Kể tên các trung tâm công nghiệp của Đông nam Bộ theo quy mô từ lớn đến nhỏ.. Nêu nguyên nhân làm Đông Nam Bộ trở thành trung tâm công nghiệp phát triển mạnh nhất nước.. Câu IVb : Theo c
Trang 1ĐỀ THI THỬ TN THPT
Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)
A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH: ( 8 điểm)
Câu 1: ( 3điểm)
1 Cho bảng số liệu sau:
( Đơn vị: mm)
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của
Hà Nội, Huế, TP Hồ chí Minh
b/.Qua biểu đồ, nhận xet sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng
ẩm của ba địa điểm trên
2 Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta
Câu II: ( 2 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2006
Sản lượng(nghìn tấn) 19225 24963 31393 34568 35849 1.Tính năng suất lúa của các năm theo bảng số liệu trên
2.Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2006 và
giải thích nguyên nhân
Câu III: (3điểm)
1 Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a/ Kể tên các trung tâm công nghiệp của Đông nam Bộ theo quy mô từ lớn
đến nhỏ
b/ Nêu nguyên nhân làm Đông Nam Bộ trở thành trung tâm công nghiệp phát triển mạnh nhất nước
2 Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên biển và hải đảo ?
B PHẦN RIÊNG: (2điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó
( câu IV a hoặc IV b)
Câu IVa: Theo chương trình chuẩn:
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu kinh tế nông – lâm – nghư nghiệp ở Bắc Trung Bộ
Câu IVb : Theo chương trình nâng cao:
Trình bày vấn đề sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở Trung du và miền núi nước ta
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA ( đề thi thử TN THPT )
Trang 2Câu Đáp án Điểm
I PHẦN DÀNH CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH( 8 điểm)
I
(3.0
điểm)
1
a Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ hình cột mỗi địa điểm gồm ba cột( một cột thể hiện lượng mưa, một cột
thể hiện lượng bốc hơi,một cột thể hiện cân bằng ẩm)
- Ghi đủ : số liệu, chú giải, tên biểu đồ
( nếu sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm)
b Nhận xét:
- Lượng mưa: Huế có lượng mưa cao nhất( dẫn chứng số liệu) TP Hồ Chí Minh có
lượng mưa đứng thứ hai lớn hơn Hà Nội nhưng chênh lệch không nhiều( dẫn chứng số
liệu)
- Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh cao nhất, kế đến là Hà Nội và thấp nhất là Huế
( dẫn chứng số liệu)
- Cân bằng ẩm: Huế có cân bằng ẩm lớn nhất, rồi đến Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
( dẫn chứng số liệu)
2 Đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta
- Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp ( quy mô không lớn, phân
bố tản mạn; cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp)
- Tỉ lệ dân thành thị tăng, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực
- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
1.25đ
0.75đ
1.0đ
II
(2đ)
1 Tính năng suất lúa của nước ta qua các năm
- Công thức: sản lượng chia cho diện tích ( đơn vị: tạ / ha) Tính cho các năm ta có
Năng
2 Nhận xét: Năng suất lúa nước ta từ năm 1990 đến năm 2006 liên tục tăng, đến năm
2006 năng suất lúa đạt 48.9 tạ/ha
1.5đ
0.5đ III
( 3đ) 1 a Các trung tâm công nghiệp:
- Quy mô rất lớn (trên 50 tỉ đồng): Thành Phố Hồ Chí Minh
- Quy mô lớn ( 10- 50 tỉ đồng): Biên Hoà, Vũng Tàu
- Vừa ( 3- 9 tỉ đồng): Thủ Dầu Một
b Nguyên nhân:
- Về vị trí địa lí: Đông Nam Bộ nằm kề với các vùng giàu về tiềm năng:
+ Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất
nước ta
+ Tây Nguyên là vùng nhiều gỗ và lâm sản, vùng chuyên canh cây công nghiệp
lớn thứ hai của nước ta và là vùng giàu về tiềm năng thuỷ điện
+ Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng giàu về tiềm năng hải sản
- Là vùng có nguồn nhiên liệu, nguyên liệu dồi dào( dầu khí cây công nghiệp)
2.25đ
Trang 3- Dân cư và lao động: có nguồn nhân lực kĩ thuật đông nhất nước ta, có chất xám,
năng động, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường…
- Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật vững mạnh Sân bay Tân Sơn Nhất và cảng Sài
Gòn Là đầu mối giao thông của tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á…
- Cơ chế chính sách phát triển kinh tế năng động
- Là vùng thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất nước
2 Lí do phải khai thác tổng hợp các loại tài nguyên biển và hải đảo:
- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai khác khoáng
sản, du lịch và giao thông vận tải cho nên khai thác tốt mới đem lại hiệu quả kinh tế
cao và bảo vệ môi trường
- Môi trường biển là không thể chia cắt được, nếu một vùng biển bị ô nhiểm sẽ gây
thiệt hại cho cả vùng… cho nên cần phải khai thác
- Môi trường đảo là có diện tích rất nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con
người chẳng hạn, việc chặt phá rừng và lớp phủ thực vật có thể làm mất đi vĩnh viễn
nguồn nước ngọt, biến đảo thành chổ con người không thể cư trú được
0.75đ
Trang 4IV a/ theo chương trình chuẩn:
* Điều liện thuận lợi để hình thành cơ cấu nông – lâm – nghư nghiệp ở Bắc Trung
Bộ:
- Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp ngang, tỉnh nào củng có biển, đồng bằng phía đông, vùng đồi chuyển tiếp, vùng núi phía tây
- Vùng núi có độ che phủ rừng cao, trữ lượng gỗ lớn, vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn, có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm
- Vùng đồng bằng đất đai phần lớn là cát pha, thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp hàng năm như: lạc, mía, đậu tương….không thật thuận lợi cho trồng lúa
- Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản quý, dọc heo bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá… thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản
IV b/ Theo chương trình nâng cao:
* Vấn đề sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở trung du và miền núi:
- Đặc điểm:
+ Nhìn chung đất ở trung du và miền núi thích hợp với trồng rừng và cây công
nghiệp lâu năm
+ Do đất dốc, dễ bị xói mòn, việc làm đất và thủy lợi gặp khó khăn
+ Để đảm bảo lương thực tại chỗ, trong nhiều năm qua, diện tích nương rẫy không
ngừng mở rộng, nhất là Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Hướng sử dụng hợp lí đất nông nghiệp
+ Đẫy mạnh thâm canh ở những nơi có khã năng tưới tiêu để giải quyết tốt hơn vấn
đề lương thực tại chỗ
+ Trao đổi sản phẩm hàng hóa với các vùng khác lấy lương thực, thực phẩm củng là một giải pháp để chuyển một phần một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả, cây
công nghiệp, hạn chế du canh, du cư, phá rừng bừa bãi
+ Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn với sự hỗ trợ của công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn với sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến sẽ
giúp khai tốt hơn thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội của trung du miền núi Tuy
nhiên, việc mở rộng các vùng chuyên canh cần phải cân đối với việc bảo vệ và phát
triển bền rừng
3.0