Qua bảng số liệu và biểu đồ, hãy nhận xét giá trị sản xuất cơng nghiệp của các thành phần kinh tế trên.. Chứng minh đồng bằng sơng Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhấ
Trang 1ĐỀ THI THỬ TN THPT
Thời gian: 90 phút (khơng kể thời gian phát đề)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8,0 điểm )
Câu I (3,0 điểm) Phân tích các thế mạnh, hạn chế về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sơng Cửu Long
Câu II : (3,0 điểm) Cho bảng số liệu :
Giá trị sản xuất cơng nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đơng Nam
Bộ
Đơn vị : %
Tổng số
Nhà nước
Ngồi nhà nước
Khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi
100.0 38.8 19.7 41.5
100.0 24.1 23.4 52.5
1 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp phân theo thành phần kinh
tế của Đơng Nam Bộ năm 1995 và 2005 ? ( 2 đ)
2 Qua bảng số liệu và biểu đồ, hãy nhận xét giá trị sản xuất cơng nghiệp của các thành phần kinh tế trên (1 đ)
Câu III (2 điểm)
Dựa vào átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học , nhận xét sự phân hĩa lãnh thổ cơng nghiệp nước ta ?
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh học theo chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chươnmg trình đĩ
Câu IVa
Trình bày tài nguyên du lịch nước ta ? Kể tên ít nhất 4 điểm du lịch nổi tiếng nước ta ?
Câu IVb
Chứng minh đồng bằng sơng Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước ?
-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TNTHPT Thời gian: 90 phút
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8,0 điểm )
Câu I: (3 đ)
* Thế mạnh (2đ)
Trang 2- Đất: là tài nguyên quan trọng hàng dầu, chủ yếu là đất phù sa (0.25đ)
- Khí hậu: thể hiện rõ tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao và ổn định, lượng mưa lớn (0.5đ)
Thuận lợi để phát triển nền nơng nghiệp nhiệt đới (0.25đ)
- Sơng ngịi kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho giao thơng đường thuỷ, sản xuất, sinh hoạt (0.25đ)
- Sinh vật: rất phong phú gồm động vật (cá, chim) và thực vật (tràm, đước, sú, vẹt …) (0.25đ)
- Tài nguyên biển hết sức phong phú gồm hàng trăm bãi cá, bãi tơm và hơn nửa triệu ha diện tích mặt nước nuơi trồng thuỷ sản (0.25đ)
- Khống sản chủ yếu là đá vơi, than bùn Ngồi ra cịn cĩ dầu khí ở thềm lục địa (0.25đ)
* Hạn chế (1đ)
- Mùa khơ kéo dài (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) làm nước mặn xâm nhập vào đất liền, tăng độ chua và chua mặn trong đất, ngồi ra cịn xảy ra thiên tai như lũ lụt, giơng bão … (0.5đ)
- Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn nên sử dụng và cải tạo đất gặp khĩ khăn Ngồi
ra TNKS hạn chế là một trở ngại cho việc phát triển KT-XH của đồng bằng (0.5đ)
Câu II : (3 đ)
1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp phân theo thành phần kinh
tế của Đơng Nam Bộ năm 1995 và 2005 (2điểm)
- Vẽ 02 biểu đồ trịn đẹp, chính xác về tỉ trọng và đầy đủ nội dung (tỉ lệ phần trăm, chú giải, tên biểu đồ…) thiếu 1 yếu tố trừ 0.25 điểm
2 Nhận xét : (1 đ )
- Giá trị sản xuất cơng nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đơng Nam Bộ cĩ sự thay đổi qua các năm ( 0.25 đ)
- Giá trị sản xuất cơng nghiệp ở khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi tăng rất nhanh (dẫn chứng số liệu), ngồi nhà nước cũng tăng (dẫn chứng số liệu), cịn nhà nước giam rất nhanh (dẫn chứng số liệu) (0,75đ)
Câu III (2,0 điểm)
- Nước ta cĩ sự phân hĩa về lãnh thổ cơng nghiệp, họat động cơng nghiệp chủ yếu tập trung ở một số khu vực :
+ Các khu vực tập trung cơng nghiệp cao : Đồng bằng sơng Hồng và vùng phụ cận, Đơng Nam Bộ (0,5đ)
+ Dọc theo duyên Hải miền trung nổi lên một số trung tâm cơng nghiệp : Đà Nẳng, Quy Nhơn, Vinh, Nha Trang…(0,5đ)
+ Các khu vực Tây Bắc, ĐB Sơng cửu Long và Tây Nguyên cĩ mức phân bố cơng nghiệp rất thấp, chỉ cĩ các điểm cơng nghiệp (0,5đ)
- Các trung tâm cơng nghiệp lớn nước ta : Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hịa, Hải Phịng … (0,5đ)
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Câu IVa.
*Tài nguyên du lịch :
-Tự nhiên : địa hình, khí hậu, nước, sinh vật (0,75đđ)
-Nhân văn : Di tích, lễ hội, tài nguyên khác (0,75đđ)
Trang 3* 4 điểm du lịch nổi tiếng nước ta : 0,5đđ
Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh, Phố Cổ Hội An – Đà Nẳng, Vũng Tàu – Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Lạt – Lâm Đồng
Câu IVb.
- Sản xuất lương thực : (1,25đ)
+ Diện tích : gần 4 triệu ha, đạt trên 50% diên tích lúa cả nước
+ Cây lúa chiếm tuyệt đối từ 3,7 – 3,9 triệu ha
+ Năng suất : sau đồng bằng sơng Hồng
+ Sản lượng : chiếm hơn ½ cả nước (17-19 triệu tấn/năm), bình quân trên 1000kg gấp hơn hai lần bình quân cả nước
+ các tỉnh trồng nhiều lúa : Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và Long An
- Sản xuất thực phẩm : (0,75đ)
+ Là vùng sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước, đặc biệt là sản lượng thủy sản nước ngọt (chiếm ½ sản lượng thủy sản cả nước)
+ Việc nuơi tơm, cá phát triển mạnh Các tỉnh đánh bắt và nuơi trồng thủy sản lớn nhất của vùng Kiên Giang, Cà Mau, An Giang
+ Các sản phẩm chăn nuơi gĩp phần làm phong phú thêm nguồn thực phẩm của vùng, đặt biệt là đàn lợn, đàn bị và đàn vịt…