Cỏc chất rắn khỏc nhau co dón vỡ nhiệt khỏc nhau.. Mọi chất khớ đều dón nở vỡ nhiệt giống nhau?. Cỏc chất khớ khỏc nhau gión nở vỡ nhiệt khỏc nhau.. + Không phải chỉ chất rắn mà cả chất
Trang 1PHềNG GD&ĐT VĨNH LONG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA 1 TIẾT HKII - NĂM HỌC 2014-2015
Mụn: VẬT Lí - LỚP 6
Thời gian làm bài: 60 phỳt
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Em hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng trong cỏc cõu sau:
Cõu 1 Trong cỏc cỏch sắp xếp cỏc chất nở vỡ nhiệt từ nhiều tới ớt sau đõy, cỏch nào đỳng ?
A Khớ, lỏng, rắn B Khớ, rắn, lỏng
C Lỏng, rắn, khớ D Lỏng, khớ, rắn
Cõu 2 Mỏy cơ đơn giản chỉ cú tỏc dụng làm đổi hướng của lực tỏc dụng là:
A Rũng rọc cố định B Đũn bẩy
C Mặt phẳng nghiờng D Rũng rọc động
Cõu 3 Khi tăng nhiệt độ nước từ 200C đến 500C thỡ thể tớch nước:
Cõu 4 Quả búng bàn bị bẹp, làm thế nào để nú phồng lờn ?
A Nhỳng nú vào nước lạnh B Nhỳng nú vào nước núng
C Nhỳng nú vào nước bỡnh thường D Nhỳng nú vào nước ấm
Cõu 5 Trong cỏc nhiệt kế dưới dõy, nhiệt kế dựng để đo được nhiệt độ của cơ thể người là:
A Nhiệt kế thủy ngõn B Nhiệt kế dầu
Cõu 6 Băng kộp hoạt động dựa vào hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi núng lờn B Chất rắn co lại khi lạnh đi
C Chất rắn co dón vỡ nhiệt ớt hơn chất
lỏng D Cỏc chất rắn khỏc nhau co dón vỡ nhiệt khỏc nhau
Cõu 7 Phỏt biểu nào sau đõy là sai khi núi về sự nở vỡ nhiệt của chất khớ ?
A Cỏc chất khớ đều co lại khi lạnh đi B Mọi chất khớ đều dón nở vỡ nhiệt giống nhau
D Cỏc chất khớ đều nở ra khi núng
lờn
C Cỏc chất khớ khỏc nhau gión nở vỡ nhiệt khỏc nhau
Cõu 8 Cho nhiệt kế như hỡnh bờn Giới hạn đo của nhiệt kế là:
A Từ 00C đến 500
C
B Từ 200C đến 500C
C Từ -200C đến 500
C
D Từ -200C đến 1200
C
Câu 9 Điền đúng (Đ) sai (S) thích hợp vào cuối mỗi câu sau?
+ Băng kép đựơc dùng trong bàn là để đóng ngắt tự động mạch điện
+ Khi rót nớc nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc bị vỡ vì thuỷ tinh dày nở vì nhiệt nhiều
+ Không phải chỉ chất rắn mà cả chất khí giãn nở vì nhiệt cũng cú thể gây lực rất lớn
+ Khi đổ nước nóng vào một cốc bằng thuỷ tinh mỏng thì cốc dễ vỡ
+ Các tấm lợp bằng tôn có dạng lợn sóng để dễ co giãn vì nhiệt
+ Không phải mọi chất rắn đều nở ra khi nóng lên co lại khi lạnh đi
Cõu 10 Đổi nhiệt độ 300C ứng với bao nhiờu 0F?
………
Trang 2PHẦN II: TỰ LUẬN (6 Điểm)
Câu 1.( 2 điểm)
Dùng ròng rọc có lợi gì?
Tại sao khi đun nước ta không đổ nước thật đầy ấm?
Tại sao về mùa hè đi xe đạp không nên bơm căng lốp xe như vào mùa đông?
Tại sao các tấm tôn lợp có dạng lượn sóng?
Câu 2.(1 điểm)
Khi sử dụng đòn bẩy muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật như thế nào so với khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng của vật?
Câu 3 (1,5 điểm)
So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí?
Câu 4.(1,5 điểm)
Một bình cầu nhốt một lượng khí và được nút chặt như hình bên
Xoa hai tay vào nhau rồi áp chặt vào bình cầu
Hỏi có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu ?
Giải thích ?
Trang 3I: TRẮC NGHIỆM ( Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm )
9 Đ S Đ S Đ S
II: TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1
Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi
kéo trực tiếp
Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của
vật
Vì khi đun nước nóng lên, nở ra, thể tích nước tăng lên và tràn ra ngoài
Vì nếu bơm căng, gặp nhiệt độ cao làm không khí trong xăm xe giản nở
có thể làm nổ xăm
Câu 2 : Khoảng cách từ điểm tựa điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật
Vì để khi trời nắng nóng, các tấm tôn có thể giản nở vì nhiệt mà ít bị ngăn
cản hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn có thể làm rách tôn
Câu 3
Giống: Các chất đều nở ra thì nóng lên và co lại thì lạnh đi 1,0 Khác:
- Chất khí : các chất khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất rắn, lỏng : các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau,
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, nhiều hơn chất rắn
2,0
Câu 4 Giọt nước màu sẽ dịch chuyển lên phía trên
Vì: Trong bình cầu có chất khí, khi áp tay nóng vào bình cầu chất
khí nóng lên và nở ra Khi đó chất khí sẽ đẩy giọt nước màu đi lên
1,0 1,0