1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT)

13 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 475 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI HÓA HỌC THI VÀO LỚP 10 ( ĐỀ XUẤT)

Trang 1

Kỳ thi : Tuyển sinh vào lớp 10 THPT

Môn thi : HÓA HỌC Thời gian làm bài : 60 phút

Họ và tên : Phạm Thị Hồng Năng Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị : Trường THCS Đồng Văn

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1(2 đ)

Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ biến hóa sau, ghi rõ điều kiện (nếu có).

(1) (2) (3) (4)

Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3

Câu 2 (2 đ)

Viết phươg trình hóa học xảy ra (nếu có) khi cho C2H5OH , CH3COOH lần lượt tác dụng với các chất: Na , NaOH , Cu , NaHCO3 , Na2SO4

Câu 3(2 đ)

1 Nêu hiện tượng và giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 đặc , nóng.

b Cho dung dịch nước vôi trong vào dung dịch Ca(HCO3)2.

2 Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 4 dung dịch đựng trong các bình mất nhãn sau: Axit axetic , rượu Etylic , Glucozơ, Natri hiđroxit.

Câu 4(2 đ)

Hòa tan hoàn toàn 9,2 g hỗn hợp A gồm Fe, Mg trong dung dịch H2SO4 10% (loãng, vừa đủ) thu được dd B, thoát ra 5,6 lít H2 (đktc).

1 Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp A.

2 Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch B.

Câu 5 (2 đ)

Đốt cháy hoàn toàn m (g) chất hữu cơ X có ( C , H , O) cần vừa đủ 6,72 lít O2

(đktc), thu được 6,72,lít khí CO2 (đktc) và 5,4 g H2O.

1 Tính m và tìm công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X đối với H2 bằng 30.

2 X tác dụng được với dung dịch Na2CO3 Viết công thức cấu tạo và gọi tên X.

( Fe = 56, Mg = 24, S = 32, O = 16 , C = 12, H = 1) Hết

Trang 2

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

1

(1đ) 2Fe + 3Cl2

o t

→ 2FeCl3 FeCl3 + 3 KOH → Fe(OH)3 + 3KCl

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)3 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4

Mỗi ý 0,5đ Thiếu đk hoặc cân bằng chưa đúng trừ 0,25 2

(1đ)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

2 CH3COOH + 2Na → 2 CH3COONa + H2

CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

Mỗi ý 0,5đ Thiếu đk hoặc cân bằng chưa đúng trừ 0,25

3

(3đ)

1 (1,5đ)

a Hiện tượng: Lá đồng tan dần, dd dần có màu xanh, có khí mùi hắc thoát

ra

PTHH: Cu + H2SO4 đ →t o CuSO4 + SO2 + H2O

Vì H2SO4 đ, nóng có tính oxi hóa mạnh nên có thể phản ứng được với một

số kim loại yếu đứng sau H sinh ra muối nhưng không giải phóng H2

b Hiện tượng: Thấy xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

PTHH: Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O

Vì muối Ca(HCO3)2 đóng vai trò như một axit để tạo ra muối mới và

nước

2 (1,5đ)

- Dùng giấy quỳ tím nhúng vào 4 mẫu thử:

+ Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH

+ Mẫu thử làm quỳ tím hóa xanh là NaOH

+ 2 mẫu không làm đổi màu quỳ tím là: C6H12O6 và C2H5OH

-Nhỏ dd AgNO3/NH3 vào 2 mẫu còn lại trên đặt trong cốc nước nóng:

+ Mẫu thấy có lớp sáng bạc bám vào thành ống nghiệm là C6H12O6

C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag

+ Mẫu còn lại không có dấu hiệu gì là C2H5OH

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

Nếu thiếu 2 trong 3 hiện

tg trừ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 4

(3đ) Fe + H2SOnH24 = 5,6: 22,4 = 0,25 mol.Đặt a,b là số mol của Fe và Mg → Fe SO4 + H2

a a a a

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

b b b b

Ta có hệ PT: 56a +24b = 9,2 a = 0,1

a + b = 0,25 => b = 0,15 vậy mFe = 0,1 56 = 5,6 g ; mMg = 9,2 – 5,6 = 3,6 g

mdd H2SO4-10% = + =

10

100 98 )

15 , 0 1 , 0 (

245 g

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ

http://123doc.org/trang - ca - nhan - 165450 - nguyen - van - chuyen.htm

ddNH3, t o

Trang 3

C% Fe SO4 =

2 )

15 , 0 1 , 0 ( 245 2 , 9

% 100 152 1 , 0

+

− + = 6%

C% Mg SO4 =

7 , 253

% 100 120 15 , 0

= 7,1%

0,5đ

0,5đ

5

(2đ)

nO2 = nCO2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol; nH2O = 5,4: 18 = 0,3 mol

Mx = 30.2 = 60

Theo bảo toàn khối lượng: mX = 0,3.44 +5,4 – 0,3.32 = 9 g

ta có mC= 0,3.12 = 3,6g

mH =0,3.2.1= 0,6g

=> mO = 9 – (3,6+ 0,6) = 4,8g <=> nO = 0,3 mol

Đặt X có công thức là CxHyOz ta có tỉ lệ :

x : y : z = 0,3 : 0,6 : 0,3 = 1 :2 :1

công thức đơn giản nhất của X là ( CH2O)n

Bài cho 60 = 30n => n = 2 vậy công thức phân tử đúng của X là C2H4O2

Vì X tác dụng được với Na2CO3 tức là X có nhóm chức -COOH nên công

thức cấu tạo của X là CH3COOH

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 4

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Kỳ thi : Tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên

Môn thi : HÓA HỌC Thời gian làm bài : 150 phút

Họ và tên : Phạm Thị Hồng Năng Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị : Trường THCS Đồng Văn

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1 (1,5 điểm)

a) Chỉ dùng quỳ tím bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt:

Dung dịch NaCl, dung dịch HCl, nước clo, dung dịch KI, nước Gia-ven

b) Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn sau : NaCl, CaCl2, CaO (Khối lượng các chất ban đầu không thay đổi; các hóa chất sử dụng để tách phải dùng dư)

Câu 2 (2,0điểm)

a) Khử hoàn toàn 1 lượng oxit của kim loại M thành kim loại, cần V(lít) H2 Lấy lượng kim

loại M thu được cho tan hết trong dung dịch HCl dư thu được V'(lít) H 2 (các khí đo ở cùng điều kiện)

So sánh V và V'.

b) Cho hỗn hợp gồm Na và Ba tác dụng hoàn toàn với H2O dư thu được V(lít) khí H2 (đktc) và dung dịch A

Cho A tác dụng với FeCl3 dư, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m(g) chất rắn, nếu cho A tác dụng với FeCl2 dư lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m’(g) chất rắn

Thiết lập biểu thức tính m và m’ theo V

Câu 3 (2,0 điểm) A là 1 hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4

a) Cho CO dư qua 11,2(g) hỗn hợp A nung nóng sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,96(g) Fe Còn khi cho 5,6(g) A phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư thu được 5,84(g) chất rắn Hãy tính % khối lượng các chất trong A

b) Để hoà tan vừa đủ 5,6(g) hỗn hợp A cần V(ml) dung dịch HCl 8% (d = 1,04g/ml) thu được một dung dịch B Tính V biết dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất

c) Cho B tác dụng với AgNO3 dư thu được kết tủa D Tính khối lượng D

Câu 4 (1,0 điểm) Sục từ từ V(lít) CO2 (đktc) vào 1,5(lít) dung dịch Ca(OH)2 0,01M nếu

0,2688 ≤ V ≤ 0,5824 thì khối lượng kết tủa thu được có giá trị trong khoảng giới hạn nào?

Câu 5 (1,0 điểm) Poli vinyl clorua (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên (metan chiếm 95% thể

tích khí thiên nhiên) theo sơ đồ chuyển hóa và hiệu suất mỗi giai đọan như sau:

CH4 H 15%→= C2H2 H 95%→= C2H3Cl H 90%→= PVC

http://123doc.org/trang - ca - nhan - 165450 - nguyen - van - chuyen.htm

Trang 5

Muốn tổng hợp 1 tấn PVC thì cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đktc)?

Câu 6 (1,0 điểm) Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem khuấy trong nước, lọc lấy dung dịch rồi cho phản ứng với Ag2O dư trong dung

dịch amoniac thu được 2,16(g) Ag

- Phần 2: Đem đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng Dung dịch sau phản ứng được trung hòa

bởi dung dịch NaOH thu được dung dịch B Cho B tác dụng hoàn toàn với Ag2O dư trong dung dịch amoniac thu được 6,48(g) Ag

Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A (biết các phản ứng đều xảy ra

hoàn toàn)

Câu 7 (1,5 điểm) Chia hỗn hợp A gồm 1 rượu có công thức dạng CnH2n +1OH với 1 axit có công

thức dạng CmH2m +1 COOH thành 3 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng hết với Na dư thấy thoát ra 3,36(l)H2(đktc)

- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6(g) CO2

- Phần 3: Đun nóng với H2SO4 đặc thì thu được 5,1(g) este có công thức phân tử là C5H10O2

(Hiệu suất phản ứng este hóa là 50%)

Xác định công thức phân tử của axit và rượu

(Cho biết: H = 1; Na = 23; Ca = 40; Cl = 35,5; O = 16; C = 12; Ag = 108; N = 14; Ba = 137;

K = 39; Fe = 56)

Hết

Trang 6

-HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

MÔN: HÓA HỌC

Câu 1.

(1,5 điểm) a ) (0,75 điểm) Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử:

+ Mẫu thử nào quỳ tím chuyển màu đỏ là HCl 0,5đ

+ Mẫu thử nào quỳ tím mất màu ngay là nước Giaven

+ Mẫu thử nào quỳ tím chuyển màu đỏ rồi mất màu là nước Clo

+ Các dung dịch không có hiện tượng gì là NaCl và KI

- Cho nước Clo vừa nhận biết vào 2 dung dịch chưa nhận biết là NaCl và KI, ở đâu xuất hiện kết tủa tím là KI vì xảy ra phản ứng:

0,25đ

Cl2 + 2 KI → 2KCl + I2↓

ở đâu không hiện tượng gì là NaCl

b) (0,75điểm) Sơ đồ tách:

0,25đ

0,25đ

CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2

o t

→ CaCO3 + H2O + CO2 CaCO3 →t o CaO + CO2

http://123doc.org/trang - ca - nhan - 165450 - nguyen - van - chuyen.htm

NaCl CaCl2 CaO

NaCl CaCl 2 Ca(OH)2

CaCl2 Ca(HCO3)2

NaCl CaCl2

↓CaCO3→ CaO

d2

NaCl CaCl2

(NH4)2 CO3 d

NaCl

NH4Cl (NH

4)

2CO

3 d

2) Nung

NH3, HCl

CO2, H2O CR: NaCl

↓CaCO

3

d 2 HCl d

CO2 CaCl2 HCl d

d2

Cô cạn

H

2O HCl CR: CaCl2 ↑

t o

Trang 7

Câu Nội dung Điểm

CaCl2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 + 2NH4Cl

NH4Cl →t o NH3 + HCl (NH4)2CO3

o t

→ 2NH3 + H2O + CO2 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

Câu 2

(2,0 điểm) a) (0,75đ)Đặt công thức của oxit là MxOy (x, y ∈ Z+), a là số mol của MxOy (a>0) MxOy +

yH2 →t o xM + yH2O a(mol) ya(mol) xa(mol)

0,25đ

Gọi n là hóa trị của M trong phản ứng với HCl

M + nHCl → MCln + n

2H2↑

2 (mol)

2y nx 2

nax

(ở cùng đk, tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ V)

0,25đ

Vì khi kim loại tác dụng với HCl chỉ tạo muối có hoá trị thấp nhất nên chỉ có thể xảy

ra 2 trường hợp sau:

TH1 n = 2y V 1

TH2 n = 2y V 1

x ⇒ V '>

b) (1,25đ)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Na, Ba (x, y>0)

Na + H2O → NaOH + 1

2H2↑ (1)

2x(mol)

0,25đ

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ (2)

V = 1

x y 2

 + .22,4 (lit) = x 2y

2

+

.22,4 (lit)

⇒ x + 2y = V

ddA chứa: NaOH, Ba(OH)2 0,25đ

Trang 8

Câu Nội dung Điểm

Khi cho dung dịch A tác dụng với FeCl3:

3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl (3) x(mol) x

3 (mol) 3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2 (4) y(mol) 2y

3 (mol) 2Fe(OH)3

o t

→ Fe2O3 + 3H2O (5) (x 2y)

3

+

(mol) (x 2y)

6

+

(mol)

m = mFe2O3 = x 2y

6

+

.160 (g) (**) 0,25đ

Tõ (*) (**) ⇒ m = V.80

11, 2.3 = 2,381V (g) Khi cho dung dịch A tác dụng với FeCl2: 0,25đ

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

x mol x

2 mol FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + BaCl2

y mol y mol

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O →t o 4Fe(OH)3 x

y 2

x y 2

2Fe(OH)3 →t o Fe2O3 + 3H2O x

y 2

x 2y 4

+

m’ = mFe2O3 =x 2y

4

+

.160 = (x + 2y).40 (g)

Tõ (*) (**) ⇒ m’ = V.40

11, 2 = 3,57V (g)

0,25đ

Câu 3.

(2,0 điểm)

a) (1đ)

Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong 11,2g hỗn hợp (x, y, z > 0)

Ta có: 56x + 160y + 232z = 11,2 (g) (*)

0,25đ

Fe2O3 + 3CO →t o 2Fe + 3CO2 (1)

y mol 2y mol

0,25đ

Fe3O4 + 4CO →t o 3Fe + 4CO2 (2)

z mol 3z mol

http://123doc.org/trang - ca - nhan - 165450 - nguyen - van - chuyen.htm

Trang 9

Câu Nội dung Điểm

(x + 2y + 3z).56 = 8,96 (g) (**)

Cho 5,6 (g) hh + dd CuSO4 0,25đ

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ (3)

x

x

2mol Chất rắn thu được là:

2 3

3 4

x mol Cu 2

mol Fe O 64 160 232 5,84

z mol Fe O 2



(g) (***)

Từ (*), (**), (***) ⇒

3 4

3 4

3,36

%Fe 100 30%

11, 2

x 0, 06mol mFe 3,36(g)

3, 2

y 0,02mol mFe O 3, 2(g) %Fe O 100 28,57%

11, 2

z 0,02mol mFe O 4,64(g)

%Fe O 100 30 28,57 41, 43%

0,25đ

b) (0,75đ)

Trong 5,6 (g) hh A chứa 2 3

3 4

0,03 mol Fe 0,01 mol Fe O 0,01 mol Fe O

Vì dung dịch B chỉ chứa một muối → phải là FeCl2→ Có các phản ứng sau:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (4)

0,5đ

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (5)

0,01 0,08 0,01 0,02 (mol)

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (6)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (7)

ΣnHCl = 0,06 + 0,08 + 0,02 = 0,16 mol

⇒ mHCl = 0,16 36,5 = 5,84 (g) 0,25đ

⇒ mddHCl = 5,84.100

8 = 73 (g)

⇒ VddHCl = mdd HCl

1,04 =

73 1,04 = 70,19 (ml)

c) (0,25đ)

Trang 10

Câu Nội dung Điểm

dd B chứa 0,01 + 0,06 + 0,01 = 0,08 mol FeCl2

FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Fe(NO3)2 (8)

0,08 0,16 0,08 (mol)

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag↓ + Fe(NO3)3 (9)

0,08 0,08 (mol)

Khối lượng của kết tủa D = 0,16.143,5 + 0,08.108 = 31,6 (g)

(Học sinh có thể ghép 2 phản ứng (8), (9) với nhau)

Câu 4

(1,0 điểm) nCa(OH)2 = 1,5 0,01 = 0,015mol 0,125đ

0,012 mol ≤ nCO2 ≤ 0,026 mol

Khi cho CO2 tác dụng với dd Ca(OH)2 có thể xảy ra các phương trình sau:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)

Nếu CO2 dư:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (2)

- Để ↓ max thì xảy ra vừa đủ phương trình (1): 0,25đ nCO2= nCa(OH)2= nCaCO3 = 0,015 mol ⇒ mCaCO3 = 1,5 (g)

- Để ↓ min:

TH1 Khi nCO2≤ 0,015 mol chỉ xảy ra phản ứng (1) 0,25đ

⇒ m↓ min khi nCO2 min nCO2 = 0,012 mol

TH2 Khi nCO2 > 0,015 ta cã 2 phản ứng (1) (2) 0,25đ

⇒ m↓ min khi nCO2 max nCO2 = 0,026 mol

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,015 0,015 0,015 (mol)

CO2 dư 0,011(mol)

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

0,011 0,011 (mol)

nCaCO3 còn lại = 0,015 - 0,011 = 0,004 mol

mCaCO3 = 0,004 100 = 0,4 (g) (**)

Từ (*) (**) Kết luận: m↓ min khi nCO2 = 0,026 (mol)

→ 0,4 (g) ≤ m↓ ≤ 1,5 (g) 0,125đ

( Chú ý: Khi xét kết tủa min nếu học sinh chỉ xét 1 TH1 hoặc 1 TH2 sau đó kết luận

ngay thì không cho điểm)

Câu 5.

(1,0 điểm) Hiệu suất chung của cả quá trình =

15 95 90 12,825%

http://123doc.org/trang - ca - nhan - 165450 - nguyen - van - chuyen.htm

Trang 11

Câu Nội dung Điểm

2CH4

o

1500 C LLN

C2H2 + HCl →HgSO 4 CH2 =CH

Cl

nCH2 =CH t ,po

xt

→ (− CH2− CH −)n  

Cl Cl

2nCH4→ nC2H2→ nC2H3Cl → (C2H3Cl)n

Khi hiệu suất=100%: 0,25đ Theo sơ đồ: 2n (mol) 1(mol)

Tức là: 2n 22,4 10-3 (m3) 62,5.n.10-6(tấn)

Theo bài ra:

3 6

2n.22, 4.10 62,5.n.10

− (m3) 1 (tấn) = 716,8 m3

khí TN = 716,8.100

95 ≈ 754,53 m3 ⇒

Vì hiệu suất chung = 12,825%: 0,125đ

Vkhí TN thực tế = 754,53.100

12,825 ≈ 5883,3 m3 ( Nếu học sinh tính theo từng quá trình riêng lẻ thì mỗi quá trình cho 0,25đ, tính thể

tính khí thiên nhiên cho 0,25đ)

Câu 6.

(1,0 điểm)

Số mol Ag = 0,02 mol

C6H12O6 + Ag2O NH 3

t

→ C6H12O7 + 2Ag (1) 0,01(mol) 0,02 (mol)

Số mol Ag = 0,06 (mol) (C6H10O5)n + n H2O →H SO 2 4 n C6H12O6 (2) 0,02/n (mol) 0,02 (mol)

C6H12O6 + Ag2O NH 3

t

→ C6H12O7 + 2 Ag 0,03(mol) 0,06(mol) Tổng số mol C6H12O6 = 0,03 (mol) 0,25đ

→ Số mol C6H12O6 ë (2) = 0,02 (mol)

→ Số mol tinh bột = 0,02/n (mol)

→ Khối lượng mỗi chất trong từng phần là: 0,25đ

Trang 12

Câu Nội dung Điểm

Glucozơ: 0,01 180 = 1,8 (g) Tinh bột: 0,02/n 162n = 3,24 (g)

% khối lượng Glucozơ = 35,7%

% khối lượng tinh bột = 64,3%

Câu 7. Số mol H2 = 0,15 (mol) ; Số mol CO2 = 0,9 (mol) 0,25đ (1,5 điểm) Gọi x, y lần lượt là số mol của CnH2n+1OH và CmH2m+1COOH trong 1/3 hỗn hợp

( x,y > 0)

Phần 1:

CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 1/2H2 (1) x(mol) x/2 (mol)

CmH2m+1COOH + Na → CmH2m+1COONa + 1/2 H2 (2) y(mol) y/2(mol)

Ta có x/2 + y/2 = 0,15 → x+ y = 0,3 (mol) (*)

CnH2n+1 OH + 3n/2 O2

o t

→ nCO2 + (n+1) H2O (3) x(mol) nx(mol)

CmH2m+1COOH + (3m+1)/2 O2

o t

→ (m+1) CO2 + (m+1) H2O (4)

Ta có: nx + (m+1) y = 0,9 (mol) (**)

CmH2m+1COOH + CnH2n+1OH 2 4

o

H SO t

→ CmH2m+1COO CnH2n+1 +H2O (5)

Vì hiệu suất bằng 50% ta có số mol este = 0,05(mol)

→ nếu hiệu suất đạt 100% ta có số mol este = 0,1 (mol)

Vì CTPT este là C5H10O2→ ta có: n + m + 1 = 5 → n + m = 4 (***)

Ta có số mol este = số mol axit → y = 0,1

→ x = 0,2

→ hệ 2n m 8

n m 4

+ =

 + =

→ n 4

m 0

=

 =

→ C H OH4 9

HCOOH

0,125đ

Ta có số mol este = số mol rượu → x 0,1

y 0, 2

=

 =

http://123doc.org/trang - ca - nhan - 165450 - nguyen - van - chuyen.htm

Ngày đăng: 03/08/2015, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w