3 điểm Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cơng nghiệp lâu năm lớn của cả nước.. Nêu tên và sự phân bố của các cây cơng nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.. Trình bày điều kiện thuận lợi về tự n
Trang 1ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Thời gian: 90 phút (khơng kể phát đề)
-A Phần chung cho tất cả thí sinh (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam có gì
khác nhau?
Câu 2 (2 điểm)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA NĂM 1990 VÀ NĂM 2005
(nghìn tấn) Khai thác (%)Chia ra (Đơn vị: %)Nuơi trồng (%)
a Vẽ biểu đồ hình trịn thể hiện quy mơ và cơ cấu về sản lượng thủy sản nước ta
năm 1990 và năm 2005
b Nhận xét cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta trong thời gian trên
Câu 3 (3 điểm)
Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây cơng nghiệp lâu năm lớn của cả nước Dựa
vào Atlat và kiến thức đã học:
a Nêu tên và sự phân bố của các cây cơng nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
b Trình bày điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng
chuyên canh cây cơng nghiệp lớn của cả nước
c Để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất cây cơng nghiệp ở Tây
Nguyên cần phải cĩ những giải pháp gì?
B Phần riêng (2 điểm)
Thí sinh chỉ làm câu 4a hoặc câu 4b
Câu 4a (2 điểm)
- Nêu các định hướng chính trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sơng
Hồng trong tương lai?
Câu 4b (2 điểm)
- Nêu các thành tựu trong xĩa đĩi giảm nghèo và trong giáo dục, văn hĩa của nước ta
Hết
Hướng dẫn chấm:
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT Năm học 2008 – 2009
A Phần chung cho tất cả thí sinh (8 điểm)
20
Trang 2+ Cảnh quan:
- Đới rừng nhiệt đới gió mùa
- Cảnh quan thay đổi theo mùa
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cả cận nhiệt và ôn
đới
- Động vật tiêu biểu là các loài thú có lông: gấu, chồn …
* Phần lãnh thổ phía Nam
+ Khí hậu:
- Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm
- Nhiệt trung bình trên 250C
- Không có tháng nào dưới 200C
- Có sự phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
+ Cảnh quan:
- Rừng cận xích ạo gió mùa
- Rừng có nhiều loại cây rụng lá và chịu hạn vào mùa khô
- Thành phần động, thực vật: có nguồn gốc xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam
đi lên hoặc từ phía Tây di cư sang
- Động vật với các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo: voi, hổ, báo … Đầm
lầy có trăn, rắn, cá sấu …
0,75
0,75
0,75
Câu 2
(2
điểm)
- Vẽ 2 biểu đồ hình trịn: Năm 2005 lĩn hon năm 1990 (Lưu ý: 2 hình trịn bằng
nhau trừ 0,25 điểm, …)
- Nhận xét:
+ Sản lượng thủy sản nước ta tăng (dẫn chứng)
+ Khai thác chiếm tỷ trọng lớn hơn nuơi trồng (dẫn chứng)
+ Cĩ sự thay đổi về tỷ trọng theo hướng: tăng tỷ trọng sản lượng nuơi trồng (dẫn
chứng), giảm tỉ trọng thủy sản khai thác (dẫn chứng)
1,0
0,25 0,25 0,5 0,5
Trang 3Câu 3
(3
điểm)
a - Nêu tên: Cà phê, cao su, tiêu, chè
- Phân bố:
+ Cà phê: Đắklắk, Đắknơng, Gia Lai, Kom Tum
+ Cao su: Đắklắk, Đắknơng, Gia Lai, Kom Tum
+ Tiêu: Đắklắk, Gia Lai
+ Chè: Lâm Đồng, Gia Lai
b Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên:
- Đất badan cĩ tấng phong hĩa sâu, giàu dinh dưỡng, thuận lợi hình thành vùng
chuyên canh cây cơng nghiệp quy mơ lớn
- Khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và khơ kéo dài Do ảnh hưởng của độ cao
nên trên các cao nguyên trên 100m cĩ khí hậu mát mẻ Tây Nguyên cĩ thể trồng
cả cây nhiệt đới và cận nhiệt (chè)
c Giải pháp
- Hồn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp, mở rộng diện
tích cây cơng nghiệp cĩ kế hoạch, cĩ cơ sở khoa học, đi đơi với bảo vệ rừng và phát
triển thủy lợi
- Đa dạng hĩa cơ cấu cây cơng nghiệp, tránh rủi ro khi thị trường bất lợi
- Đẩy mạnh khâu chế biến
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
0,75
B Phần riêng (2 điểm)
Thí sinh học chương trình chuẩn làm câu 4a, thí sinh học chương trình nâng cao
làm câu 4b
Câu 4a
(2 điểm) Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I và tăng nhanh
tỉ trọng của khu vực II và III trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
Trong nội bộ ngành:
+ Khu vực I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỷ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả
+ Khu vực II: hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực – thực phẩm, ngành dệt – may và đặc biệt giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí - kĩ thuật điện – điện tử)
+ Khu vực III: tăng cường phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục và đào tạo
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 4Câu 4b.
(2 điểm)
- Thành tựu trong xóa đói giảm nghèo: tỷ lệ người nghèo đói không ngừng giảm, từ 13,3% (1999) xuống còn 6,9% (2004), đồng thời nghèo nghèo không ngừng nâng lên, do mức sống chung của dân cư đã tăng lên rõ rệt
- Thành tựu về giáo dục, văn hóa:
+ Tỷ lệ biết chữ của người lớn (từ 15 tuổi trở lên) là 90,3%, vào loại tương đối cao so với các nước thuộc nhóm có chỉ số HDI trung bình
+ Mỗi năm có khoảng 16,5 triệu trẻ em đến trường phổ thông các cấp, nếu kể
cả học sinh mẫu giáo thì khoảng 21 triệu
+ Mạng lưới trường phát triển rộng khắp
+ Các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp tăng nhanh
+ Hệ thống thư viện công cộng phát triển rộng khắp, 93% số quận huyện, thị
xã có thư viện với tổng số hơn 20 triệu bản sách
+ Việc trao đổi văn hóa, nghệ thuật giữa các dân tộc trong nước, các địa phương với nước ngoài phát triển mạnh
2,0