 Mở đầu.
1.1.1 Giới thiệu.
Công nghệ mạ điện kim loại đã ra đời và phát triển từ rất lâu (năm 1980, Brugnatelli
Hà Nội, TP HCM, Bình Dương để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Hầu hết các cơ sở mạ điện ở ViệtNam có đặc trưng là mặt bằng sản xuất chật hẹp, nằm xen kẽ trong khu dân cư, quy mô sản xuấtnhỏ, sản xuất kiểu gia đình, công nghệ thiết bị lạc hậu xuống cấp
Mạ không chỉ bảo vệ kim loại nền khỏi bị ăn mòn mà còn có tác dụng trang trí Tùy theomục đích sử dụng mà áp dụng nhiều kỹ thuật mạ phủ các kim loại khác nhau, phổ biến nhấttrong ngành mạ tiểu thủ công nghiệp là mạ phủ các kim loại như Đồng, Niken, Kẽm, Crôm,Vàng và Bạc
Kỹ thuật mạ điện ngày nay đã có những bước tiến nhảy vọt nhằm tạo ra lớp mạ có cấutrúc tinh tể, mịn, dẻo, độ bám tốt, không xốp, không bong Tuy nhiên, mạ điện là một ngành cómức độ ô nhiễm môi trường cao bởi các tác nhân chính như hơi hóa chất độc hại, nước thải có
pH thay đổi lớn, chứa các ion kim loại nặng dễ gây cho con người những căn bệnh hiểm nghèo
Việc khắc phục các tác nhân gây ô nhiễm nêu trên nhằm bảo đảm môi trường làm việccho những người trực tiếp sản xuất và bảo vệ môi trường chung là vấn đề kỹ thuật bắt buộc, ngay
cả khi cở sở sản xuất đặt trong khu công nghiệp tập trung hay sản xuất nhỏ lẻ
1.1.2 Các kim loại được dùng để mạ phủ và các loại sản phẩm của mạ điện.
Tùy theo mục đích sử dụng là chống ăn mòn hay có tác dụng trang trí mà các công nghệ
mạ điện áp dụng nhiều kỹ thuật mạ phủ các kim loại khác nhau, tạo ra các loại sản phẩm mạkhác nhau với các đặc tính khác nhau
Trang 6Lớp mạDung dịch mạ
Chuyển dịch ion
CatotAnot
và chế tạo dụng cụ
- Lớp mạ đồng có màu hồng đỏ,trong không khí dễ bị rỉ do tác dụngvới O2 và acid cacbonic
- Dùng trong mỹ thuật làm lớp lóttrang trí, mạ bảo vệ các chi tiết khỏi
bị thấm cacbon, nito, dùng trong kỹthuật đúc điện, tạo hình các chi tiếtphức tạp
xe hơi, xe đạp, xe gắnmáy…
- Lớp mạ Niken dẻo, dễ đánh bóng tạo độ bóng rất cao và bền nhờ màng thụ động mỏng, chịu được các điều khắc nghiệt của acid, kiềm và muối
- Mạ Ni để bảo vệ vật mạ không bị ănmòn
Kẽm
- Mạ trong dung dịch
amoniacat
- Mạ trong dung dịch acid
- Mạ trong dung dịch xianua
- Chi tiết ốc vít, tôn lợpnhà, đường ống nước, dâythép (dây kẽm)
- Lớp kẽm dẻo dễ kéo, dễ dát mỏng.Sản phẩm dùng để trang trí hay bảo
- Lớp mạ Crom có độ bóng cao, màu sáng trắng, có ánh xanh
- Crom được mạ để trang trí hoặc bảo
vệ các vật mạ, chịu mài mòn, tăng tính phản xạ ánh sáng của sản phẩm
1.2 Quy trình công nghệ mạ điện tổng quát.
1.2.1 Công nghệ mạ điện và sơ đồ dòng.
Trang 7Qúa trình mạ:
Hình 2: Sơ đồ công nghệ mạ điện tổng quát.
Mài thô, mài tinh Gia công bề mặt Đánh bóng, quay bóng
Bụi gỉNước thải chứa hoá chấtBụi kim loại
Nước thải kiềmNước thải hữu cơ
Nước thải acidHơi acidTẩy dầu mỡ
đen
Mạ vàng
Mạ đồng
Mạ Niken
Trang 8 Mô tả quy trình công nghệ mạ điện.
- Tẩy sạch bề mặt nguyên liệu mạ: tẩy sạch bề mặt cần mạ bằng gia công cơ khí như mài thô, mài
tinh, đánh bóng nhằm làm bằng các chỗ lồi lõm, vết hàn, các sản phẩm gỉ tích tụ trên bề mặt, làmcho bề mặt tương đối bằng phẳng, nhẵn bóng Đối với những chi tiết có hình phức tạp, nhỏ békhông thể dùng mô tơ đánh bóng thì phải dùng thùng quay bóng
- Tẩy dầu mỡ: đối với dầu mỡ có nguồn gốc thực vật (dầu ) hay động vật (mỡ) dùng xà phòng để
tẩy Đối với dầu mỡ có nguồn gốc dầu mỏ không thể xà phòng hóa nhưng dễ tẩy trong dung môihữu cơ, dịch kiềm và nhũ tương Hàm lượng NaOH thấp hiệu quả tẩy dầu thấp, nhưng nếu quácao khi tẩy dầu xà phòng tạo ra khó hoà tan, làm giảm hiệu quả tẩy dầu Để duy trì dung dịch có
độ kiềm ổn định, khống chế sự thay đổi hàm lượng NaOH thường cho vào các loại muối như
Na2CO3, Na3PO4… Sự có mặt của các chất hoạt động bề mặt, và chất nhũ hóa (natri silicat) đểtăng khả năng tẩy các chất không xà phòng hoá được
- Tẩy gỉ: tiến hành sau khi đã làm sạch dầu mỡ trên bề mặt, chi tiết cần mạ thường có lớp oxít phủ
bên ngoài Lớp ôxít này sinh ra khi đánh bóng không bôi dầu hoặc để lâu ngoài không khí bị ôxihoá hoặc chi tiết có những phần không cần đánh bóng Nếu trước khi mạ không tẩy lớp oxít này
đi thì lớp mạ không bám chắc, khi sử dụng hay va chạm sẽ bị bong ra Vì vậy, cần phải tẩy sạchlớp oxít trước khi mạ
- Mạ phủ kim loại: Phôi mạ sau khi tẩy sạch bề mặt và được rửa sạch bằng nước được đưa vào bể
mạ
- Sấy khô và hoàn thành sản phẩm.
Bảng 2: Thành phần dung dịch và chế độ làm việc của dung dịch tẩy hoá học.
Kim loại tẩy
dầu mỡ
Thành phần dung dịch (g/l) Nhiệt độ
o C
Thời gian (phút)
3-55-10
80-9080-90
20-4020-40
(Nguồn: kỹ thuật mạ, nguyễn văn lộc, 2001).
1.2.2 Đầu vào, đầu ra, dòng chất thải phát sinh, độc tính của hóa chất sử dụng
Bảng 3: Vật chất đầu vào, đầu ra và độc tính của hóa chất sử dụng.
Trang 9CN mạ Đầu vào Đầu ra Độc tính của hóa chất sử dụng
- Vật liệu mài: các loại
bột mài như oxit nhôm
(Al2O3), lơ đánh bóng
- Vật liệu quay bóng
như mùn cưa, bột mài,
vôi bột, axit sunfuric
5%, chất hoạt động bề
mặt như bột cây, trái bồ
kết
- Hóa chất sử dụng cho
tẩy mỡ: dung môi hữu
cơ, dung dịch kiềm và
nhũ tương, điện hóa
- Hóa chất tẩy gỉ: axit
- Vật mạ sau gia công
- Bụi từ quá trình mài
và quay bóng khô: bộtmài, mùn cưa, bụi kimloại như sắt, đồng,kẽm, oxit crom,silic…
- Lơ đánh bóng bịmòn, hư - Vật liệu bị
rò rỉ, rơi vãi
- Nước thải từ khâuquay bóng ướt chứacác thành phần nhưaxit H2SO4, chất hoạtđộng bề mặt, , dầu
mỡ, muối kim loại
- Nước thải tẩy rửachứa dung dầu mỡ,dung môi hữu cơ,kiềm, nhũ tương
Muối kim loại, axit,các chất hữu cơ và xàphòng
- Hơi dung môi, hơiaxit
- Sinh ra các khí H2,oxit nito nếu tẩy gỉcho đồng
- Axit H 2 SO 4: Ở dạng đặc tiếp xúcvới cơ thể sống sẽ nhanh chống gâybỏng nặng, phá hủy tế bào H2SO4loãng không có tác động gây bỏng tứcthời nhưng tiếp xúc lâu ngày gây hại
da, viêm da, viêm đường hô hấp trên,gây viêm phế quản mãn
- Axit HCl: dung dịch bốc khói trong
không khí Có độ axit mạnh, gây ănmòn nhanh, khi dính vào niêm mạc,
da gây bỏng, rát ngứa, nếu hít thởphải gây kích thích đường hô hấp
- Axit HNO 3: chất lỏng bốc khóitrong không khí, có tính ăn mònmạnh Hơi HNO3 kích thích niêm mạc
cơ, mắt, đường hô hấp trên và da
- NaOH (Caustic soda): chất rắn dễ
chảy rữa trong không khí, ăn mònmạnh Cả dạng rắn và dạng lỏng làchất ăn mòn đối với tế bào cơ thể, gâybỏng rất sâu, rất khó lành Tiếp xúcvới dung dịch lỏng lâu ngày cũng gây
hư da, viêm da, không khôi phụcđược Hít phải sẽ gây tổn thươngđường hô hấp, phổi
- Các hợp chất xyanua (KCN, NaCN): xyanua bay hơi tạo ra HCN
cản trở oxy hóa của tế bào, gây chết
do ngạt thở Công nhân tiếp xúc hàngngày mắc “chứng xianua” là bị ngứa,nổi mụn sần, chấm đỏ trên da Tiếpxúc lượng nhỏ xianua trong thời gianlâu có các triệu chứng như kém ăn,đau đầu, yếu mệt, ói, hóa mắt, chóngmặt, ngứa đường hô hấp
- Muối của đồng (CuCl 2 , CuSO 4 , Cu(NO 3 ) 2 , Cu(CO 3 ) 2 ): gây kích thích
dị ứng nhẹ, hút bụi đồng ảnh hưởngđến gan (gan to), tụy, tế bào phổi, cóthể ảnh hưởng đến thần kinh, thận.Muối đồng gây kích thích ngứa da vàkết mạc Tiếp xúc với đồng hoặc hợpchất của đồng có hiện tượng mất màu
da, uống phải đồng sunfat bị ói mửa,đau dạ dày, choáng, thiếu máu, vọc
- Nước thải chứathành phần: nhiều Zn,muối kẽm, muốiamoni và các chất hoạtđộng bề mặt xút, soda
- Khí thoát từ bể mạnhư H2, HCN
- Nước thải có thànhphần axit, pH thấp
- Nước thải chứa muốixianua, muối kẽm,chất hoạt động bề mặt,
Trang 10bẻ, co giật, hôn mê và có thể chết.
- Các hợp chất Crom ( CrO3,
Cr2(SO4)3, K2Cr2O7): gây ăn mòn da
và các màng cơ Bộ phận tiế xúc nhưniêm mạc mũi, tay, cánh tay, gâynhững tổn thương sâu, mụn nhọt loétsâu khó lành và để lại sẹo nếu tiếpxúc lâu dài gây thủng niêm mạc mũi,cromat còn gây ung thư phổi
- Các hợp chất của Kẽm ( ZnO,
ZnSO4, ZnCl2): được coi là ít độc,nhưng hít phải khói của oxit kẽm bịmắc chứng “cảm đồng thau”, hít phảikhói kẽm clorua bị tổn thương phổi.Một lượng nhỏ muối kẽm gây ói mửa,gây ói mạnh và gây xổ Kẽm clorua
có tính ăn mòn, gây ra lở loét ngóntay, bàn tay, cánh tay khi tiếp xúc lâudài
- Các hợp chất Niken (NiO, NiCl2,NiSO4.7H2O, Ni(NO3)2): là chất gâynhiễm độc hệ thống lượng từ 1-3mg/1kg đối với chó gây rối loạn tiêu hóa,
co giật, ngạt thở Hiệu ứng chung khitiếp xúc lâu dài với muối niken là bịngứa, nhất là ở điều kiện độ ẩm, nhiệt
độ cao, chủ yếu gây tổn thương ở tay
và cánh tay
- Amoniac (NH4OH) và các hợp chất amoni: bay hơi giải phóng NH3
là chất có khả năng gây nổ, gây kíchứng mạnh cho mặt da và những nơitiếp xúc, ăn mòn rất mạnh Gây cácbệnh về da, đường hô hấp, mắt, niêmmạc phổi triệu chứng ngứa mắt, sưng
mí mắt, ngứa mũi, cổ họng, ho, ói vàkhó thở
- Khí độc thoát ra từ
bể mạ: khí hidro (H2), hơi hóa chất
- Nước thải chứa muối
vô cơ cao, muối đồng,muối amoni, soda,xianua
- Nước thải chứa muốiđồng, chất hữu cơ,amoniac,muối
photpho
- Nước thải có pHthấp, chứa muối sunfatđồng, thioure, axitnaptalendisunfonic, hồtinh bột, chất hoạtđộng bề mặt
1.3 Các dịch vụ, hoạt động và công trình phụ trợ.
Lò hơi
Trang 11- Mục đích sử dụng: cung cấp nhiệt cho các công đoạn sản xuất cần sử dụng nhiệt như tẩy rửa,
sấy
- Nhiên liệu sử dụng cho lò hơi: các loại nhiên liệu đốt như dầu FO, DO, Than, Củi, Gas.
- Vấn đề môi trường phát sinh: từ quá trình đốt tạo ra tro bụi, chất bốc trong củi, nhiệt độ, hơi
nước và các loại khí thải như SO2, SO3, NOx, CO, CO2 O2 dư, N2, có khả năng tạo mồ hóng dongưng tụ các phân tử cacbua – hydro nặng từ quá trình đốt củi trong điều kiện thiếu oxy và nhiệt
độ buồng đốt thấp
- Để giảm thiểu các vấn đề về khí thải phát sinh từ quá trình đốt của lò hơi thì khí thải phải đượcthu gom và xử lý đạt các tiêu chuẩn về môi trường không khí hiện hành
Khu vực nhà kho
- Mục đích sử dụng: được xây dựng, bố trí để bảo quản các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, sản
phẩm lưu kho và lưu trữ các chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại
- Nhà kho được xây dựng theo các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo các nguyên vật liệu không bị gỉ,không bị giảm chất lượng Có các hệ thống báo động, thiết bị phòng chống sự cố đảm bảo antoàn phòng chống cháy nổ, đổ tràn các loại hóa chất lỏng, kịp thời ứng cứu khi có sự cố xảy ra.Đối với những chất nguy hiểm và chất thải nguy hại thì nhà kho phải được thiết kế theo quy địnhcủa pháp luật về lưu trữ chất nguy hại
- Các vấn đề quan tâm: sự cố cháy nổ, đổ tràn hóa chất.
Máy phát điện
- Mục đích: sử dụng tại công đoạn mạ điện, tạo tính ổn định cho dòng điện để đảm bảo những
yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm sau khi mạ
- Nhiên liệu sử dụng: máy phát điện sử dụng các loại nhiên liệu như dầu DO, FO để tạo nhiệt,
vấn đề môi trường phát sinh ở đây là khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu, các khí này nếu khôngđược thu gom xử lý sẽ làm ô nhiễm môi trường không khí tại các khu vực xung quanh
Các hoạt động vận chuyển
- Quá trình nhập nguyên vật liệu, nhiên liệu và xuất sản phẩm có sự ra vào của các loại xe tải,quá trình này làm phát sinh các loại khí thải, tạo ra một lượng bụi do quá trình di chuyển, đây lànhững tác nhân góp phần gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực nhà máy Ảnh hưởngđến sức khỏe của công nhân trực tiếp thực hiện giao nhận hàng và các đối tượng xung quanh
- Các khí thải này rất khó kiểm soát vì tính chất phân tán, nhỏ lẽ và ít được quan tâm trong cácdoanh nghiệp
Hệ thống xử lý nước thải
- Mục đích sử dụng: xử lý nước thải từ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn xả thải.
Trang 12- Thiết bị sử dụng: sử dụng các máy móc, động cơ (cánh khuấy, máy bơm…), thiết bị đo pH
- Năng lượng sử dụng: sử dụng năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị, máy móc.
- Cơ sở hạ tầng: xây dựng hệ thống các bể chứa nước thải, khu nhà, mái che, cống thoát…
Hệ thống xử lý khí thải
- Mục đích sử dụng: xử lý bụi, hơi dung môi và hơi acid.
- Thiết bị sử dụng: hệ thống chụp hút bụi, thu hơi, quạt hút, xyclon, hệ thống lọc tay áo, bộ phận
thấm hơi acid
- Năng lượng sử dụng: chủ yếu là sử dụng điện.
- Cơ sở hạ tầng: hệ thống đường ống dẫn bụi, dẫn hơi, ống khói…
Khu nhà ăn
- Mục đích: phục vụ cho cán bộ, công nhân ăn uống.
- Vấn đề sử dụng tài nguyên: sử dụng tài nguyên nước, nhiên liệu đốt như, dầu, củi, than đá.
- Năng lượng sử dụng: sử dụng năng lượng điện cho các thiết bị chiếu sáng, quạt, thổi lò…
- Vấn đề môi trường: lượng nước thải từ khu nhà chế biến thức ăn chứa các thành phần chủ yếu
là dầu mỡ, chất hữu cơ, rác nhỏ, cát, chất tẩy rửa Khí thải và mùi phát sinh từ các bếp nấu doquá trình đốt nhiên liệu và bốc hơi thức ăn (gồm có hơi dầu ăn, hơi nước, chất bay hơi từ thựcphẩm…) Vấn đề tiêu thụ tài nguyên nước cũng là vấn đề cần quan tâm đối với khu ăn uốngnhằm đưa ra những biện pháp để tiết kiệm nước
Khu nhà vệ sinh
- Mục đích: phục vụ cho nhu cầu vệ sinh của cán bộ và công nhân của công ty.
- Sử dụng tài nguyên: chủ yếu là vấn đề tiêu thụ tài nguyên nước
- Năng lượng: sử dụng điện cho việc chiếu sáng ( không đáng kể).
- Vấn đề môi trường cần quan tâm: vấn đề tiêu thụ nước và vấn đề nước thải ( cả nước thải
hầm cầu, nước thải từ việc rửa) Chứa các thành phần chính là coliform, cát, rác, chất tẩy rửa ( xàphòng…)
1.4 Cơ sở vật chất hạ tầng, máy móc, thiết bị sử dụng
Bảng 4: Danh mục các trang thiết bị sản xuất sử dụng
Trang 131 Bể tẩy dầu trước Bể Khu nhà xưởng
( Nguồn: Công ty TNHH xi mạ Hưng Long )
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH
TRONG NGÀNH MẠ ĐIỆN
2.1 Các nguồn phát sinh, các yếu tố gây ô nhiễm môi trường và tác động của chúng.
2.1.1 Môi trường nước.
Bảng 5: Nguồn và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước.
Nguồn gây ô nhiễm Dòng thải và thành phần
chính Mức độ tác động lên con người và môi trường Nước
- Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến môi trường sống và quá trình phát triển của các loài sinh vật,
Trang 14mặt thông qua sự tích lũy của các kim
loại nặng trong chuỗi thức ăn sẽ đi vào con người và gây nên những bệnh nguy hiểm như: ung thư, ngộ độc mãn tính, với nồng độ cao gây nên độc cấp tính và có thể dẫn đến tửvong
- Cr(VI) đi vào cơ thể dễ gây biến chứng , tác động lên tế bào, lên mô tạo ra sự phát triển tế bào không nhân, gây ung thư, dù chỉ một lượng nhỏ cũng có thể gây độc đối với con người Nếu Crom có nồng độ lớn hơn giá trị 0,1mg/l gây rối loạn sức khoẻ như nôn mửa
- Hàm lượng kẽm 5 - 10 ppm không ảnh hưởng đến sức khỏe người Ngộ độc do kẽm cũng là ngộ độc cấp tính, do ăn nhầm phải một lượng lớn kẽm (5-10g ZnSO4 hoặc 3-5ZnCl2)
có thể gây chết người với triệu chứng như có vị kim loại khó chịu
và dai dẳng trong miệng, nôn, tiêu chảy, mồ hôi lạnh, mạch đập khẽ, chết sau 10 đến 48 giây
Tẩy dầu mỡ
bằng dung
môi hữu cơ
Nước thải chứa các chất dầu
mỡ, dung môi và kim loại nặng
Mạ kẽm Nước thải có độ pH cao, có
chứa nhiều kim loại Zn, xianua, amoni và các chất hoạtđộng bề mặt xút, soda
Mạ Niken Nước thải chứa niken, florua,
amoni, acid boric, acid sunfuaric
Mạ Crom Nước thải chứa Cromat, acid
sunfuaric
Mạ đồng Nước thải có chứa muối vô vơ
cao; kim loại như đồng, xianua; amoni, soda
Gây ô nhiễm môi trường nước, mangtheo các mầm bệnh
Bảng 6: Các chỉ số ô nhiễm kim loại nặng của nước thải mạ điện.
vị Nước thải chưa xử lý
Tiêu chuẩn kiểm soát TCVN 5945 - 2005
Bảng 7: Các nguồn phát sinh chất thải rắn, thành phần và mức độ tác động.