Tính chất hóa học đặc trưng của chất béo: phản ứng thủy phân, phản ứng hiđro hóa chất béo - Este no, đơn chức mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 n≥2.. Kiến thức - Biết đặc điểm cấu tạ
Trang 1- Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo
- Hiểu tính chất của este, chất béo
2 Kĩ năng
Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống
II CHUẨN BỊ
- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức
- Ôn tập các kiến thức có liên quan
III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
VI TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Gv: Nêu câu hỏi: thế nào là este?
Chất béo? Công thức phân tử và
đặc điểm cấu tạo của chúng?
Hs: Thảo luận và trình bày ý kiến
Gv: Nhận xét ý kiến của Hs, và
sửa chữa bổ sung (nếu cần)
Gv: Nêu tính chất hóa học đặc
trưng của este, chất béo Viết
phương trình hóa học minh họa?
Hs: - Tính chất hóa học đặc trung
của este: phản ứng thủy phân
Tính chất hóa học đặc trưng của
chất béo: phản ứng thủy phân,
phản ứng hiđro hóa chất béo
- Este no, đơn chức mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 (n≥2)
- Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol
2 Tính chất hóa học
* Phản ứng thủy phân ( xúc tác axit)
RCOOR’ + H2O →t ,H SO0 2 4 RCOOH + R’OH(RCOO)3C3H5 + 3 H2O →t ,H SO0 2 4 3RCOOH + C3H5(OH)3
công thức phân tử C4H8O2 và C4H6O2 Trong số đó este nào được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa axit và ancol tương ứng
lên bảng giải bài tập
Hs: Chuẩn bị, giải bài tập
Bài tập 2
a) Viết phương trình phản ứng điều chế metyl metacrylat từ axit metacrylic và metanol
Trang 2Gv: Cùng với Hs khác nhận xét và
sửa chữa, kết luận b) Trùng hợp este trên sẽ thu được thủy tinh hữu cơ (plecxiglas) nhẹ,rất bền và trong suốt Viết phương trình phản ứng trùng hợp
HD giải a) CH2 = C(CH3) – COOH + CH3OH H SO t 2 4, 0
→
CH2 = C(CH3) – COOCH3 + H2O b) n CH2 = C(CH3) – COOCH3 xt t, 0,P→
Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, yêu cầu Hs giải Hs: Thảo luận và tiến hành giải bài tập 3 Gv: Nhận xét, sửa chữa Bài tập 3: Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat), 30% panmitin (tức glixerol tri panmitat) và 20% stearin ( glixerol tristearat) Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng từ loại mở nêu trên Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ lượng mở nêu trên HD giải C 3 H 5 (OOCC 17 H 33 ) 3 +3NaOH t 0 →C 3 H 8 O 3 +3C 17 H 33 COONa (1) 884 92 304
Natri oleat C 3 H 5 (OOCC 17 H 31 ) 3 +3NaOH t 0 →C 3 H 8 O 3 +3C 17 H 31 COONa (2) 806 92 278
Natri panmitat C 3 H 5 (OOCC 17 H 35 ) 3 +3NaOH →t 0 C 3 H 8 O 3 +3C 17 H 35 COONa (3) 890 92 306
Natri stearat Trong 100kg mỡ có 50kg olein, 30kg panmitin và 20kg stearin - Khối lượng glixerol tạo thành ở các phản ứng (1), (2), (3) 92.50 92.30 92.20 + + = 10,68 kg 884 806 890 - khối lượng xà phòng sinh ra ở các phản ứng trên: 3.304.50 3.278.30 3.306.20 + + = 103,24 kg 884 806 890 4.Củng cố (2 phút): Gv nhắc lại các kiến thức: đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của este và chất béo Dặn dò: Yêu cầu Hs về xem lại bài và giải lại các bài tập Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 12/8/2013 CHỦ ĐỀ : PHÂN LOẠI BÀI TẬP ESTE- LIPIT Tiết 2 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo - Hiểu tính chất của este, chất béo 2 Kĩ năng Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống II CHUẨN BỊ - Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức
-2 -CH2 C COOCH3
CH3
Trang 3- Ôn tập các kiến thức có liên quan
III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
lam bài tập cho học sinh
- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập
lam bài tập cho học sinh
- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập
Gv: Nhận xét, sửa chữa
Dạng 2 Phân biệt các chất Câu 1 Phân biệt 4 chất sau bằng phương pháp hoá học
CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOC2H5
Câu 2 Phân biệt 4 chất sau bằng phương pháp hoá học Etyl
axetat, fomenđehit, axit axetic, etanol
Dạng 3.
Gv: -Hướng dẫn phương pháp lam bài
tập cho học sinh
- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập
Câu 2 Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,22g hỗn hợp hai este đồng
phân A và B cần dùng hết 30 ml dd NaOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thu được khí CO2 và hơi nước cóthể tích bằng nhau Xác định A, B ?
Câu 3 Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4g hỗn hợp hai este đơn
chức no A, B cần 200 ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp và m gam một muối khan duy nhất X Gọi tên 2 este, tính % khối lượng của chúng trong hỗn hợp đầu
Dạng 4 Gv: -Hướng dẫn phương pháp
lam bài tập cho học sinh
- Giao bài tập 1 và 2 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập
Câu 2 X là một este no Biết 0,05 mol X (khối lượng của X là
9,4g) có thể phản ứng vừa đủ với 0,1 mol NaOH Sau phản ứng
ta thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp và 9,5g muối
Y duy nhất Xác đinh CTCT của X ?
4 Củng cố: Gv nhắc lại cách xác định công thức cấu tạo dựa vào tính chất hóa học của các chất, thiết lập
công thức phân tử dựa vào khối lượng của các sản phẩm như: CO2, H2O…
5 Bài tập về nhà
Bài tập 1: Chất thơm P thuộc loại este có công thức phân tử C8H8O2 Chất P không được điều chế từ
phản ứng của axit và ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của P là
A C6H5COO-CH3 B CH3COO-C6H5 C HCOO-CH2C6H5 D HCOOC6H4-CH3
HD giải: Chọn đáp án B
Bài tập 2: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong amoniac, công thức cấu tạo của este đó là
Trang 4A HCOOC2H5 B HCOOC3H7 C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3
HD giải: Chọn đáp án A
Bài tập 3: Có 3 este: etyl fomat, etyl axetat, vinyl axetat Dãy hóa chất nào sau đây có thể nhận biết 3 este
trên?
A Quì tím, AgNO3/NH3 B NaOH, dung dịch Br2
C H2SO4, AgNO3/NH3 D H2SO4, dung dịch Br2
HD giải: Chọn đáp án C
Bài tập 4: Hỗn hợp ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hóa hoàn toàn thu được 1g este Đốt cháy
hoàn toàn 0.11g este này thì thu được 0,22g CO2, và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân tử của ancol và axit là
A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2
C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 18/8/2013 CHỦ ĐỀ: BÀI TẬP TỔNG HỢP ESTE – LIPIT (Tiết 3+4) Tiết 3+4 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Biết đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo - Hiểu tính chất của este, chất béo 2 Kĩ năng Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống II CHUẨN BỊ - Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức - Ôn tập các kiến thức có liên quan III.PP: Thảo luận, giải thích , nêu vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số 2 Kiểm tra bài cũ: Không 3 Bài mới HỆ THỐNG BÀI TẬP Câu 1: Thuỷ phân một este X có công thức phân tử là C4H8O2 ta được axít Y và rượu Z oxi hoá Z bởi O2 có xúc tác lại thu được Y công thức cấu tạo của X là: A CH 3 COOC 2 H 5 B HCOOC3H7 C C2H5COOCH3
D HCOOCH3 Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X (C,H,O) thu được 0,7 mol CO2 X không tác dụng với Na Khi cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH Công thức cấu tạo của X là: A C2H5COOC4H9 B HCOOC 6 H 5 C C6H5COOH D C3H7COOC3H7 Câu 3: A,B,C,D,E có cùng công thức phân tử là C4H8O2 Tất cả đều tác dụng với NaOH, A và B tác dụng được với Na, riêng E còn có phản ứng tráng gương các chất A,B,C,D,E là các chất nào sau đây: A B C D E A CH3(CH2)2COOH CH3CH2COOCH3 CH3CH(CH3)COO H CH3COOC2H 5 HCOOCH2CH2CH3 B CH 3 (CH 2 ) 2 COOH CH 3 CH(CH 3 )COO H CH 3 CH 2 COOCH 3 CH 3 COOC 2 H 5 HCOOCH 2 CH 2 C H 3 C CH3CH(CH3)COO H HCOOCH2CH2CH3 CH3CH2COOCH3 CH3COOC2H 5 CH3(CH2)2COOH D Tất cả đều đúng
Trang 5Câu 4 : Một este đơn chức X có công thức phân tử là C5H10O2 tác dụng với NaOH đun nóng được chất A
và chất B khi cho A tác dụng với H2SO4 người ta thu được chất hữu cơ có khả năng tham gia phản ứngtráng gương Còn nếu cho B đun nóng với H2SO4 đặc thì thu được hỗn hợp 2 olefin Công thức cấu tạocủa X là:
A CH3COOCH(CH3)2 B HCOOCH(CH 3 )-CH 2 CH 3 C HCOOCH2-CH(CH3)2
D CH3(CH2)3COOH
Câu 5: để phân biệt các este riêng biệt : vinyl axetat, etyl fomiat , metyl acrylat ta có thể tiến hành theo
trình tự nào sau đây ?
A Dùng dung dịch NaOH loãng , đun nhẹ, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4 loãng
B Dùng dung dịch NaOH, dùng Ag 2 O/NH 3
C Dùng Ag2O/NH3 , dùng dung dịch Br2 , dùng dung dịch H2SO4 loãng D tất cả đều đúng
Câu 6 : Trong phản ứng giữa rượu etylic và axít axetic thì cân bằng sẽ chuyển theo chiều thuận tạo este
khi
A cho dư rượu etylic hoặc dư axít axetic B dùng H2SO4 đặc để hút nước
C chưng cất ngay để lấy este ra D cả 3 biện pháp A,B,C
Câu 7: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axít ta được một hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều có phản ứngtráng gương, công thức cấu tạo của este đó là:
A CH3COO-CH=CH2 B HCOO-CH2-CH=CH2 C CH 3 -CH=CH-OCOH D CH2= COOCH3
CH-Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 11 gam một este đơn chức A thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O A cócông thức cấu tạo nào trong các cấu tạo sau:
A C 2 H 5 COOCH 3 B CH3COOCH=CH2 C HCOOCH= CH-CH3 D
CH3COOCH3
Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn 1,1 gam este no đơn chức X với dung dịch KOH dư thu được 1,4 gam muối.
Biết tỉ khối hơi của X so với H2 = 44 Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC3H7 B CH 3 -CH 2 -COOCH 3 C CH3COOCH2CH3
Câu 10: Trộn 30 gam axít axetic tác dụng với 92 gam rượu etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác Biếthiệu suất phản ứng là 60% Khối lượng este thu được là:
A 27,4 gam B 28,4 gam C 26,4 gam D 30,5 gam Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam hỗn hợp 2 este đồng phân A và B thu được 3,36 lít khí (đktc) và 2,7
gam H2O A và B có công thức phù hợp là:
A CH2= CH-COOCH3 và HCOOCH2-CH=CH2 B CH3COOCH3 và HCOOC2H5
C CH2= CH- COOCH3 và CH3COOCH2-CH=CH2 D HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
Câu 12: Đun nóng 0,01 mol chất X với dung dịch NaOH dư thu được 1,34 gam một muối của 1 axít hữu
cơ Y và 0,92 gam 1 rượu đơn chức Z Nếu hoá hơi lượng Z đó thì thu được 0,448 lít hơi (đktc) Công thứccấu tạo của X là:
A C 2 H 5 OCO-COOC 2 H 5 B CH2(COOCH3)2 C CH3COOC2H5 D
CH3COOC3H7
Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 21,8 gam este X cần vừa đủ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,2 M thu được
24,8 gam muối của một axít đơn chức và một lượng rượu no Y Nếu cho toàn bộ lượng rượu bay hơi thìthu được 2,24 lít hơi ở (đktc) công thức phân tử của X là:
A C2H4(OCOCH3)2 B C 3 H 5 (OCOCH 3 ) 3 C C3H6(OCOCH3)2 D
C3H5(OCOH)3
Câu 14: Một este đơn chức mạch hở X Thuỷ phân hoàn toàn 12,9 gam X cần vừa đủ 150ml dung dịch
KOH 1M Sau phản ứng thu được một muối và một anđehít Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOCH=CH-CH3 B CH3COOCH=CH2 C C2H5COOCH=CH2 D Cả A và B đều đúng.
Câu 15 Cho hỗn hợp X gồm axit đơn chức A và este tạo từ axit A và rượu metylic tác dụng vừa đủ với
NaOH, tách lấy rượu metylic sau phản ứng cho tác dụng với CuO rồi cho toàn bộ lượng anđehit dó tácdụng với Ag2O dư trong NH3 thì thu được 21,6 gam Ag Cô cạn dung dịch sau phản ứng với NaOH thuđược muối có khối lượng < 4,2 gam Hãy cho biết A là axit nào sau đây ?
và B.
Trang 6Câu 16: Khi cho rượu 0,1 mol etylic tác dụng với 0,15 mol axit axetic, người ta thu được 6,6 gam este.
Hãy cho biết hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu?
Câu 17 Đun nóng 0,1 mol este X chỉ có 1 loại nhóm chức thu được muối X1 và hỗn hợp 2 rượu etylic và metylic Oxi hoá hỗn hợp trên bằng CuO thu được hỗn hợp anđehit Y Cho Y tác dụng với Ag2O dư trong
NH3 thu được 86,4 gam Ag Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng ?
A X có 2 chức este B X có 3 chức este C X có 4 chức este D X có 1
chức este
Câu 18: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic với 2 rượu no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau
thu được hỗn hợp 2 este Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 este đó thu được 10,08 lít CO2 Hãy lựa chọn công thức cấu tạo của 2 rượu ?
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và CH3CH2CH2CH2OH
C C 2 H 5 OH và CH 3 CH 2 CH 2 OH D CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2 CH2OH
Câu 19: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic { HOOC-(CH2)4-COOH } với ancol đơn chức X thu được este Y1 và Y2 trong đó Y1 có công thức phân tử là C8H14O4 Hãy lựa chọn công thức đúng của X
Câu 20: Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X thu được hỗn hợp các este trong đó có một este
có công thức phân tử là C6H8O6 Lựa chọn công thức đúng của X
A HCOOH B CH3COOH C CH2=CH-COOH D CH3CH2COOH
Câu 21: Đun nóng este đơn chức X với NaOH thu được một muối và một anđehit Hãy cho biết công
thức chung nào thoả mãn?
A HCOOR B R-COO-CH=CH-R’ C R-COO-C(R)=CH2
Câu 22: Khi đun nóng chất hữu cơ X thu được etilenglicol ( HO-CH2-CH2-OH ) và muối natri axetat Hãy lựa chọn công thức cấu tạo đúng của X A CH3COOCH2-CH2OH B (CH3COO)2CH-CH3 C CH3COOCH2-CH2-OOC-CH3 D cả A và C Câu 23: Cho axit X có công thức là HOOC-CH2-CH(CH3)-COOH tác dụng với rượu etylic ( xúc tác H2SO4 đặc) thì thu được bao nhiêu este ? A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 24: Thể tích H2 (đktc) cần để hiđrohoá hoàn toàn 1 tấn triolein nhờ xúc tác Ni là bao nhiêu lit? A 76018 li B 760,18 lit C 7,6018 lit D 7601,8 lit Câu 25: Khối lượng olein cần để sản xuất 5 tấn stearin là bao nhiêu kg? A 4966,292 kg B 49600 kg C 49,66 kg D 496,63 kg Câu 26: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH) Giá trị của m là A 3,2 B 6,4 C 4,6 D 7,5 Câu 27: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam Câu 28: Xà phòng hoá hoàn toàn 10 gam một lipit trung tính cần 1,68 gam KOH Từ 1 tấn lipit trên điều chế được bao nhiêu tấn xà phòng natri loại 72%: A 1,028 B 1,428 C 1,513 D 1,628.
Ngày soạn: 29/8/2013 CHỦ ĐỀ 2. CACBOHIĐRAT
Trang 7GV: bài tập và cõu hỏi gợi ý
HS: ụn tập nội dung kiến thức liờn quan
III.PP: Thảo luận, giải thớch , nờu vấn đề
- Phõn tử glucozơ cú cụng thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở
là :
CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
-Phõn tửFructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxi xeton, cú cụng thức cấu tạo thu gọn là :
CH2OH –CHOH –CHOH –CHOH –C -CH2OH
Hoặc viết gọn là :
CH2OH[CHOH]3COCH2OHĐun núng trong mụi trường kiềm nú chuyển thành glucozơ theo cõn bằng sau :
Fructozơ Glucozơ
b) Saccarozơ (C12H22O11 )Trong phõn tử khụng cú nhúm CHO c) Tinh bột (C6H10O5)n
Amilozơ : polisaccaric khụng phõn nhỏnh, do cỏc mắt xớch α
- glucozơ Amolopectin : polisaccaric phõn nhỏnh, do cỏc mắt xớch α - glucozơ nối với nhau, phõn nhỏnh
d) Xenlulozơ (C6H10O5)n Polisaccaric khụng phõn nhỏnh, do cỏc mắt xớch β - glucozơ nối với nhau
1.Đun nóng 25g dung dịch glucozơ với lợng Ag2O/dung dịch
NH3 d, thu đợc 4,32 g bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ
3 Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt đợc dung dịch
saccarozơ và dung dịch glucozơ
A Dung dịch H2SO4 loãng B Dungdịch NaOH
C Dung dịch AgNO 3 trong amoniac D Tất cả
O
OH
Trang 8HS: Thảo luận để chọn đỏp ỏn đỳng
Gv: Hướng dẫn
HS: Thảo luận để chọn đỏp ỏn đỳng
Gv: Hướng dẫn
HS: Thảo luận để chọn đỏp ỏn đỳng
Gv: Hướng dẫn
HS: Thảo luận để chọn đỏp ỏn đỳng
các dung dịch 3’ Saccarozơ có thể tác dụng với chất nào sau đây ?
A H2 (xúc tác Ni, t0) B Dung dịch AgNO3 trong ammoniac
C Cu(OH) 2 D Tất cả các chất trên
4 Saccarozơ tác dụng đợc chất nào sau đây ?
A Cu(OH)2/NaOH B AgNO3/NH3
C H2O (xúc tác enzim) D A và C
Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu
suất 81% Toàn bộ lợng CO2 sinh ra đợc hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu đợc 550 gam kết tủa và dung dịch X
Đun kĩ dung dịch X thu đợc 100 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 6: Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn
bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5 M( d= 1,05 g/ml) thu đợc hai muối với tổng nồng độ là 3,21 % Khối lợng glucozơ đã dùng là
A 67,5 gam B 96,43 gam C.135 gam D.192,86 gam
Câu 7: Ngời ta điều chế ancol etylic bằng phơng pháp lên men
glucozơ, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, nếu thu đợc 230 gam ancol etylic thì thể tích khí cacbonic thu đuợc là
A.56 lít B 84 lít C.112 lít .D 126 lít
Câu 8: Lợng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với
hiệu suất 80% là
A 2,52 gam B 1,80 gam C 1,82 gam D 1,44 gam
4.Củng cố- dặn dũ (5p)
GV cho HS 1 số cõu hỏi trắc nghiệm yờu cầu HS về nhà tự giải
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 4/9/2013 CHỦ ĐỀ 2 CACBOHIĐRAT (tiếp) BÀI TẬP CACBOHIĐRAT Tiết 6 I.MỤC TIấU - Củng cố kiến thức và rốn luyện kỹ năng giải bài tập II CHUẨN BỊ GV: bài tập và cõu hỏi gợi ý HS: ụn tập nội dung kiến thức liờn quan III.PP: Thảo luận, giải thớch , nờu vấn đề
IV TIẾN TRèNH 1.Ổn định 2 Kiểm tra bài GV: Đưa cõu hoi Cõu 1 Cho m gam glucozơ lờn men thành ancol etylic với hiệu suất 75% Toàn bộ khớ CO2 sinh ra trong quỏ trỡnh này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư tạo ra 40 gam kết tủa Giỏ trị của m là.
Trang 9GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
GV: sửa sai ( nếu cần)
BT1: Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất phản ứng là
75%, Xác định khối lượng glucozơ tạo thành?
GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
GV: sửa sai ( nếu cần)
BT2: Khhi thủy phân 360 g glucozơ với hiệu suất 100%,
Xác định khối lượng ancoletylic tạo thànhGiải:
HS: thảo luận
GV: sửa sai ( nếu cần)
BT 3: Cho dd chứa 3,6 g glucozơ phản ứng hết với
AgNO3 trong dd NH3, đun nóng Hỏi sau phả ứng thhu được bao nhiêu gam Ag?
Giải:
Dựa vào pthh
Số mol Ag =2 lầnSố mol glucozơ = 2*3,6/180 =0,04 mol
→ khối lượng Ag thu được là: 0,04 *108 = 4,32 gamGV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
GV: sửa sai ( nếu cần)
BT4: cho 50ml dd glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với
1 lượng dư AgNO3 trong dd NH3 , thu được 2,16 g kết tủa bạc Xác định nồng độ mol của dd glucozơ
Giải:
Dựa vào ptpư
Số mol glucozơ = ½ số mol Ag= 0,01 mol
CM(C H O ) = 0,01/0,05 =0,2 M6 12 6
GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HS: thảo luận
GV: sửa sai ( nếu cần)
BT 5: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xululozơ và
axit nitric đặc có xúc tác axit sufuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng bao nhiêu kg axit nitric ?( hiệu suất pư 90%)
Giải:
Ptpư:
[C H O OH6 7 2( )3]n +3nHNO3→[C H O ONO6 7 2( 2 3) ]n +3nH O2 (1)Dựa vào pt :
Trang 10GV: tổ chức HS thảo luận giải bài tập
HĐ 3: Thảo luận và làm bài tập
BT6: Cho 360 g glucozơ lên men thành ancol etylic( giả
sử chỉ xảy ra phản ứng tạo thành ancol etylic) và cho tất
cả khí cacbonic thốt ra hấp thụ vào dd NaOH dư thì thu được 318 g Na2CO3 Tiinh1 hiệu suất của phản ứng? Giải:
6 12 6 men 2 2 5 2 2
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O (2) Theo (1) và (2)
Số mol C H O = ½ số mol Na6 12 6 2CO3 = 318/2*106 = 1,5 mol
Khối lượng glucozơ = 1,5 * 180 = 270 gam Hiệu suất pư lên men là: 270/360 * 100% = 75%
4 Củng cố- Dặn dị
Về nhà giải các bt vào vỡ và làm thêm bt sách bài tập
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 10/9/2013 CHỦ ĐỂ 3: AMIN- AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 7 I Mục tiêu - Nắm được pp viết cơng thức cấu tạo va gọi tên amin, aino axit
- Rèn luyện kỹ năng giải bt II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận… III Chuẩn bị GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học HS: Xem lại pp viết CTCT và gọi tên amin, amino axit IV Tiến trình giảng dạy 1 Ổn định 2 2 Kiểm tra bài 3 Bài mới Hoạt động của thầy và trị NỘI DUNG HĐ 1: Nhác lại kiến thức trọng tâm GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách gọi tên amin CTCT amin HS: Trao đổi, đại diện trả lời GV: Yêu cầu HS nhắc lại pp viết đồng phân amin HS: Trao đổi, đại diện trả lời; viết CTCT và gọi tên, xác định bậc amin I Kiến thức cần nắm(SGK) 1 Danh pháp Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức :
Ankan + vị trí + yl + amin Cách gọi tên theo danh pháp thay thế :
Ankan+ vị trí + amin 2 Đồng phân Amin cĩ các loại đồng phân: - Đồng phân về mạch cacbon.; - Đồng phân vị trí nhĩm chức; - Đồng phân về bậc của amin 3 Tính chất hĩa học a) Tính bazơ * CH3NH2 + HCl → [CH3NH3]+Cl-
Trang 11Phenolphtalein Hồng Không đổi màu
:NH2
NH2BrBr
CH3-CH2-CH2-NH2: Propan-1-amin
CH3-CH(NH2)-CH3: Propan-2-aminAmin bậc II
CH3-CH2-NH-CH3 : N-etytmetanaminAmin bậc III
Dạng 2: Bài tập về phản ứng cháy của amin
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn mg hổn hợp gồm 3 amin thu được
3.36lít khí CO 2 ( đkc) ; 5.4g nước và 1.12 lít khí N 2 ( đktc) Giá trị m là
A 3.6 B 3.8 C 4 D 3.1
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn x mol một amin no đơn chức sau
phản ứng thu được 13.2g CO 2 và 8,1 g nước Giá trị x và CTPT của amin là
A 0.2mol và C 3 H 9 N B 0.1mol và C 4 H 11 N
C 0.1 mol và C 3 H 9 N D 0.3 mol và C 2 H 7 N
Trang 12Câu 3 Đốt cháy hồn tồn mg một amin đơn chức thu được
0.2 molCO 2 và 0.35 mol nước CTPT amin là
A C 4 H 7 N B C 2 H 7 N C C 4 H 14 N D C 2 H 5 N
Câu 4 Khi đốt cháy hồn tồn một amin đơn chức X thu
được 8,4 lít khí CO 2 , 1,4 lít khí N 2 (V các khí đođở đktc) và 10,125 gam H 2O Cơng thức phân tử của X là (ĐH K.B 2007)
A C3 H 7 N B C 3 H 9 N C C2 H 9N D C4 H 9 N
Câu 5 Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy
tỉ lệ thể tích các khí và hơi V CO2 :V H2O sinh ra bằng 2:3 Cơng thức phân tử của amin là:
A C 3 H 9 N B CH 5 N C.C 2 H 7 N D C 4 H 11 Nx GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận
Dạng 3: Tính khối lượng amin (muối) trong phản ứng với axit hoặc brom
1 Cho 5,9 gam Propylamin (C3 H 7 NH 2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối (C 3 H 7 NH 3 Cl) thu được là (Cho H =
1, C = 12, N = 14)
A 8,15 gam B 9,65 gam C 8,10 gam D 9,55 gam.
2 Cho 4,5 gam etylamin (C2 H 5 NH 2 ) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là
A 7,65 gam B 8,15 gam C 8,10 gam.
D 0,85 gam.
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 16/9/2013 CHỦ ĐỂ : AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 8 I Mục tiêu -Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bt II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận… III Chuẩn bị GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học HS: Nội dung kiến thức liên quan IV Tiến trình giảng dạy 1.Ổn định 2 Kiểm tra bài 3.Bài mới Hoạt động của thầy và trị NỘI DUNG HĐ 1: GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt HS: thảo luận GV: cĩ thể chấm điểm cho HS nào giải nhanh và chính xác nhất (3 em mỗi bài) 1: Đốt cháy hồn tồn amol một Aminoaxit X được 2amol CO 2 và 2,5 amol nước.X cĩ CTPT là: A C 2 H 5 NO 4 B C 2 H 5 N 2 O 2 C C 2 H 5 NO 2 D C 4 H 10 N 2 O 2 Hướng dẫn: Đặt CTTQ X : C X H Y O Z Nt và viết phương trình phản ứng cháy ta cĩ ax = 2a và ay / 2 = 2,5a => x = 2; y = 5 Chỉ cĩ cơng thức C 2 H 5 NO 2 là phù hợp với một Aminoaxit GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt HS: thảo luận 2: Đốt cháy hết amol 1Aminoaxit A bằng Oxi vừa đủ rồi ngưngtụ hơi nước được 2,5amol hỗn hợp CO2 và N2 Cơng thức phân tử của A là: A C 2 H 5 NO 2 B C 3 H 7 NO 2 C C 3 H 7 N 2 O 4 D C 5 H 11 NO 2
Trang 13Hướng dẫn:
Đặt CTTQ A là C x H Y O Z N t và viết PT phản ứng cháy ta có:
ax + at /2 = 2,5a => 2x + t = 5 => t = 1; x = 2 là phù hợp 3: 0,1mol Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 2M Mặt khác18g A cũng phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl trên A có khối lượng phân tử là:
A.120 B.90 C.60 D 80
Hướng dẫn:
Số mol HCl -= 0,2mol => A có 2 nhóm NH 2 - trong phân tử
Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2 => Khối lượng phân tử A : 18/0,2 = 90
GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận 4: 0,01mol Aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 50ml dd HCl0,2M.Cô cạn dd sau phản ứng được1,835g muối khan Khối
lượng phân tử của A là :
A 89 B 103 C 117 D 147
Hướng dẫn:
Số mol HCl = 0,01 => A chứa một nhóm –NH 2 có công thức là
H 2 N-R-(COOH) n
Căn cứ vào phản ứng: H 2 NR(COOH) n + HCl
ClNH 3 R(COOH) n
Số mol A= số mol HCl => Khối lượng phân tử muối = 1,835 / 0,01 = 183,5
Khối lượng phân tử A là = 183,5 + 36,5 = 147
GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận
5: Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức và nhóm chức Chổ trống còn thiếu là :
a Đơn chức, amino, cacboxyl
b Tạp chức, cacbonyl, amino c Tạp chức, amino, cacboxyl
d Tạp chức, cacbonyl, hidroxyl Dặn dò: về nhà giải lại các bài tập vào vỡ bt BT về nhà 1: Glixin không tác dụng với A H 2 SO 4 loãng B CaCO 3 C C 2 H 5 OH D NaCl 2: Thực hiện phản ứng trùng ngưng 2 Aminoaxit : Glixin và Alanin thu được tối đa bao nhiêu Đipeptít A.1 B.2 C.3 D.4 3: Khi thủy phân Tripeptit H 2 N –CH(CH 3 )CO-NH-CH 2 -CO-NH-CH 2 -COOH sẽ tạo ra các Aminoaxit A H 2 NCH 2 COOH và CH 3 CH(NH 2 )COOH B H 2 NCH 2 CH(CH 3 )COOH và H 2 NCH 2 COOH C H 2 NCH(CH 3 )COOH và H 2 NCH(NH 2 )COOH D CH 3 CH(NH 2 )CH 2 COOH và H 2 NCH 2 COOH Câu 1: D (Glixin: H 2 NCH 2 COOH) Câu 2: D (Glixin H 2 NCH 2 COOH, Alanin CH 3 CH (NH 2 )COOH Câu 3: A RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 14
-Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bt
II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…
III Chuẩn bị.
GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học
HS: Nội dung kiến thức liên quan
IV Tiến trình giảng dạy
( hình thức như kiểm tra 15 p)
1: Alà một Aminoaxit có khối lượng phân tử là 147 Biết 1mol A tác dụng vừa đủ với 1 molHCl; 0,5molA tác dụng vừa đủ với 1mol NaOH.Công thức phân tử của A là:
GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận 2: Cứ 0,01 mol Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịchNaOH 0,25M Mặt khác 1,5gAminoaxit A phản ứng vừa đủ với 80ml
dung dịch NaOH 0,25M Khối lượng phân tử của A là :
A 150 B 75 C 105 D 89
Hướng dẫn:
Số mol NaOH = 0,04 x 0,25 = 0,01
A chứa một nhóm COOH => CTPT A: (H 2 N) n RCOOH
Ở thí nghiệm sau số mol A bằng số mol NaOH = 0,02
Khối lượng phân tử A = 1,5 / 0,02 = 75GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận 3: Đốt cháy hoàn toàn amol một Aminoaxit X được 2amol COamol nước.X có CTPT là: 2 và 2,5
A C 2 H 5 NO 4 B C 2 H 5 N 2 O 2 C C 2 H 5 NO 2 D C 4 H 10 N 2 O 2
Hướng dẫn:
Đặt CTTQ X : C X H Y O Z Nt và viết phương trình phản ứng cháy ta có
ax = 2a và ay / 2 = 2,5a => x = 2; y = 5 Chỉ có công thức C 2 H 5 NO 2 là phù hợp với một AminoaxitGV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận 4: Đốt cháy hết amol 1Aminoaxit A bằng Oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước được 2,5amol hỗn hợp CO2 và N2 Công thức phân tử của A là:
A C 2 H 5 NO 2 B C 3 H 7 NO 2 C C 3 H 7 N 2 O 4 D C 5 H 11 NO 2
Hướng dẫn:
Đặt CTTQ A là C x H Y O Z N t và viết PT phản ứng cháy ta có:
ax + at /2 = 2,5a => 2x + t = 5 => t = 1; x = 2 là phù hợp GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận 5: 0,1mol Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 2M.Mặt khác18g A cũng phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl trên A
có khối lượng phân tử là:
A.120 B.90 C.60 D 80
Hướng dẫn:
Số mol HCl -= 0,2mol => A có 2 nhóm NH 2 - trong phân tử
Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2 => Khối lượng
Trang 15
phõn tử A : 18/0,2 = 90 GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận 6: 0,01mol Aminoaxit A tỏc dụng vừa đủ với 50ml dd HCl 0,2M.Cụcạndd sau phản ứng được1,835g muối khan Khối lượng phõn tử của A là :
A 89 B 103 C 117 D 147
Hướng dẫn:
Số mol HCl = 0,01 => A chứa một nhúm –NH 2 cú cụng thức là H 2 N-R-(COOH) n
Căn cứ vào phản ứng: H 2 NR(COOH) n + HCl → ClNH 3 R(COOH) n
Số mol A= số mol HCl => Khối lượng phõn tử muối = 1,835 / 0,01 = 183,5
Khối lượng phõn tử A là = 183,5 + 36,5 = 147
GV: tổ chức cho HS thảo luận giải bt
HS: thảo luận
GV: sửa sai cho HS ( nếu cần)
7: Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phõn tử chứa đồng thời nhúm chức và nhúm chức Chổ trống cũn thiếu là :
a Đơn chức, amino, cacboxyl
b Tạp chức, cacbonyl, amino c Tạp chức, amino, cacboxyl
d Tạp chức, cacbonyl, hidroxyl 8: Số đồng phõn aminoaxit cú cựng CTPT: C 4 H 9 O 2 N là : a 5 b 6 c 7 d 8 9: Hợp chất nào sau đõy khụng phải là amino axit : a.CH 3 CONH 2 b.HOOCCH(NH 2 )CH 2 COOH c.CH 3 CH(NH 2 )COOH d CH 3 CH(NH2)CH(NH 2 )COOH 10 Axit amino axetic khụng tỏc dụng với chất : a.CaCO 3 b H 2 SO 4 loóng c.CH 3OH d.KCl Dặn dũ: về nhà giải lại cỏc bài tập vào vở bt BT về nhà Câu1.Để chứng minh amino axit là hợp chất lỡng tính,ta có thể dùng phản ứng của chất này với A.dung dịch KOH và CuO B.dung dịch KOH và HCl C.dung dịch NaOH và NH3 D.dung dịch HCl và Na2SO4 Câu 2.Phân biẹt 3 dung dịch : H2N-CH2-COOH,CH3COOH và C2H5NH2, chỉ cần dùng thuốc thử là: A.dung dịch HCl B.Na C.quỳ tím C.dung dịch NaOH Câu 3.Phát biểu nào sau đây là đúng A.Amino axit là hợp chất đa chức có 2 nhóm chức B.Amino axit là hợp chất tạp chức có 1nhom COOH và 1 nhóm NH2 C.Amino axit là hợp chất tạp chức có 2nhóm COOH và 1 nhóm NH2 D.Amino axit là hợp chất tạp chức chứa đồng thời 2 nhóm chức NH2và COOH RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 28/9/2013
CHỦ ĐỂ 3: AMIN- AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Tiết 10
I Mục tiờu
-Củng cố kiến thức và rốn luyện kỹ năng giải bt
II Phương phỏp: Đàm thoại, thảo luận…
III Chuẩn bị.
GV: Hệ thống cõu hỏi liờn quan đến bài học
HS: Nội dung kiến thức liờn quan
IV Tiến trỡnh giảng dạy
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài
3.Bài mới
Trang 16Hoạt động 1 (15p)
GV cho HS trao đổi nhúm về CTCT, tớnh
chất hoỏ học của amin
I Lý thuyết
Hoạt động 2 (20p)
GV giao bài tập về amin ,HS làm
Bài 1.Trung hoà 50ml dung dịch metyl
amin cần 30ml dung dịch HCl 0,1M.Giả sử
thể tớch khụng thay đổi,tớnh nồng độ mol/l
của metyl amin
-GV chữa bổ xung
II.Bài tập về amin Bài 1
nHCl=0,1.0,03=0,003mol
CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
0,003 0,003
CM=0,003/0,05=0,06M Bài 2.Cho nước brom dư vào aniline thu được 16,5g kết tủa.Tớnh khối lượng aniline trong dung dịch -HS nhận bài tập và làm ,GV chữa Bài 2 C6H5NH2+Br2 C6H2Br3NH2 Số mol 2,4,6-tribromanilin=16,5/330=0,05mol Khối lượng aniline thu được là: 93.0,05=4,65g Bài 3 Cho 1,395g anilin tỏc dụng hoàn toàn với 0,2l dung dịch HCl 1M Tớnh khối lượng muối thu được Bài 3 Số mol anilin=1,395/93=0,015mol Số mol HCl=0,2mol C6H5NH2+HCl C6H5NH3Cl 0,015 0,015 Khối lượng muối thu được là:0,015.129,5=1,9425g Bài tập củng cố Hoạt động 3 (10p) HS làm bài tập trắc nghiệm Câu 1 Chất nào sau đây có lực bazo lớn nhất ? A.NH3 B.C6H5NH2 C (CH3)3N D,(CH3)2NH Câu 2 Dãy các amin đợc xếp theo chiều tăng dần lực bazo là: A.C6H5NH2,CH3NH2,(CH3)2NH B.CH3NH2,(CH3)2NH,C6H5NH2 C.C6H5NH2,(CH3)2NH,CH3NH2 D.CH3NH2,C6H5NH2,(CH3)2NH Câu 3 Phản ứng của aniline với dung dịch brom chứng tỏ A.nhóm chức và gốc hiđrocacbon có ảnh hởng qua lai lẫn nhau B.Nhóm chức và gốc hiđrocácbon không có ảnh hởng qua lại lẫn nhau C.nhóm chức ảnh hởng đến t/c của gốc hiđrocacbon D.gốc hiđrocacbon ảnh hởng đến nhóm chức Câu 4 Hoá chất có thể dùng để nhận biết phenol và aniline là: A.dung dịch brom B H2O C.Na D.dung dịch HCl Câu 5 Amin đơn chức có 19,178% nito về khối lợng CTPT của amin là: A.C4H5N B.C4H7N C.C4H11N D.C4H9N RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 5/10/2013 CHỦ ĐỂ 4: POLIME Tiết 11 I Mục tiờu -Củng cố kiến thức và rốn luyện kỹ năng giải bt
Trang 17II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận…
III Chuẩn bị.
GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học
HS: Nội dung kiến thức liên quan
IV Tiến trình giảng dạy
- GV giao bài tập về polime
Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều chế được
bao nhiêu kg PVC (h=100%)
II.Bài tập Bài 1.
nC2H2 nCH2=CHCl(- CH2-CHCl -)n 26n 62,5n
13kg 31,25 kg
Bài 2.Hệ số trùng hợp của polietilen M =
984g/mol và của polisaccarit M =
162000g/mol là ?
-HS làm bài tập 2-GV nhận xét và bổ xung
Bài 2.ta có (-CH2-CH2-)n = 984, n = 178(C6H10O5) = 162n = 162000, n = 1000
HS làm bài tập 3 –GV chữa
Bài 3 Tiến hành trùng hợp 5,2g stiren.Hỗn
hợp sau phản ,ứng cho tác dụng với 100ml
dung dịch brom 0,15M, cho tiếp dung dịch KI
dư vào thì được 0,635g iot.Tính khối lượng
Hoạt động 3 HS làm bài tập trắc nghiệm
(10p)
Phần trắc nghiệm Câu1.Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng
hợp làA.stiren B.toluen C.propenD.isopren
Câu 2 Trong các nhận xét dưới đây ,nhận xét nào không
đúngA.các polime không bay hơiB.da số các polime khó hòa tan trong dung môi thôngthường
C.các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác địnhD.các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit
Câu 3.Tơ nilon-6,6 thuộc loại
A.tơ nhân tạo B tơ bán tổng hợpC.tơ thiên nhiên D.tơ tổng hợp
Câu 4.Để đièu chế polime người ta thực hiện
A.phản ứng cộngB.phản ứng trùng hợp
Trang 18C.phản ứng trùng ngưng D.phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng
Câu 5.Đặc điểm của các mônme tham gia phản ứng trùng
hợp là A.phân tử phải có liên kết đoi ở mạch nhánh B.phân tử phải có liên kết đôi ở mạch chính C.phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh D.phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 8/10/2013 CHỦ ĐỂ 4: POLIME (tiếp) Tiết 12 I Mục tiêu - Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bt II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận… III Chuẩn bị GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học HS: Nội dung kiến thức liên quan IV Tiến trình giảng dạy 1.Ổn định 2 Kiểm tra bài 3.Bài mới Câu 4.1 Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su buna (1) là: etilen (2), metan (3), rượu etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6) Hãy sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế A 3 → 6 → 2 → 4 → 5 → 1 B 6 → 4 → 2 → 5 → 3 → 1
C 2 → 6 → 3 → 4 → 5 → 1 D 4 → 6 → 3 → 2 → 5 → 1. Câu 4.2 Những phân tử nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp ? CH 2 =CH 2 (1); CH≡CH(2); CH 2 =CH–Cl(3); CH 3 –CH 3 (4) A (1), (3) B (3), (2) C (1), (2), (3), (4) D (1), (2), (3) Câu 4.3 Khi H2 SO 4 đậm đặc rơi vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại do có sản phẩm tạo thành là A cacbon B S C PbS D H 2 S. Câu 4.4 Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → cao su buna Tên gọi của X , Y , Z trong sơ đồ trên lần lượt là A Axetilen, etanol, butađien B Anđehit axetic, etanol, butađien C Axetilen, vinylaxetilen, butađien D Etilen, vinylaxetilen, butađien. Câu 4.5 Cao su buna - S được điều chế bằng : A Phản ứng trùng hợp B Phản ứng đồng trùng hợp C Phản ứng trùng ngưng D Phản ứng đồng trùng ngưng
Câu 4.6 Thuỷ tinh plexiglas là polime nào sau đây? A Polimetyl metacrylat (PMM).B Polivinyl axetat (PVA) C Polimetyl acrylat (PMA) D Tất cả đều sai. Câu 4.7 Tơ enang thuộc loại A tơ axetat B tơ poliamit C tơ polieste D tơ tằm. Câu 4.8 Hiđro hoá hợp chất hữu cơ X được isopentan X tham gia phản ứng trùng hợp được một loại cao su Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3 CH2 C CH CH2 C CH CH2 CH2 CH CH CH2 CH3 A C D. CH3 C C CH2 CH3 B .
Trang 19Cõu 4.9 Để điều chế nilon - 6,6 người ta dựng axit nào để trựng ngưng với hexametylen điamin ?
A axit axetic B axit oxalic C axit stearic D axit ađipic.
Cõu 4.10 Sản phẩm của phản ứng trựng hợp metyl metacrylat được gọi là
A nhựa bakelớt B nhựa PVC C chất dẻo D thuỷ tinh hữu cơ.
Cõu 4.11 Tơ capron được điều chế từ monome nào sau đõy ?
A axit metacrylic B caprolactam C phenol D axit caproic
Cõu 4.12 Tơ enang được điều chế bằng cỏch
A trựng hợp axit acrylic B trựng ngưng alanin.
C trựng ngưng H 2 N-(CH 2 ) 6 -COOH D trựng ngưng HOOC-(CH 2 ) 4 -COOH.
Cõu 4.13 Nhựa PS được điều chế từ monome nào sau đõy?
A axit metacrylic B caprolactam C phenol.
Cõu 4.16 Tơ poliamit là những polime tổng hợp cú chứa nhiều nhúm
A –CO–NH– trong phõn tử B –CO– trong phõn tử.
C –NH– trong phõn tử D –CH(CN)– trong phõn tử.
Cõu 4.17 Một polime Y cú cấu tạo mạch như sau:
… − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 2 − … Cụng thức một mắt xớch của polime Y là
1 Kiến thức : Củng cố và khắc sâu kiến thức về amin, amino axit, peptit, polime
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài tập , kĩ năng làm bài tập nhận biết
II Phơng pháp : Đàm thoại – trao đổi nhóm
III Chuẩn bị : HS ôn tập các kiến thức về amin,amino axit, polime
IV Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1 (15p)
HS trao đổi nhóm các kiến thức về amin,
amino axit, peptit, polime
I Kiến thức
Hoạt động 2 (15p)
GV yêu cầu HS làm bài tập về amin
- HS làm việc theo nhóm và theo yêu cầu
M RNH2=3,72 : 0,12 Vậy R là CH3 , CTCT : CH3NH2
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g amin
no , đơn chức mạch hở cần 10,08 lit oxi
(đktc) CTCT của amin đó là
Bài 2 4n CnH2n+3 N + (6n +3) O24n
4 (14n + 17) 6n +3 6,2g 0,45
CO2 + 2(2n +3) H2OGiải ra ta đợc n=1 CTCT : CH3NH2
Trang 20Bài 3 Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn
toàn với 0,2 lit HCl 1M.Tính khối lợng
muối thu đợc
Bài 3
Số mol C6H5NH2= 1,395: 93=0,15mol
Số mol HCl=0,2mol
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl Khối lợng muối thu đợc là : 0,15.129,5=1,9425g
Hoạt động 3 (10p)
GV giao bài tập về amino axit- HS làm việc
theo nhóm
Bài 1 Cho 15,1 g amino axit đơn chức tác
dụng với HCl d thu đợc 18,75 g muối Xâc
định CTCT của amin trên
* Bài tập về amino axit
Bài 1
NH2RCOOH + HCl NH3ClRCOOH Khối lợng HCl = 18,75-15,1=3,65g , số mol HCl = 0,01mol Phân tử khối của amino axit=151
M R=151-45-16= 80 Vậy R là :C6H5 CH-CTCT : C6H5 CH(NH2) COOH
Hoạt động 4 HS làm bài tập trắc nghiệm
1 Anilin không tác dụng với chất nào ?
a C2H5OH b H2SO4 c HNO2 d NaCl
2 Để tách riêng từng chất trong hỗn hợp gồm benzen , ạnlin, phenol, ta chỉ cần dùng hoá chất (dụng cụ ,
đk thí nghiệm đầy đủ)
a Br2, NaOH ,khí CO2 c NaOH, HCl, khí CO2
b NaOH, NaCl, khí CO2 d Br2, HCl, khí CO2
3 Amin đơn chức có 19,178% nitơ về khối lợng CTPT của amin là
a C4H5N b C4H7N c C4H11N d C4H9N
4 Cho lợng d anilin tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,1mol
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 21/10/2013 ễN TẬP CHƯƠNG III VÀ IV (Tiếp) Tiết 14 I Mục tiêu : 1 Kiến thức : Củng cố và khắc sâu kiến thức về amin, amino axit, peptit, polime 2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài tập , kĩ năng làm bài tập nhận biết II Phơng pháp : Đàm thoại – trao đổi nhóm III Chuẩn bị : HS ôn tập các kiến thức về amin,amino axit, polime IV Tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy và trũ Nội dung HĐ 1: (20p) Bài 1 Cho0,02mol amino axit A tỏc dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,25 M.Cụ cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 3,67g muối khan.Xỏc định phõn tử khối của * Bài tập về amino axit Bài 1 Số mol HCl = 0,08.0,25=0,02mol Số mol A= số mol HCl nờn A cú 1 nhúm NH2 H2NR(COOH)n + HCl H3NClR(COOH)n M (muối ) =3.67:0,02=147g/mo Bài 2. Este A được điều chế từ aminoaxit Y và ancol etylic Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 51,5 Đốt chỏy hoàn toàn 10,3g X thu được 17,6 g CO2 , 8,1 g H2O , 1,12lit N2 (đktc) Xỏc định CTCT thu gọn của A Bài 2 M X =51,5.2=103 Cụng thức của este cú dạng : NH2-R-COOC2H5 mà M =103, vậy R là CH2 CTCT là: H2 N-CH2-COOC2H5 Hoạt động 2 (15p) GV yờu cầu HS làm bài tập về polime HS làm theo yờu cầu Bài 1 Polime X cú phõn tử khối M=280000 g/mol và hệ số trựng hợp là 10000 * Bài tập về polime Bài 1 M monome:280000:10000=28 Vậy M=28 là C2H4
Trang 21Bài 2.
Tiến hành trựng hợp 41,6g stiren với nhiệt
độ xỳc tỏc thớch hợp Hỗn hợp sau phản
ứng tỏc dụng vừa đủ với dung dịch chứa
16g brom.Khối lượng polime thu được là?
Bài 2
Số mol stiren : 41,6:104=0,4mol
Số mol brom: 16:160=0,1mol
Hỗn hợp sau phản ứng tỏc dụng với dung dịch brom , vậy stiren cũn dư
C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBr-CH2Br 0,1 0,1
Số mol stiren đó trựng hợp =0,4-0,1=0,3 Khối lượng polime=0,3.104=31,2g
Hoạt động 3 HS làm bài tập trắc nghiệm
1 Cho m (g) anilin tác dụng với dung dịch HCl d Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc 15,54g muối khan Hiệu suất của phản ứng là 80% thì giá trị của m là:
a.11,16g b 12,5g c.8,928g d.13,95g
2 Phân biệt 3 dung dịch : H2NCH2COOH, CH3COOH, C2H5NH2 chỉ cần dùng 1 thuốc thử nào ?
a HCl b.Na c quỳ tím d NaOH
3 Cho 0,01mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 0,02mol HCl hoặc 0,01mol NaOH Công thức của X có dạng
a H2NRCOOH b H2N R (COOH)2 c (H2N)2R COOH d.(H2N)2R (COOH)2
4 Nhựa phenol fomanđehit đợc điều chế từ phenol và fomanđehit bằng loại phản ứng nào ?
a.trao đổi b axit-bazo c.trùng hợp d.trùng ngng
5 Khi cho H2N(CH2)6NH2 tác dụng với axit nào sau đây thì tạo ra nilon-6,6
a axit oxalic b axit ađipic c axit malonic d.axit glutamic
RÚT KINH NGHIỆM.
Ngày soạn: 27/10/2013
Chương V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
CẤU TẠO VÀ VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI
Tiết 15
I Mục tiờu:
HS vận dụng được kiến thức đó học giải bài tập
II Chuẩn bị:
HS: xem lại cỏc dạng bài tập về vị trớ và tớnh chất của kim loại
III PP: Đàm thoại – trao đổi nhúm
IV.Tiến trỡnh lờn lớp:
1/ Ổn định lớp
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi:
-vị trớ của kim loại
-cấu tạo nguyờn tử kim loại so với nguyờn
tử phi kim?
-kim loại cú cấu tạo tinh thể như thế nào?
-liờn kết kim loại là gỡ?So sỏnh với liờn kết
cộng húa trị và liờn kết ion
I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1.Vị trớ kim loại 2.Cấu tạo nguyờn tử kim loại:So với nguyờn tử phi
kim,nguyờn tử kim loại thường cú +R lớn hơn và Z nhỏ hơn
+số e ngoài cựng thường ớt
⇒ nguyờn tử kim loại dễ nhường e
3.Cấu tạo tinh thể kim loại:
Kim loại cú mạng tinh thể kim loại gồm cỏc nguyờn tử
và ion kim loại ở cỏc nỳt mạng và cỏc e tự do
4.Liờn kết kim loại: hỡnh thành giữa cỏc nguyờn tử và
ion kim loại trong tinh thể kim loại cú sự tham gia của
Trang 22Câu 1: Viết cấu hình electron của Ca, Ca2+, Fe, Fe2+,
Fe3+ và cho biết số electron ngoài cùng
Hoạt động 3: Toán tìm tên kim loại
GV gợi ý cho HS giải câu 5
- phải tìm số mol axit phản ứng với M=số
mol axit bđ – số mol axit còn dư
- tìm M trên phương trình ⇒ tên Kim loại
Câu 5 BT7/82
Hòa tan 1,44g một kim loại hóa tri II trong 150 ml dd
H2SO4 0,5M.Để trung hòa lượng axit dư phải dùng hết
30 ml dd NaOH 1M Kim loại đó là
A.Ba B.Ca C.Mg D.Be
H2SO4+2NaOH → Na2SO4+2H2O (2)0,015…0,03
x,y.Từ đó tính khối lượng muối
GV cho biết có thể áp dụng phương pháp
giải nhanh vì
mmuối=mKL =mgốc axit
Câu 6 BT 9/82
12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng hoàn toàn với
Cl2→ muối B Hòa tan B vào nước →400 ml dd C.Nhúng thanh Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gianthấy kim loại A bám vào thanh Fe và khối lượng thanhsắt lúc này là 12,0g; nồng độ FeCl2 trong dd là0,25M.Xác định kim loại A và CM muối B trong dd C
Giải
A + Cl2 → ACl2 (1)
Fe + ACl2 → FeCl2 + A (2)
x x xKhối lượng thanh Fe tăng là
Cu CuCl
n =n = = mol
CM(CuCl2)=0, 2 0,5
0, 4 = M
Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn
trong dd HCl dư → 0,6gH2.Khối lượng muối tạo ratrong dd là
H
n = = mol
Trang 23
HS: xem lại các dạng bài tập về tính chất – dãy điện hóa của kim loại
III PP: Đàm thoại – trao đổi nhóm
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ
bản
GV phát vấn HS về tính chất vật lí và
tính chất hóa học, dãy điện hóa
Hoạt động 2: Giải bài tập
GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc
*KL đạt số oxi hóa cao nhất khi tác dụng HNO3và H2SO4đ
*Al,Fe ko tác dụng với HNO3đ,ng và H2SO4đ,nguội
c.Td với H2O: chỉ có kim loại nhóm IA,Ca,Sr,Ba tan trong nước
→ H2d.Td dd muối:
*Từ Mg trở đi,kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau khỏi
Câu 4. 8/89
Câu 5. 7/88: Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiềutăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion trong 2 trường hợpsau:
a)Fe,Fe2+,Fe3+,Zn,Zn2+,Ni,Ni2+,H,H+,Hg, Hg2+, Ag,Ag+
Trang 24tìm x,y Từ đó tính khối lượng chất rắn.
GV gợi ý cho hs viết từng phương
Câu 5 4/89:Dd FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4.Hãy loại bỏ tạpchất
Giải
Nhúng 1 lá sắt vào dd cho đến phản ứng xong,lấy lá sắt ra
Fe + Cu2+→ Fe2+ + Cu
Câu 6 6/89: Cho 5,5g hỗn hợp Al và Fe (số mol Al gấp đôi số
mol Fe) vào 300 ml dd AgNO31M.Khuấy kĩ cho phản ứng xảy
ra hoàn toàn → m(g) chất rắn.Giá tri của m làA.33,95g B.35,20g C.39,35g D.35,39g
Giải
nFe=X(mol) ⇒ nAl=2x56x +27.(2x)=5,5 ⇒ x=0,05 mol
⇒ Al hết,Ag+ hết,Fe không phản ứng
⇒ m(chất rắn)=mFe + mAg =56.0,05+108.0,3 =35,2g
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
- Học thuộc dãy điện hóa
RÚT KINH NGHIỆM.
HS: xem lại các dạng bài tập về “ăn mòn và điều chế kim loại”
IV Tiến trình lên lớp:
Trang 253/ Bài mới:
HOẠTĐỘNG1:
-Định nghĩa ăn mòn kim loại,ăn mòn hóa
-Nêu 3 điều kiện ăn mòn điện hóa
-Cơ chế ăn mòn điện hóa? GV khắc sâu
2 Ăn mòn điện hoá
3 Phương pháp điều chế kim loại.
HOẠT ĐỘNG 2: bài tập ăm mòn
Câu 1 So sánh ăn mòn hóa học và ăn
Ăn mòn hóa học Ăn mòn điện hóa
- e được chuyển trực tiếpđến các chất
- không cần dd chất điện li
- tốc độ ăn mòn chậm
- e di chuyển từ cực âm →cực dương tạo nên dòngđiện
- Vỏ tàu thép nối với thanh kẽm
- Vỏ tàu thép nối với thanh đồng
Câu 2 Một thanh kim loại M bị ăn mòn diện hóa khi nối với
thanh Fe.M có thể là
A.Zn B.Cu C.Ni D.Pb Câu 3 5/95:Cho lá Fe vào:
a) dd H2SO4 loãngb) dd H2SO4 loãng có thêm vài giọt dd CuSO4Nêu hiện tượng xảy ra,giải thích?
Câu 4 Vật A bằng Fe tráng thiếc,vật B bằng Fe tráng Zn.Nếu
có vết trầy sâu vào lớp Fe bên trong ở 2 vật,vật nào đượcbảo vệ tốt hơn?
A vật A B vật B
C Cả 2 vật được bảo vệ như nhau
D Cả 2 vật bị ăn mòn như nhau
Câu 5 Ngâm 9g hợp kim Cu-Zn trong dd HCl dư → 896 mlkhí (đkc).Tính % khối lượng riêng hợp kim Hòa tan hoàntoàn 3g hợp kim Cu-Ag trong dd HNO3đặc → 7,34g hỗnhợp 2 muối Tính % khối lượng mỗi kim loại
II BÀI TẬP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
Trang 26Câu 3. Để khử hoàn toàn 30g hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4,
Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lit CO (đktc).Khối lượng chấtrắn thu được sau phản ứng là
A 28g B 26g C 24g D 22g Câu 4.
Điện phân (điện cực trơ) dd muối sunfat của 1 kim loại hóatri II với dòng điện 3 A.Sau 1930s điện phân,thấy khối lượngcatot tăng 1,92g
a) Viết pthh phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và pt điệnphân.b)tìm tên kim loại
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 27
- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm và hợp chất của chúng
- Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về kim loại kiềm và h/chất
II Phương pháp : Hỏi đáp – thảo luận – đàm thoại – diễn giảng
III.Tiến trình bài dạy:
- Xác định cấu hình nguyên tử và ion: 3s1, [Ar]4s1,
[Ne], 3s23p6 là của ng.tử, ion M+ nào?
- Na, K t/dụng với những chất nào sau: Cl2, O2, dd
HCl, H2O, dd CuSO4,
- Hợp chất NaOH, NaHCO3, Na2CO3 có những t/c
hóa học gì?
- Từ dd NaCl, dd NaOH làm thế nào đ/chế Na
- Nhận biết:Na, NaOH, NaCl, Na2O
HS: dùng nước, quì tím, AgNO3, nước
Hoạt động 2:
Bài1)Hòa tan 78 g K vào 724 g H2O được nồng độ
% dd =?
Bài 2) Điện phân muối clorua một kim loại kiềm
nóng chảy thu được 0,448 lít khí(đkc) ở anot và 0,92
g ở catot Tìm kim loại?
Bài 3) Cho 50 g CaCO3 t/d với dd HCl thu được V
lít CO2 Sục toàn bộ CO2 vào dd có chứa 30g NaOH
Tính lượng muối thu được?
Bài 4)Nung 148g hh NaHCO3 và Na2CO3 đến khối
lượng không đổi được 132,5 g chất rắn Xác định %
m mỗi chất trong hh ban đầu?
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư
I Kiến thức cơ bản:
- Nhóm IA, ns1 , M→ M+ + 1e( Trong các h/c KLK luôn có số OXH +1)
- ptpư điện phân nóng chảy đ/chế Na 2NaCl → 2Na + Cl2
- Từ V khí → n khí → n kim loại ( theo p/ư)
- Tìm M = m/n → kim loại Na
- 3)Viết ptpu CaCO3 + HCl →
- Tính V CO2( nCO2)
- Lập tỷ số n NaOH/nCO2 → p/ư
- Với 1< n NaOH/nCO2 < 2 → có 2 p/ư tạo
2 muối từ đó lập hệ pt tính được số mol 2 muối → khối lượng
4) Na2CO3 không bị nhiệt phân 2NaHCO3→ Na2CO3 + CO2 + H2O Lập hệ pt: 106 x + 84y = 148
106x + 106y/2 = 132,5
→ giải được x,y v→ % muối
RÚT KINH NGHIỆM.
Trang 28
- Củng cố và khắc sâu kiến thức : T/c hóa học, điều chế các kim loại kiềm và hợp chất của chúng
- Rèn kỹ năng viết ptpu, nhận biết , giải các loại bài tập về kim loại kiềm và h/chất
II Phương pháp : Bài tập
III.Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới:
HỆ THỐNG BÀI TẬP Câu 1: Khối lượng riêng của kim loại kiềm nhỏ là do:
A Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
B Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
C Bán kính nguyên tử nhỏ, cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
D Bán kính nguyên tử lớn, cấu tạo mạng tinh thể đặc khít
Câu 2: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do :
C Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác D Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu
mỗi
Câu 3: Nguyên tử của các kim loại trong trong nhóm IA khác nhau về
A số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử B cấu hình electron nguyên tử.
C số oxi hoá của nguyên tử trong hợp chất D kiểu mạng tinh thể của đơn chất
Câu 4: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt
nhân tăng dần?
A Bán kính nguyên tử giảm dần B Nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Câu 5: Các ion nào sau đây đều có cấu hình 1s22s22p6
A Na+, Ca2+, Al3+ B K+, Ca2+, Mg2+ C Na+, Mg2+, Al3+. D Ca2+, Mg2+, Al3+
Câu 6: Khi cắt miếng Na kim loại, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do có sự hình thành các
sản phẩm rắn nào sau đây?
A Na2O, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 B NaOH, Na2CO3, NaHCO3
C Na2O, Na2CO3, NaHCO3 D Na2O, NaOH, Na2CO3
Câu 7: Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm
A Na, K, Mg, Ca B Be, Mg, Ca, Ba C Ba, Na, K, Ca D K, Na, Ca, Zn Câu 8: Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
A Điện phân dung dịch NaOH B Điện phân nóng chảy NaCl hoặc NaOH.
C Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl D Cho dd NaOH tác dụng với H2O
Câu 9: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng: (1) Chế tạo các hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp; (2) Kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân;(3) Kim loại xesi dùng làm tế bào quang điện; (4) Các kim loại Na, K dùng để điều chế các dung dịch bazơ; (5) kim loại kiềm dùng để điều chế các kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện Phát biểu đúng là :
A NaOH ; Na2SO4; Na2CO3 B NaHSO4 ; NaHCO3 ; Na2CO3
C NaOH ; NaHCO3 ; Na2CO3 D NaHSO4 ; NaOH ; NaHCO3
Câu 12: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3 Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá
tràng thường có pH < 2 Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?
Trang 29
C Nước đường saccarozơ D Một ít giấm ăn
Câu 13: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A NH3, SO2, CO, Cl2 B N2, NO2, CO2, CH4, H2
C NH3, O2, N2, CH4, H2 D N2, Cl2, O2, CO2, H2
Câu 14: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được hai muối Thời điểm tạo
ra 2 muối như thế nào?
A NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau B Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau
C Cả 2 muối tạo ra cùng lúc D Không xác định được
Câu 15: Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH pH của dung dịch thu được là?
A 7 B 0 C > 7 D < 7
Câu 16: Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3: (1) Chất lưỡng tính;(2)
(5) Thuỷ phân cho môi trường axit; (6) Chỉ tác dụng với axit mạnh
A 1, 2, 4 B 2, 4, 6 C 1, 2, 3 D 2, 5, 6
Câu 17: Tính chất nào nêu dưới nay sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3?
C Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm D Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dd NaOH
Câu 18: Cho các chất rắn: Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Be, Ba Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư?
A Al, Zn, Be B ZnO, Al2O3, Na2O; KOH
C Al, Zn, Be, ZnO, Al2O3 D Tất cả chất rắn đã cho
Câu 19: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 Hiện tượng xảy ra là
A Dung dịch vẫn trong suốt, không có hiện tượng gì
B Có kết tủa trắng tạo thành, kết tủa không tan khi CO2 dư
C Ban đầu dung dịch vẫn trong suốt, sau đó mới có kết tủa trắng
D Ban đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt
Câu 20: X, Y, Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu
vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 X, Y, Z là
A X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3 B X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3
C X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH D X là NaOH ; Y là NaHCO3 ; Z là Na2CO3
Câu 21: Cho sơ đồ biến hoá: Na → X →Y → Z →T → Na Hãy chọn thứ tự đúng của các chất X, Y, Z,
T
A Na2CO3 ; NaOH ; Na2SO4 ; NaCl B NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl
C NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl D Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là
A NaOH và NaClO B Na2CO3 và NaClO
C NaClO3 và Na2CO3 D NaOH và Na2CO3
Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2 Các chất A, B, C lần lượt là
A NaCl ; NaOH ; Na2CO3 B KCl ; KOH ; K2CO3
C CaCl2 ; Ca(OH)2 ; CaCO3 D Cả A, B, C đều đúng
Câu 24: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2 B NaNO3, NaOH
C NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2 D NaNO3
Câu 25: Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X, Y thì đều tạo ra số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng
Đốt một lượng nhỏ tinh thể Y trên đèn khí không màu, thấy ngọn lửa có màu vàng Hai muối X, Y lần lượt là:
A CaCO3, NaNO3 B KMnO4, NaNO3. C Cu(NO3)2 , NaNO3 D NaNO3, KNO3
Câu 26: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu
tím X tác dụng với Y thành Z Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây?
A KOH, K2CO3, KHCO3, CO2 B KOH, KHCO3, K2CO3, CO2
C KOH, KHCO3, CO2, K2CO3 D KOH, K2CO3, CO2, KHCO3
Câu 27: Phương trình 2Cl− +2H O2 →2OH−+H2+Cl2 xảy ra khi nào?
Trang 30C Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ) D A, B, C đều đúng
Câu 28: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực
B điện phân dung dịch NaNO, không có màng ngăn điện cực.
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
Câu 29: Cách nào sau nay không điều chế được NaOH?
A Cho Na tác dụng với nước
B Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
C Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
D Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
Câu 30: Trong công nghiệp sản xuất NaOH, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl có
màng ngăn giữa 2 điện cực, dung dịch NaOH thu được có lẫn NaCl Để thu được dung dịch NaOH nguyên chất người ta phải :
A Cho AgNO3 vào để tách Cl- sau đó tinh chế NaOH
B Cô cạn dung dịch, sau đó điện phân nóng chảy để đuổi khí clo bay ra ở catot
C Cho dung dịch thu được bay hơi nước nhiều lần, NaCl là chất ít tan hơn NaOH nên kết tinh trước, loại
NaCl ra khỏi dung dịch thu được NaOH nguyên chất
D Cô cạn dung dịch thu được sau đó điện phân nóng chảy để đuổi khí clo bay ra ở anot
RÚT KINH NGHIỆM.
- Rèn luyện các kỹ năng làm bài tập và viết phương trình thể hiện tính chất hoá học của các đơn chất
và hợp chất của kim loại kiềm thổ
- Xác định cấu hình nguyên tử và ion: 3s1, 3s2,
[Ar]4s2, [Ne], 3s23p6 là của ng.tử, ion M2 nào?
- Mg, Ca t/dụng với những chất nào sau: Cl2, O2, dd
- Nhận biết:Ca, Ca(OH)2, CaCl2, CaO
HS: dùng nước, quì tím, CO2, Na2CO3, nước
Nhóm IIA, ns2 , M→ M2+ + 2e( Trong các h/c KLK luôn có số OXH +2)
Trang 31Bài 1)nCho 14,2 g hh CaCO3 và MgCO3 t/d hết với
dd HCl thu được 3,36 lít khí CO2 (đkc) Tính % klg
muối hh ban đầu?
1)Viết 2 ptp/ư Lập hệ pt theo số mollà giải được 100x + 84y = 14,2
x+ y = 0,15
Bài 2) Cho 10g KL IIA t/ hết với dd HCl tạo ra
27,75 g muối clorua Tìm kim loại
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư
2) Viết ptp/ư
M +2HCl → MCl2 + H2
M M+71
10 27,75Lập tỷ số → M (Có thể giải theo pp tăng giảm klg)
Bài 3)Cho 28 g CaO vào H2O dư thu được dd A
Sục 16,8 lít CO2 (đkc) vào dd A
a) Tính khối lg kết tủa
b) Khi đun nóng thu thêm bao nhiêu g kết tủa?
Hd hs viết ptp/ư, từ đó tính theo ptp/ư
3) a)
Ptp/ư CaO + H2O → Ca(OH)2 0,5 mol 0,5 molLập tỷ số mol CO2/Ca(OH)2 <1 số mol CO2/Ca(OH)2 < 2 → 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
x x x 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y y
Có hệ: x + y = 0,5
x + 2y = 0,75 → x,y → klg kết tủab) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
y y → m kết tủa
Bài 4) Hòa tan 16,4 g hh CaCO3 và MgCO3 cần
4,032 lít CO2 (đkc) Xác định k.lg mỗi muối ban
y y → x + y = 4,032/22,4 = 0,18 100x + 84y = 16,4
→ x, y → k.lg mỗi chất
Bài 5) Cho 30,4 g hh NaOH và KOH t/d với dd
HCl dư thu được 41,5 g hh muối clorua Tính k.lg
mỗi hydroxyt?
5) Viết 2 ptp/ư
Lập hệ 2 pt theo mol, từ đó giải được
Bài 6) Sục 6,72 lít CO2(đkc) vào dd có 0,25 mol
Ca(OH)2 Klg kết tủa thu được?( 10, 15, 20, 25g)
6) Lập tỷ số mol CO2/Ca(OH)2 1< số mol CO2/Ca(OH)2 < 2 → 2 muối
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
x x x 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y y
Có hệ: x + y = 0,25
x + 2y = 0,3→ x,y → klg kết tủa
Bài 7) Có các dd CaCl2, Ca(HCO3)2, MgSO4 dd nào
là nước cứng tạm thời ? nước cứng vĩnh cửu?
Dùng hóa chất nào sau đây làm mềm các loại nước