CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU
Trang 1NHÓM 5
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU
Trang 31 Biến dạng và ứng suất
3 Mối liên hệ giữa biến dạng,
ứng suất và nhiệt độ
Tổng quan
Trang 4Ứng suất và biến dạng
Trang 5Ứng suất và biến dạng
Trang 6m m m
Trang 7Ứng suất và biến dạng
Đồ thị về mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng trên thực tế và theo kỹ thuật như hình sau:
Trang 8Ứng suất và biến dạng
Trang 9Giới hạn chảy dẻo
Được xác định bằng cách dựng đường đi qua điểm trên trục hoành có ε = 0.2% song song với đường OA cho cắt đồ thị ( σ – ε ) Tung độ của giao điểm thu được cho ta giới hạn chảy dẻo
Trang 10Quan hệ giữa nhiệt độ và
độ biến dạng
Trang 12Tổng quan
NỘI DUNG CHÍNH
Phương pháp kéo
Phương pháp nén Phương pháp xoắn
Các phương pháp khác
Trang 13II PHƯƠNG PHÁP KÉO
Phương pháp kéo là một trong những phương pháp cơ bản nhất trong xác định cơ tính của vật liệu trong gia công kĩ thuật
Nhìn chung khi nhắc đến lí thuyết về kéo, ta có thể chia làm 2 nhóm lí thuyết chính: kéo khối và kéo tấm
Trang 14II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
Phương pháp tiến hành thí nghiệm là điều khiển chuyển vị (load controlled)
Mẫu thí nghiệm kéo
Nguồn:
http://bainite.wordpress.com/2 007/05/29/blue-steel/
Trang 15II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
Kết quả đo đạc trong thí nghiệm sẽ cho ta đường
cong kĩ thuật
Đường ứng suất-biến dạng kĩ thuật
Nguồn: [3]
Trang 16II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
Đường cong trên được xây dựng từ 2 công thức cơ bản:
Ứng suất :σz = P/A0 (Lực / diện tích ban đầu) Biến dạng dài tương đối: e = ∆L/L0 ( biến dạng dài/ chiều dài ban đầu)
Trang 17II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
*Ứng suất chịu kéo tối đa
(Ultimate tensile stress):
thường được sử dụng để đánh
giá khả năng chịu lực kéo của
vật liệu
max 0
b
P A
Giới hạn chảy dẻo (ứng suất chảy dẻo), thường
được lấy ở mức ngoại lực P sao cho biến dạng dẻo tương đương ở mức 0.10.2%, từ đó ta có
( 0.001 0.002 ) ys
Trang 18II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
*Đường cong Ứng suất-Biến dạng thực
Biến dạng của vật liệu khi chịu kéo nhằm thoả điều kiện về bảo toàn vật chất Nguồn:http://www1.us.elsevierhealth.com/books.elsevier/companionsites/Jenk insKhanna/mmd/axial-tension/axial_tension_2a.html
Trang 19II PHƯƠNG PHÁP KÉO
σ ε
*Đường cong Ứng suất-Biến dạng thực
0
(1 )
P A
σ = + ε
Trang 20II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
*Đường cong Ứng suất-Biến dạng thực
Sự khác biệt giữa đường cong kĩ thuật và đường cong thực
Nguồn:http://oregonstate.edu/instruct/engr322/Homework/AllHomework/S07/ ENGR322HW2.html
Trang 21II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
*Đường cong Ứng suất-Biến dạng hiệu chỉnh
Kết quả thí nghiệm ứng với 2 loại vật liệu khác nhau
Nguồn:http://www.hsc.csu.edu.au/engineering_studies/application/lift/3210
Mô phỏng sự hình thành nút thắt ở thí nghiệm kéo
Nguồn:http://www.schenectady.k12.ny.us/users/pattersont/IBDT
%20Website/year1.html
Trang 22II PHƯƠNG PHÁP KÉO
Khi thực hiện tính toán về ứng suất nếu có sự hình thành về nút thắt, Bridgman đã đưa đến các công thức sau :
1.Lí thuyết về kéo khối
*Đường cong Ứng suất-Biến dạng hiệu chỉnh
Trang 23II PHƯƠNG PHÁP KÉO
1.Lí thuyết về kéo khối
*Đường cong Ứng suất-Biến dạng hiệu chỉnh
3 đường cong mà ta xây dựng và sự khác biệt giữa chúng
Nguồn:
http://www.studyblue.com/notes/note/n/chapter-7-mechanical-properties/deck/3929258
Trang 24II PHƯƠNG PHÁP KÉO
2.Lí thuyết về kéo tấm
Một mẫu thí nghiệm dạng tấm dùng trong thí nghiệm kéo
Các thông số được lưu ý sẽ là Δw=w-w0 và Δl=l-l0
Trang 25II PHƯƠNG PHÁP KÉO
2.Lí thuyết về kéo tấm
Một ví dụ về đường Lực-Biến dạng của vật liệu dạng tấm
*Độ giãn dài tối đa ETot (Total Elongation): được tính bằng công thức sau
l
−
Trang 26II PHƯƠNG PHÁP KÉO
Trang 27II PHƯƠNG PHÁP KÉO
• n là hệ số góc của đoạn biến dạng dẻo
• log K là hàng số ban đầu của đường thẳng
n
K
σ = ε log( )σ = log( )K + nlog( )ε
Trong đường cong thực, khi P đủ lớn, ta có một giai đoạn
mà ứng suất và biến dạng cỏ thể được biểu diễn bằng hàm
hay
Trang 28II PHƯƠNG PHÁP KÉO
2.Lí thuyết về kéo tấm
*Tính bất đẳng hướng của dạng tấm phẳng
Mô phỏng quá trình cán và sự bất đẳng hướng của vật liệu ở dạng tấm
Chính quá trình tạo hình đã làm cho sản phẩm dạng
tấm có tính bất đẳng hướng
Trang 29II PHƯƠNG PHÁP KÉO
2.Lí thuyết về kéo tấm
Các vị trí khác nhau của mẫu thử trong kéo vật liệu tấm và
sự khác biệt của chúng
Giá trị R (R-value) dành cho vật liệu bất
đẳng hướng
0
0 0
ln ln
w w R
w l wl
=
Trang 30II PHƯƠNG PHÁP KÉO
Giá trị R trung bình, còn gọi là tỉ số bất đẳng hướng
cũng được tính theo công thức
0 90 2 45
4
R và ∆ R dùng để đánh giá ứng xử của vật liệu ở
dạng tấm trước ngoại lực đa hướng
Trang 31II PHƯƠNG PHÁP KÉO
3 Các phương pháp thí nghiệm kéo
* Phương pháp thông thường
Mục đích:
Thực hiện thí nghiệm kéo nhằm thu được biểu đồ ứng suất – biến dạng, xác định các thuộc tính kéo và nhờ vậy thu được thông tin về các ứng xử cơ học của vật liệu
Hệ thống thí nghiệm:
Một thiết bị thử nghiệm kéo
Trang 32II PHƯƠNG PHÁP KÉO
3 Các phương pháp thí nghiệm kéo
*Có xét tới ảnh hưởng của nhiệt :
Thiết bị kéo có nghiên cứu tác động của nhiệt độ
•Hệ thống kiểm tra Gleeble:
Trang 33II PHƯƠNG PHÁP KÉO
3 Các phương pháp thí nghiệm kéo
*Có xét tới ảnh hưởng của nhiệt :
Mục tiêu
Vật liệu ứng xử khác nhau ở nhiệt độ khác nhau Đối với một số vật liệu giòn, tạo hình được bằng phương pháp kéo là một việc khó khăn ở nhiệt độ thường Do đó,
phương pháp thí nghiệm này cho ta một giá trị nhiệt độ của các vật liệu mà tại đó ta có thể tạo hình chúng theo mong muốn tuy nhiên sẽ không hoàn toàn làm mất đi cơ tính của vật liệu sau khi đã làm nguội
Trang 34II PHƯƠNG PHÁP KÉO
3 Các phương pháp thí nghiệm kéo
*Có xét tới ảnh hưởng của nhiệt :
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình kéo của 1 vật liệu
Trang 35II PHƯƠNG PHÁP KÉO
3 Các phương pháp thí nghiệm kéo
*Có xét tới ảnh hưởng của nhiệt :
Ảnh hưởng của gia nhiệt đến sự thay đổi nhiệt tích mặt cắt ngang
Trang 38Các lĩnh vực ứng dụng :
Trang 392 Ứng xử của vật liệu và các công thức tính toán
Trang 40E A
= ∫
Trang 41Thiết bị thí nghiệm
3.Phương pháp thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm
Trang 42Phương pháp Ring Compression Test
Các phương pháp nén nóng (Hot-Compression Test)
Kết quả thí nghiệm
Trang 43Plain-Strain Compression Test
Khi mà độ ma sát bề mặt khá cao, phương pháp
này thích hợp đối đối mẫu
dạng tấm hoặc đĩa mỏng
Bề rộng nên gấp 6-10 lần bề
ngang
Trang 45IV PHƯƠNG PHÁP XOẮN
Có 2 loại thí nghiệm vật liệu bằng phương pháp xoắn: phương pháp xoắn thông thường và phương pháp xoắn nóng
Trang 461.Cơ sở lí thuyết của phương pháp xoắn
a.Phương pháp xoắn thông thường
• Có 2 loại phá hủy:
+ Phá hủy phân bố (Fracture-controlled failures):
biến dạng phân bố tương đối đồng đều trước khi xảy ra hư hỏng
+ Phá hủy tập trung (Flow-localization-controlled
failures) : biến dạng tập trung trong một khu vực
cụ thể của mẫu vật bằng kim loại hoặc phôi trước khi quá trình nứt gãy xảy ra
Trang 47• Kim loại mới thường được chế tạo trong môi
trường có nhiệt độ cao
• Việc lựa chọn nhiệt độ bao nhiêu có thể làm cho cấu trúc vi mô và tính chất vật liệu không đạt được khả năng cao nhất của vật liệu
• Phương pháp xoắn nhiệt là một phương pháp thử nghiệm vật liệu dưới một môi trường có nhiệt độ cao nhưng kiểm soát được
1.Cơ sở lí thuyết của phương pháp xoắn
b.Phương pháp xoắn nóng
Trang 482.Các thông số có thể xác định được
a.Phương pháp xoắn thông thường
• Điều kiện để hình thành nên sự phá hủy tập trung
Trang 49• Điều kiện để hình thành nên sự phá hủy tập trung
Trang 50• Thiết bị thí nghiệm
3.Phương pháp và thiết bị thí nghiệm
a.Phương pháp xoắn thông thường
Trang 51• Thiết bị thí nghiệm
3.Phương pháp và thiết bị thí nghiệm
b.Phương pháp xoắn nóng
Trang 52• Thiết bị thí nghiệm
3.Phương pháp và thiết bị thí nghiệm
b.Phương pháp xoắn nhiệt
Trang 54• Có 5 phương pháp:
1 Phương pháp Cupping Test
2 Phương pháp LDH Test
3 Phương pháp Hydraulic Bulge Test
4 Phương pháp thực nghiệm đo hệ số ma sát
5 Phương pháp Cơ nhiệt
V.Một số phương pháp thí nghiệm vật liệu khác
Trang 551.Phương pháp Cupping Test
• Dùng để xác định giới hạn kéo (giãn) của một vật
liệu
• Kết quả thí nghiệm có hình dạng như một chiếc
tách nên có tên gọi như trên
• Thực tế, phương pháp này cũng được chia thành
nhiều phương pháp thí nghiệm khác nhau, cụ thể là Erichsen ở châu Âu, Olsen ở Mĩ, sau này còn có
phương pháp Fukui
Trang 561.Phương pháp Cupping Test
http://thelibraryofmanufacturing.com/sheetmetal_basics.html
Trang 57Thiết bị thực hiện các dạng Cupping Test
http://tecmec.ing.unibs.it/en_pages/laboratori.htm
Trang 581.Phương pháp Cupping Test
MaximumBlankDiameter LDR
PunchDiameter
=
http://www.unitedtest.com/cp/html/?215.html
Trang 591.Phương pháp Cupping Test
Sự khác biệt giữa 3 phương pháp [3]
Trang 60Phương pháp Cupping Test với một kết quả tương đối chính xác
Source:
http://www.thefabricator.com/article/stamping/key-design-princ iples-for-successful-deep-drawing
Trang 61Kết quả của thí nghiệm Erichsen dissimilar-metal-joining-of-zinc-coated-steel-and-aluminum-
alloy-by-laser-roll-welding
Trang 622.LDH Test
• Để khắc phục sự thiếu chính xác khi xác định bán kính cong, người ta đề ra thêm một thông số khác cũng liên quan đến thí nghiệm này là giới hạn
chiều cao đỉnh nón LDH (Limit Dome Height)
• Ta sẽ đo chiều cao lớn nhất của hình nón ta tạo thành, qua đó tìm ra giá trị độ dài tăng thêm của mẫu vật
Trang 63So sánh kết quả tìm được bẳng LDH Test với các lí
thuyết khác [3]
(Phần mũi tên là giá trị LDH đo được của các loại vật
liệu)
Trang 64So sánh kết quả tìm được bẳng LDH Test với các lí
thuyết khác [3]
(Phần mũi tên là giá trị LDH đo được của các loại vật liệu)
Trang 653.Hydraulic Bulge Test
Kiểm tra mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng, có xét đến sự thay đổi bề dày của mẫu vật dạng tấm phẳng, không có hệ số ma sát giữa vật nặng và mẫu, qua đó cho kết quả chính xác hơn các phương pháp thông thường khác
Trang 66Thiết bị được sử dụng trong Hydraulic Bulge Test [6]
Trang 67Kết quả của Hydraulic Bulge Test [6]
Trang 68Mẫu vật thí nghiệm [6]
a) Mô phỏng vật liệu và lực đẳng hướng b)Bất đẳng hướng
Trang 694.Phương pháp thực nghiệm đo
hệ số ma sát
( ) ( )
exp
2 ln
exp
n
A A
ε
ε µ
= ÷ ÷ ÷
Trang 705.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Các phương pháp cơ nhiệt dùng
để đo lường, ước lượng các giá trị đặc trưng của vật liệu có ảnh hưởng trong quá trình gia công và tạo hình: nhiệt
dung riêng , hệ số giãn nở vì nhiệt , hệ
số khuếch tán nhiệt độ , khối lượng
riêng
Trang 71a.Nhiệt dung riêng
Enthalpy (H): tổng nhiệt lượng ( hay năng lượng)
khi đẳng áp Từ đó cho ta khái niệm về nhiệt dung riêng đẳng áp Cp là sự thay đổi của Enthalpy theo
dT
−
=
Trang 72DSC cho ta kết quả chính xác hơn, tuy nhiên quy trình thí nghiệm và thiết bị lại phức tạp hơn.
Phương pháp DSC Phương pháp DTA
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Trang 73b.Khối lượng riêng và hệ số nhiệt giãn nở
Hệ số nhiệt giãn nở (CTE) cho ta khả năng giãn
nở dài của vật liệu với mỗi đơn vị nhiệt độ thay đổi 3 phương pháp chính để xác định CTE là sử dụng
Quartz Dilatometer, Vitreous Silica Dilatometer và Interferometer
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Trang 741 sơ đồ thiết bị đo Hệ số nhiệt giãn nở sử dụng
Quartz Dilatometer
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Trang 75c.Hệ số truyền nhiệt – Hệ số ứng xử nhiệt
Với K là hệ số ứng xử nhiệt, D là hệ số truyền nhiệt, Cp là nhiệt dung riêng đẳng áp và ρ là khối lượng riêng của vật liệu, ta có
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL
PROPERTIES TEST)
p
Trang 76Có 2 phương pháp thường được sử dụng để
xác định các hệ số này là phương pháp đo dòng
nhiệt với các đĩa (Heat Flow Meter and Guarded
Plate Method) và phương pháp laser (Laser Flash
Technique)
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES
TEST)
Trang 775.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Phương pháp đo bẳng các đĩa
Trang 78Phương pháp Laser
Nguồn: [4]
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Trang 79• Với hệ số truyền nhiệt, phương pháp đơn giản và hiệu quả nhất được sử dụng là đo đạc sự khác
biệt về nhiệt độ của mẫu vật tại những vị trí khác nhau theo từng khoản thời gian khác nhau Từ đó xây dựng mô hình truyền nhiệt và tính ra thông
số ta cần
• Ngoài ra, khi đã có đầy đủ các yếu tố trên, việc
tính toán hệ số truyền nhiệt là đều hoàn toàn có
thể thực hiện được
5.Phương pháp Cơ nhiệt (THERMOMECANICHAL PROPERTIES TEST)
Trang 80Thanks for your attention
Trang 81*Các tài liệu tham khảo chính
[1] Improvement of the characterisation method of the johnson-cook model-
MAXIME JUTRAS
[2] Mechanics of Sheet Metal Forming-Z Marciniak , J.L Duncan,
S.J Hu
[3] _2011 Metal_Forming Mechanics_and_Metallurgy- William
F.Hosford, Robert M.Caddell
[4] Handbook of Workability and Process Design- George E.Dieter,
Howard A.Kuhn, S.Lee Semiatin
[5] Cơ học phá huỷ -Trương Tích Thiện
[6] DETERMINATION OF FLOW STRESS BY THE
HYDRAULIC BULGE TEST - J SLOTA, E SPISÁK