Bước 4: Dựa vào bao đóng của tất cả các tập con đã tìm để xác định phụ thuộc hàm nào thuộc F+... Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm minimal cover Phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa:
Trang 1PHỤ THUỘC HÀM (functional dependency)
Trang 2Phụ thuộc hàm (FD)
Định nghĩa: Cho một lược đồ quan hệ gồm n
thuộc tính: Q(A1, A2,…, An)
X, Y là hai tập con của Q+={A1, A2,…, An}
r là một quan hệ trên Q
t1, t2 là hai bộ bất kỳ của r
Phụ thuộc hàm giữa hai thuộc tính X và Y ký hiệu
là X Y được định nghĩa như sau:
X Y (t1.X = t2.X t1.Y = t2.Y)
(Ta nói X xác định Y hay Y phụ thuộc hàm vào X)
Trang 5Phụ thuộc hàm (FD)
Thuật toán Satifies: Cho quan hệ r và X, Y là hai
tập con của Q+, Thuật toán SATIFIES sẽ trả về trịtrue nếu X Y ngược lại là false
Trang 6Phụ thuộc hàm (FD)
Ví dụ: SATIFIES(phanCong,MAYBAY,GIOKH)
Trang 7Ví dụ: Q+=(A, B, C, D)
• Số tập con: 2 4 =16
• Số PTH: =2 4 x2 4 =256
Trang 8Hệ luật dẫn Armstrong
Phụ thuộc hàm được suy diễn logic từ F
Phụ thuộc hàm X Y được suy diễn logic từ F
nếu một quan hệ r bất kỳ thỏa mãn tất cả cácphụ thuộc hàm của F thì cũng thỏa phụ thuộchàm X Y Ký hiệu F|= X Y
Bao đóng của F (F + )
Bao đóng của F ký hiệu F+ là tập tất cả các phụthuộc hàm được suy diễn logic từ F
Trang 10Hệ luật dẫn Armstrong
Hệ luật dẫn Amstrong:
Cho X,Y,Z,W là tập con của Q+
r là quan hệ bất kỳ của Q
Ba luật của tiên đề Amstrong:
1. Luật phản xạ (reflexive rule):
Trang 11Hệ luật dẫn Armstrong
Ba hệ quả của tiên đề Amstrong:
1. Luật hợp (Union Rule)
Trang 12Bao đóng của tập thuộc tính X
(closures of attribute sets)
Trang 13Bao đóng của tập thuộc tính X
(closures of attribute sets)
Thuật toán tìm bao đóng:
Tính liên tiếp tập các tập thuộc tính X0,X1,X2,
theo phương pháp sau:
Bước 1: X0 = X
Bước 2: lần lượt xét các phụ thuộc hàm của F
Nếu YZ có Y Xi thì Xi+1 = Xi Z
Loại phụ thuộc hàm Y Z khỏi F
Bước 3: Nếu ở bước 2 không tính được Xi+1 thì Xi chính là bao đóng của X
Ngược lại lặp lại bước 2
Trang 14Bao đóng của tập thuộc tính X
(closures of attribute sets)
Ví dụ: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D,E,G,H) và
tập phụ thuộc hàm
F={BA; DACE; DH; GH C; ACD} Tìm bao đóng của X = {AC} trên F
Trang 15Bao đóng của tập thuộc tính X
(closures of attribute sets)
Ví du 2: cho lược đồ quan hệ: Q(A,B,C,D,E,G)
Trang 16Sử dụng bao đóng của tập thuộc
tính
Kiểm tra siêu khóa (Testing for superkey)
Đẻ kiẻm tra X có phải là siêu khóa: tính X + , néu X +
chứa tát cả các thuo ̣c tính của R thì X là siêu khóa.
X là khóa dự tuyẻn (candidate key) néu không tập con nào trong só các ta ̣p con của nó là khóa.
Kiểm tra một phụ thuộc hàm XY có được suy
Trang 17Phụ thuộc hàm dư thừa
Ta ̣p các phụ thuo ̣c hàm có thẻ là dư thừa vì
chúng có thẻ suy diẽn từ các FDs khác
Ví dụ:
AC là dư thừa đói với F: (AB, BC, A C)
Mo ̣t phàn của phụ thuo ̣c hàm cũng có thể dư
thừa
Ví dụ:
F=(A B, BC, AC,D) có thẻ được viét lại:
F=(A B, BC, AD)
Trang 18Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
Bao đóng của F ký hiệu F+ là tập tất cả các phụ
thuộc hàm được suy diễn logic từ F
Thuật toán tìm bao đóng F+
Bước 1: Tìm tất cả tập con của Q+
Bước 2: Tìm tất cả các phụ thuộc hàm có thể cócủa Q
Bước 3: Tìm bao đóng của tất cả tập con của Q
Bước 4: Dựa vào bao đóng của tất cả các tập con
đã tìm để xác định phụ thuộc hàm nào thuộc F+
Trang 19Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
Trang 20Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
Tìm tất cả các phụ thuộc hàm có thể có:
Kết quả: F + = {ABC, ABAC,ABBC, ABABC,
CB,CBC,ACB, ACAB,ACBC, ACABC}
Trang 21Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
Thuật toán tìm F + cải tiến:
Bước 1: Tìm tất cả tập con của Q+
Bước 2: Tìm bao đóng của tất cả tập con của Q+
Bước 3: Dựa vào bao đóng của các tập con đã tìm
để suy ra các phụ thuộc hàm thuộc F+
Trang 22Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
Trang 23Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
1/ Cho quan hệ sau:
Phụ thuộc hàm nào sau đây thỏa r:
AD,ABD,CBDE,EA,AE
Trang 24Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
1. Cho Q+={ABC}
a) Tìm tất các các tập con của Q
b) Tìm tất cả các phụ thuộc hàm có thể có của Q (không liệt kê phụ thuộc hàm hiển nhiên)
2. Cho F = {ABC, BD, CE, CEGH, GA}
a) Hãy chứng tỏ phụ thuộc hàm ABE,AB G được suy diễn từ F nhờ luật dẫn Armstrong
b) Tìm bao đóng của AB(với bài toán không nói
gì về lược đồ quan hệ Q ta ngầm hiểu Q+ là tập thuộc tính có trong F nghĩa là Q+={ABCEGH})
Trang 25Bao đóng của tập phụ thuộc hàm
1. Cho F = {AD,AB DE,CE G,E H} Hãy tìm
bao đóng của AB
Trang 26Phụ thuộc hàm tương đương
Định Nghĩa: Hai tập phụ thuộc hàm F và G là
tương đương (Equivalent) nếu F+ = G+
ký hiệu F = G.
Thuật toán xác định F và G có tương đương không
Bước 1: Với mỗi phụ thuộc hàm XY của F ta xác định xem XY có là thành viên của G không
Bước 2: Với mỗi phụ thuộc hàm XY của G ta xác định xem XY có là thành viên của F không
Nếu cả hai bước trên đều đúng thì F G
Trang 27Phụ thuộc hàm tương đương
Ví dụ: Cho lược đồ quan hệ Q(ABCE) hai tập phụ
thuộc hàm:
F={ABC,AD,CE}
G = {ABCE,AABD,CE}
a) F có tương đương với G không?
b) F có tương đương với G’={ABCE} không?
Trang 28Phụ thuộc hàm tương đương
b) Do = C G’+ không chứa phụ thuộc hàm CE
F không tương đương với G’
Trang 29Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa:
F là tập các phụ thuộc hàm trên lược đồ quan hệ Q.
Trang 30Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
F là tập phụ thuộc hàm có vế trái không dư thừa
nếu F không chứa phụ thuộc hàm có vế trái dưthừa
Trang 31Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Thuật toán loại các phụ thuộc hàm có vế trái
dư thừa:
Xét lần lượt các phụ thuộc hàm X Y trong F
Với mọi tập con X’≠ của X, nếu X’ Y F+ thì thay X Y bằng X’ Y
Ví dụ 3: F = {A BC , B C, AB D}, phụ thuộc hàm AB D có A+=ABC A DF+
Trong F ta thay AB D bằng A D
F = {A BC,B C, A D}
Trang 32Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Phụ thuộc hàm dư thừa:
F là tập phụ thuộc hàm không dư thừa nếukhông tồn tại F’ F sao cho F’ F Ngược lại F làtập phụ thuộc hàm dư thừa
Ví dụ:
Cho F = {A BC, B D, AB D} thì F dư thừa
vì F F’= {ABC, BD}
Trang 33Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Tập phụ thuộc hàm tối thiểu (minimal cover)
F được gọi là một tập phụ thuộc hàm tối thiểu(hay phủ tối thiểu) nếu F thỏa đồng thời ba điềukiện sau:
F là tập phụ thuộc hàm có vế trái không dư thừa
F là tập phụ thuộc hàm có vế phải một thuộc tính
F là tập phụ thuộc hàm không dư thừa
Trang 34Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
Bước 2: Tách các phụ thuộc hàm có vế phải nhiều
hơn một thuộc tính thành các phụ thuộc hàm có
vế phải một thuộc tính
Bước 3: Loại bỏ các phụ thuộc hàm dư thừa.
Trang 35Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Ví dụ 1: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D) và tập
phụ thuộc F ={AB CD, B C, C D} Tìm phủtối thiểu của F
Bước 1: AB CD là phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa?
Xét B CDF+ ?
Tính B+ =BCD B CD F+
Vậy AB CD là phụ thuộc hàm có vế trái dư thừa A F={B CD; B C; C D}
Trang 36Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Bước 2: tách các phụ thuộc hàm có vế phải
nhiều hơn 1 thuộc tính thành các phụ thuộc hàm
BG+=BD B C G+
trong F1tt B C không dư thừa
Trang 37Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc
hàm (minimal cover)
Trong F1tt,B D là phụ thuộc hàm dư thừa?
B D G+ ? với G = F1tt - {B D}={B C; C D}
BG+=BC D B D G+
trong F1tt, B D dư thừa
Kết quả của bước 3 cho phủ tối thiểu:
F={B C;C D}=Ftt
Trang 38Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)
Ví dụ 6: Cho lược đồ quan hệ Q(A,B,C,D) và tập
phụ thuộc F như sau:
Trang 39Phủ tối thiểu của tập phụ thuộc hàm (minimal cover)
Trang 40KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Định Nghĩa: Cho lược đồ quan hệ Q(A1,A2,…,An)
Trang 41KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Tập thuộc tính S được gọi là siêu khóa nếu S K
Thuộc tính A được gọi là thuộc tính khóa nếu
AK với K là khóa bất kỳ của Q Ngược lại A
được gọi là thuộc tính không khóa.
Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều khóa và tậpthuộc tính không khóa cũng có thể bằng rỗng
Trang 42KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Thuật toán tìm một khóa của một lược đồ
quan hệ Q
Bước 1: gán K = Q+
Bước 2: A là một thuộc tính của K, đặt K’ = K - A.
Nếu K’+= Q+ thì gán K = K' thực hiện lại bước 2
Nếu muốn tìm các khóa khác (nếu có) của lược
đồ quan hệ, ta có thể thay đổi thứ tự loại bỏcác phần tử của K
Trang 43KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Ví dụ: cho lược đồ quan hệ Q và tập phụ thuộc
hàm F như sau:
‒ Q(A,B,C,D,E)
‒ F={ABC, AC B, BC DE} tìm khóa K
B1: K=Q+ K=ABCDE
B2:(K\A)+ (BCDE)+=BCDE ≠ Q+ K=ABCDE
B3:(K\B)+ (ACDE)+= ABCDE = Q+ K=ACDE
B4: (K\C)+ (ADE)+ = ADE ≠ Q+ K=ACDE
B5: (K\D)+ (ACE)+ = ACEBD=Q+ K=ACE
B6: (K\E)+ (AC)+ = ACBDE =Q+ K=AC
Trang 44KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Ví dụ: cho lược đồ quan hệQ(ABCDEGHI) và tập
Trang 45KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Thuật toán tìm tất cả khóa của lược đồ quan hệ:
Bước 1: Xác định tất cả các tập con khác rỗng của
Q+={X1, X2, …,X2n-1 }
Bước 2: Tìm bao đóng của các Xi
Bước 3: Siêu khóa là các Xi có Xi+= Q+
Giả sử ta đã có các siêu khóa là S = {S1,S2,…,Sm}
Bước 4: xét mọi Si, Sj con của S (i ≠ j), nếu Si Sj
thì loại Sj (i,j=1 n), kết quả còn lại của S chính là tập tất cả các khóa cần tìm
Trang 46KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Ví dụ: Tìm tất cả các khóa của lược đồ quan hệ
và tập phụ thuộc hàm như sau:
Trang 47KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Thuật toán (cải tiến) tìm tất cả khóa của một
Ngược lại Qua bước 3
Bước3: tìm tất cả các tập con Xi của tập trung gian
TG
Trang 48KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Bước 4: tìm các siêu khóa Si bằng cách Xi
if (TN Xi)+ = Q+ then
Si = TN Xi
Bước 5: tìm khóa bằng cách loại bỏ các siêu
khóa không tối thiểu
Si, Sj S
if Si Sj then Loại Sj ra khỏi Tập siêu khóa S
S còn lại chính là tập khóa cần tìm
Trang 49KHÓA CỦA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ (Key)
Ví dụ: cho lược đồ quan hệ Q(CSZ) và tập phụ thuộc
hàm F={CS Z; Z C} Áp dụng thuật toán cảitiến:
TN = {S}; TG = {C,Z}
Gọi Xi là các tập con của tập TG:
Trang 50BÀI TẬP