1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi vật lý quốc tế 2015 bài 2

2 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 729,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạt được phóng từ gốc tọa độ O với tốc độ dọc theo phương lập với trục x góc.. Ta định nghĩa đại lượng gọi là tác dụng ∫ , với là quãng đường vô cùng bé dọc theo quỹ đạo của một hạt có

Trang 1

Page 1 of 2 T-2

Q

A Nguyên lí cực trị trong cơ học

Xét một mặt phẳng nằm ngang không có ma sát như thấy trên

Hình 1 Mặt phẳng này được chia làm hai vùng, vùng I và vùng II, bởi

đường thẳng AB thỏa mãn phương trình Thế năng của một hạt

có khối lượng trong vùng I là còn trong vùng II là Hạt

được phóng từ gốc tọa độ O với tốc độ dọc theo phương lập với trục

x góc Nó đi đến điểm P trong vùng II với tốc độ theo phương lập

với trục x góc Bỏ qua trọng lực và các hiệu ứng tương đối tính trong

toàn bộ bài T-2

Ta định nghĩa đại lượng gọi là tác dụng ∫ , với là quãng đường vô cùng bé dọc theo quỹ

đạo của một hạt có khối lượng chuyển động với tốc độ Tích phân được lấy theo đường đi Thí dụ,

đối với một hạt chuyển động với tốc độ không đổi trên một đường tròn có bán kính , tác dụng cho một

vòng là Đối với một hạt có năng lượng không đổi , có thể chứng minh được rằng trong mọi quỹ

đạo khả dĩ giữa hai điểm cố định, quỹ đạo thực tế của hạt là quỹ đạo mà trong đó được định nghĩa như

trên đạt cực trị (cực đại hoặc cực tiểu) Điều này đã được biết đến với tên là Nguyên lý tác dụng tối thiểu (PLA – the Principle of Least Action)

A3

Theo PLA thì quỹ đạo của một hạt chuyển động giữa hai điểm cố định trong vùng có thế năng không đổi là một đường thẳng Cho hai điểm và trong Hình 1 với tọa độ lần lượt là và và điểm trên biên mà tại đó hạt chuyển từ vùng I sang vùng II có tọa độ Chú ý rằng là cố định và tác dụng chỉ phụ thuộc vào tọa độ Tìm biểu thức của tác dụng Sử dụng PLA để tìm mối liên hệ giữa và các tọa độ này

1.0

B Nguyên lí cực trị trong quang học

Một tia sáng truyền từ môi trường I sang môi trường II có chiết suất

tương ứng là và Hai môi trường được ngăn cách bởi một đường

thẳng song song với trục x Tia sáng lập với trục y một góc trong môi

trường I và góc and trong môi trường II (xem Hình 2) Để tìm đường

đi của tia sáng, ta dùng một nguyên lý cực trị (cực tiểu hoặc cực đại)

khác gọi là nguyên lí Fermat về thời gian truyền ngắn nhất

B1 Nguyên lí Fermat phát biểu rằng khi truyền giữa hai điểm cố định, ánh sáng đi theo đường sao cho thời gian truyền giữa hai điểm là cực trị Dựa vào nguyên lý Fermat, hãy tìm ra mối liên hệ giữa và 0.5 Hình 3 là phác họa đường đi của tia laze chiếu nằm ngang vào dung dịch

đường có nồng độ đường giảm dần theo độ cao Do đó, chiết suất của

dung dịch cũng giảm dần theo độ cao

B2 Giả thiết rằng chiết suất chỉ phụ thuộc vào Dùng phương trình thu được ở B1, hãy tìm biểu thức độ nghiêng của đường truyền tia sáng theo (chiết suất ở ) và 1.5

B3

Chùm laze hướng theo phương nằm ngang tại gốc tọa độ , đi vào dung dịch đường ở độ cao so với đáy bình như trên Hình 3 Cho với và là các hằng số dương Hãy tìm biểu thức của theo và các đại lượng liên quan cho đường đi thực của tia laze

Em có thể dùng: ∫ constant, với ⁄ hoặc

√ ( √ )

1.2

Hình 2

Hình 3: Bình chứa dung dịch đường

𝜃

𝑦

×

𝛼

B

𝜃

𝑉

𝑉 𝑉

𝑥 𝑦

𝑥

𝑦

𝜃

𝑦

×

𝛼

B

𝜃

𝑉

𝑉 𝑉

𝑥 𝑦 𝑖

𝑛

𝛼

𝑦

𝑥

I

II

Hình 1

Trang 2

Page 2 of 2 T-2

Q

B4 Hãy tìm giá trị là tọa độ của điểm mà chùm laze chiếu tới đáy bình Cho cm, ,

C Nguyên lý cực trị và bản chất sóng của vật chất

Bây giờ ta khảo sát mối liên hệ giữa PLA và bản chất sóng của một hạt chuyển động Muốn vậy, ta giả thiết rằng một hạt chuyển động từ đến có thể đi theo mọi quỹ đạo khả dĩ và ta đi tìm quỹ đạo phụ thuộc vào cực đại giao thoa của sóng de Broglie

C1 Khi hạt chuyển động dọc theo quỹ đạo của nó một khoảng vô cùng bé , hãy tìm mối liên hệ giữa độ biến thiên pha của sóng de Broglie của hạt với độ biến thiên tác dụng và hằng số Planck 0.6

C2

Xem lại bài toán ở phần A mà ở đó một hạt chuyển động từ đến

(xem Hình 4) Đặt một màn chắn dọc theo biên AB giữa hai

vùng Trên AB, có một khe nhỏ CD với độ rộng sao cho

Xét hai đường đi giới hạn C và D trong đó C nằm trên

quỹ đạo cổ điển đã được xét ở phần A Hãy tìm độ lệch pha

giữa hai đường đi trong phép gần đúng bậc nhất

1.2

D Giao thoa sóng vật chất

Súng electron ở bắn ra một chùm electron chuẩn trực tới một

khe hẹp trên màn chắn A B tại vị trí sao cho là

đường thẳng là một điểm trên màn chắn tại vị trí (xem

Hình 5) Tốc độ trong miền I là × m s và

Thế năng trong miền II có giá trị sao cho tốc độ

trong miền này là × m s Khoảng cách

là m ( m ) Bỏ qua tương tác giữa

các electron

D1 Nếu các electron ở đã được gia tốc từ trạng thái nghỉ, hãy tính điện áp gia tốc 0.3

D2 Tạo ra thêm trên màn chắn A B một khe giống hệt và nằm dưới khe một khoảng nm ( nm

m) (Hình 5) Nếu hiệu pha giữa các sóng de Broglie đi đến điểm P từ F và từ G là , hãy tính 0.8

D3 Tìm khoảng cách nhỏ nhất tính từ P mà tại đó không có electron đập vào màn? [Chú ý: em có thể dùng

D4

Chùm tia có tiết diện ngang hình vuông × và hệ có độ dài 2 m Hãy tìm mật độ thông lượng

nhỏ nhất Imin (số electron đi qua một đơn vị diện tích vuông góc với chùm tia trong một đơn vị thời gian)

nếu trung bình luôn có ít nhất một electron trong hệ tại mọi thời điểm

0.4

Hình 4

Hình 5

A

B

C

D

CD d

𝑥 𝑦

𝑉 𝑉

𝑉

𝑦

𝑥 𝑥

𝑦

B

215.00 nm

250 mm

Ngày đăng: 01/08/2015, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mặt phẳng này được chia làm hai vùng, vùng I và vùng II, bởi - Đề thi vật lý quốc tế 2015   bài 2
Hình 1. Mặt phẳng này được chia làm hai vùng, vùng I và vùng II, bởi (Trang 1)
Hình  5).  Tốc  độ  trong  miền  I  là           ×     m s      và - Đề thi vật lý quốc tế 2015   bài 2
nh 5). Tốc độ trong miền I là × m s và (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w