1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử đại học môn Địa Lý (39)

3 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi nước ta trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội.. Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ có ý ng

Trang 1

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH( 8điểm)

Câu 1: ( 3 điểm)

1.a Phân tích những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi nước ta trong quá trình

phát triển kinh tế- xã hội

1.b Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều

Câu 2: ( 2 điểm)

Cho bảng số liệu: Gía trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta( giá trị

thực tế)

( Đơn vị : tỉ đồng)

Năm

2.a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng của giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và

thủy sản qua các năm

2.b Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Câu 3 ( 3 điểm)

3.a Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam 12 và kiến thức đã học hãy: Chứng minh nước ta có

tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng

3.b Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa

kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc

II PHẦN RIÊNG (2 điểm)

Câu 4: ( 2 điểm)

4.a Dựa vào Atlat địa lí 12 Việt Nam, xác định vị trí của các tuyến quốc lộ 1, đường

Hồ Chí Minh và nêu ý nghĩa của từng tuyến trên

4.b Trình bày việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Câu 1:

(3

điểm)

1a Những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi nước ta trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội

• Thuận lợi:

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn + Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn

15

Trang 2

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp (Đơng Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuơi đại gia súc Vùng cao cịn cĩ thể nuơi trồng các lồi động thực vật cận nhiệt và ơn đới

+ Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, mơi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

• Khĩ khăn: xĩi mịn đất, đất bị hoang hố, địa hình hiểm trở đi lại khĩ khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khĩ khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phịng chống và khắc phục thiên tai

1b Phân bố dân cư khơng đều

+ Giữa đồng bằng với trung du và miền núi

Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số cả nước (ĐB sơng Hồng là 1.225 người/km2), trung du và miền núi chỉ chiếm 25% dân số cả nước (Tây Bắc là 69 người/km2)

+ Giữa thành thị và nơng thơn

Tỉ trọng dân nơng thơn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số

Câu 2:

(2

điểm)

2.a Vẽ biểu đồ trịn: đúng, chính xác, đầy đủ, tính bán kính

2.b Nhận xét: Trong nội bộ từng ngành nơng nghiệp- lâm nghiệp và thủy sản nước ta năm 2000- 2005 tăng 1,56 lần, đặc biệt tăng nhanh nhất là ngành thủy sản tăng 2,39 lần

Tỉ rọng của ngành thủy sản tăng nhanh từ 16,2% ( năm 2000) tăng lên 24,8% ( năm 2005)

Câu 3:

( 3

điểm)

3.a ( 1,5điểm)

- Nước ta có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng

- Tài nguyên du lịch chia thành 2 nhóm:

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Gồm các di sản thiên nhiên thế giới( vịnh Hạ Long , Phong Nha Kẽ Bàng), các thắng cảnh đẹp( sơng Hương- Núi Ngự Bình, Nha Trang, Cần Thơ, ), các vườn quốc gia( Cúc Phương, Cát Tiên, ), các hang động , các bãi biển, + Tài nguyên du lịch nhân văn :các di sản văn hĩa thế giới( cố đơ Huế,), các di tích lịch sử cách mạng( Điện Biên, Dinh Độc Lập, Hang Pác Bĩ), các lễ hội( Đền Hùng, Yên

Tử, Hội Đâm Trâu, Oĩc Om Bĩc), các làng nghề(Bát Tràng, Vạn Phúc,)

3.b ( 1,5điểm)

vì: - Vùng giàu tiềm năng để phát triển kinh tế: trữ lượng khống sản, thủy điện lớn nhất nước ta Nhiều tiềm năng để phát triển cây cơng nghiệp, chăn nuơi gia súc, phát triển kinh tế biển

- Vùng cĩ nhiều dân tộc ít người sinh sống

- Giảm khoảng cách chênh lệch giữa miền ngược với miền xuơi, đảm bảo sự bình đẳng của các dân tộc trong phát triển kinh tế- xã hội

- Gĩp phần giải quyết việc làm , thúc đẩy sự phân bố lại dân cư, lao động trên lãnh thổ nước ta, cải thiện đời sống nhân dân

- Đây là cái nơi của cách mạng nên khai thác tốt tiểm năng phát triển kinh tế là thực hiện chính sách dền ơn đáp nghĩa, phát huy các bản sắc văn hĩa truyền thống, giữ vững

an ninh quốc phịng

Trang 3

Câu 4:

( 2

điểm)

4.a - Quốc lộ 1chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị ( Lạng Sơn) đến Năm Căn ( Cà Mau)

Là tuyến đường xương sống của hệ thống đường bộ nước ta, đi qua 6/7 vùng kinh tế nối các trung tâm kinh tế lớn

- Đường Hồ Chí Minh: chạy từ Hà Nội qua trường sơn Bắc, trường sơn Nam về Đơng Nam Bộ, cĩ ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng núi phía tây của nước ta

4.b * Nghề cá

- Biển nhiều tơm, cá và các loại hải sản khác

- Sản lượng thủy sản tăng

- Bờ biển cĩ nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho chăn nuơi trồng thủy sản

- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú

* Du lịch biển

- Cĩ nhiều bài biển đẹp nổi tiếng

- Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác đang phát triển

* Dịch vụ hàng hải

- Cĩ nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu

Hiện tại cĩ một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, …

* Khai thác KS và sản xuất muối

- Khai thác dầu khí (Bình Thuận)

- Sản xuất muối: Cà Ná, Sa Huỳnh…

Ngày đăng: 31/07/2015, 21:57

w