Cardiovascular Models and Control
Trang 1Cardiovascul ar
Models and
Control
Trường Đại học Bách Khoa TpHCM
Khoa Khoa học ứng dụng Ngành Vật lý kỹ thuật
Trang 3• Lý thuyết Windkessel thuần túy là nó không cho phép
truyền sóng hữu hạn và phản xạ lại trong động mạch
• Grodins: đầu tiên dùng máy tính mô phỏng huyết động học tim mạch
Trang 42 Ưu điểm, nhược điểm của
Trang 52 Ưu điểm, nhược điểm của
Trang 6Ứng dụng của mô hình hóa tim mạch
• Thiết kế và dự đoán hiệu suất của thiết
bị đặc biệt hỗ trợ tim nhân tạo, thiết bị
hỗ trợ tâm thất, thiết bị bơm máu khác
như bơm tim phổi rẽ nhánh…
• Mô hình hóa của huyết áp và các điều
chỉnh của nhịp tim
Trang 73 Mô hình hóa tim mạch
a/Đoạn động mạch lý tưởngb/Đoạn tĩnh mạch lý tưởngc/Cây động mạch- tĩnh mạchd/Mô hình tim
e/Mô hình kết hợp tim và hệ mạchf/Điều hoà thần kinh và thể dịchg/Kết hợp CV và mô hình dược
Trang 8a/ Đoạn động mạch lý tưởng
C : Hệ số nở mạch
Vc : Tổng thể tích khoang
Pc : Áp suất khoang
Trang 9Mối quan hệ giữa P-V trong đoạn động mạch
Vcu : là thể tích không chịu lực
Áp suất trong động mạch thường dương
và thường dao động xung quanh điểm A
Trang 10b/ Đoạn tĩnh mạch lý tưởng
Có 3 trường hợp
1 Áp suất đầu vào và đầu ra cùng dương
2 Áp suất đầu vào và đầu ra cùng âm
3 Áp suất dầu vào dương còn đầu ra âm
Trong trường hợp 3, nếu
nghẽn không hoàn toàn thì
thường là trường hợp hạn
dòng của tĩnh mạch do tác
động của điều kiện sinh lý
gây ra.
Trang 11c/ Cây động mạch- tĩnh mạch
Nhóm các đoạn mạch lại theo kích thước (động mạch lớn, trung bình, và nhỏ, tiểu động mạch, mao mạch)
Trang 12c/ Cây động mạch- tĩnh mạch
Mạch RLC tương đương
Trang 13d/ Mô hình tim
Mô hình tim và mạch tương đương
Trang 14e/ Mô hình kết hợp tim và hệ mạch
Trang 15f/ Kiểm soát thần kinh và thể dịch
Khi có sự liên kết giữa tim hệ mạch ,
thì kiểm soát thần kinh và thể dịch sẽ
tham gia vào:
-Renin-angiotensin reflex
-Hiện tượng dịch chuyển mao dẫn
của lưu chất
-Cơ chế cân bằng chất lỏng cơ thể
nhờ thận (quá trình thải nước tiểu và
hấp thụ nước)
Trang 16• 1 Điều hoà bằng cơ chế thần kinh
• 2 Điều hoà bằng yếu tố thể dịch
• 3 Điều hoà lượng máu tuần hoàn
Trang 171 Điều hoà bằng cơ chế thần kinh
a/ Vai trò của hệ thần kinh thực vật
- Đối với hoạt động của tim
- Đối với hoạt động của mạch
b/ Vai trò của phản xạ
- Đối với hoạt động của tim
- Đối với hoạt động của mạch: Các phản xạ làm giảm
nhịp tim thường có tác dụng làm giãn mạch; các
phản xạ làm tăng nhịp tim thường đi kèm với phản
xạ co mạch
Trang 182.Điều hoà bằng yếu tố thể dịch
+ Đối với hoạt động của tim
- Ảnh hưởng của hormon các tuyến nội tiết:
- Nồng độ O2 và CO2 trong máu:
- Ảnh hưởng của các ion
+ Đối với hoạt động của mạch
- Ảnh hưởng của hormon các tuyến nội tiết
- Ảnh hưởng của các ion
Trang 19Co mạch (tăng áp) Giãn mạch (giảm áp)
Trang 20• Baroreceptors (hoặc baroceptors) là những
cảm biến đặt trong các mạch máu của cơ thể phát hiện áp lực của máu chảy qua chúng, và
có thể gửi thông tin đến hệ thống thần kinh
trung ương để tăng hoặc giảm trở kháng ngoại
vi và hoạt động tim
Trang 21Renin-angiotensin
• Renin là 1 protein men phân tử nhỏ được
thận giải phóng ra khi huyết áp rất thấp có tác dụng nâng huyết áp từ thấp về bình thường
Trang 22g/ Kết hợp mô hình tim mạch
và mô hình dược
• Mô hình tim mạch luôn tự giúp chúng tính
toán lượng thuốc hấp thu và lượng thuốc
phân bố khác nhau trong cơ thể
• Để tính lượng thuốc hấp thu và vận chuyển, phương trình cân bằng chất cơ thể được thiết lập cho mỗi đoạn và bộ phận trong mô hình tim mạch
Trang 23q : lượng thuốc
c : nồng độ
fin : tỉ lệ lưu thông máu trong bộ phận fout : tỉ lệ lượng máu khi ra khỏi khỏi bộ phận đang xét
Trang 24Mục tiêu:
-Khám phá, phát triển, sản xuất và cung cấp chất lượng, thuốc kê toa
an toàn và hiệu quả để điều trị và
giúp ngăn ngừa bệnh cho cả người
và động vật
-Mở rộng khả năng tiếp cận với
thuốc để cung cấp chăm sóc y tế có chất lượng tốt hơn và hỗ trợ hệ
thống y tế
Trang 25Trọng tâm chính:
-Cung cấp chuyên môn trong điều chế dược lý
và sinh lý bệnh của cấu trúc và chức năng tim
và mạch máu
-Phát triển trong các mô hình cơ thể sống để
hỗ trợ đánh giá an toàn dược lý tiền lâm sàng của các hợp chất mới
- Tiềm năng đánh giá lưu lượng máu trong
khu vực và đường kính mạch máu
Trang 26Giải phóng - tan rã (đối với các thể rắn miệng {phá vỡ thành các hạt nhỏ hơn}), phát tán và giải thể
Hấp thu thuốc hấp thụ như thế nào (thông qua
da , ruột , niêm mạc miệng )
Phân phối - Làm thế nào để nó lan truyền qua
Trang 274 Kết luận
-Giúp chứng minh tính khả thi ban đầu,
nhưng cũng có thể tăng tốc độ tổng thể quá trình thiết kế
-Giảm các thí nghiệm trên động vật và con người
-Mô phỏng các điều kiện của con người mà không có ở động vật
Trang 28Tài liệu tham khảo:
1 Joseph D Bronzino, Biomedical Engineering
Fundametals, Third edition, Taylor & Francis Group,
2006.
2 Sinh lý học (tập 1), Nhà xuất bản Y học, 2006.
3 Feng Gao, Aike Qiao and Teruo Matsuzawa, Numerical
Simulation in Aortic Arch Aneurysm.
4 M A El-Brawany, A Functional Cardiovascular Model
With IV Cardiac Drugs Action, The Online Journal on
Electronics and Electrical Engineering (OJEEE) Vol (1) – No (1)