1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007

107 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỂ TÀI 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 3

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 4

2.1 HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 4

2.1.1 Thư điện tử là gì ? 4

2.1.2 Cấu trúc của thư điện tử - Email 4

2.1.3 Lợi ích của thư điện tử 6

2.2 KIẾN TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 72.2.1 Kiến trúc của hệ thống thư điện tử 7

2.2.1.1 Mail Transfer Agent (MTA) 7

2.2.1.2 Mail Delivery Agent (MDA) 8

2.2.1.3 Mail User Agent (MUA) 8

2.2.2 Các giao thức sử dụng trong hệ thống thư điện tử 9

2.2.2.1 Giao thức POP (Post Office Protocol ) 92.2.2.2 Giao thức IMAP (Internet Mail Access Protocol) 11 2.2.2.3 Giao thức SMTP (Simple Mail Transport Protocol) 13 2.2.3 Đường đi của thư điện tử 22

2.3 MAIL SERVER VÀ MAIL CLIENT 22

2.3.1 Mail Server 22

2.3.2 Mail Client 22

Trang 2

2.3.2.2 Các tính năng của Mail Client 23

2.3.2.2 Một số Mail Client phổ biến 23

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCHANGE 2007 24

3.1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT EXCHANGE 2007 24

3.2 CÁC TÍNH NĂNG CỦA MICROSOFT EXCHANGE 2007 25

3.2.1 Các tính năng mới 25

3.2.2 Ưu điểm của Microsoft Exchange 2007 26

3.2.3 Nhược điểm của Microsoft Exchange 2007 27

3.3 YÊU CẦU CẤU HÌNH VÀ CÀI ĐẶT SỬ DỤNG MICROSOFT EXCHANGE

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Kể từ khi mạng máy tính ra đời nó không ngừng phát triển ,các công nghệ luôn đổi mới phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng của người dùng ,ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cuộc sống ngày càng được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ ,cùng với đó ,các ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp được phát triển mạnh mẽ nhằm hỗ trợ việc chia sẻ thông tin ,dữ liệu phát triển mạnh mẽ ,các công nghệmới gần đây như điện toán đám mây ,họp trực tuyến,…đã đáp ứng được phần nào các nhu cầu đó

Đề tài tìm hiểu và triển khai hệ thống Email cho doanh nghiệp sẽ đi tìm hiểu về hệ thống mail server và triển khai trong môi trường doanh nghiệp ,đi vào tìm hiểu cách hoạt động của hệ thống mail và cách triển khai hệ thống mail cho doanh nghiệp

1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với mong muốn tìm hiểu thêm các công nghệ áp dụng thực tiễn vào môi trường hoạt động của doanh nghiệp thực tế Được sữ hỗ trợ tận tình của trung tâm Athena chúng em quyết định chọn đề tài triền khai mail exchange 2007 để vừa có thêm kiến thức cũng như có những hiểu biết sâu hơn về mô hình mail

Trang 4

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ 2.1 HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ

2.1.1 Thư điện tử là gì ?

- Thông thường để gửi một bức thư người ta thường mất một vài ngày để

chuyển thư từ nơi này đến nới khác Để tiết kiệm thời gian và tiền bạc ,ngày nay thư điện tử được sử dụng để chuyển thư ,với cách gửi này người dùng dễ dàng gửi đi một thông điệp,nhanh và rẻ hơn nhiều so với cách gửi thư truyền thống

- Thư điện tử là một thông điệp gửi từ máy này tới máy khác qua môi trường mạng máy tính ,nội dung được người gửi biên soạn và gửi cho người nhận thông qua một tài khoản đại diện cho người dùng

- Thư điện tử còn được gọi tắt là E-Mail (Electronic Mail) E-mail có nhiều cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào hệ thống máy tính của người sử dụng ,nhưng mục đích chung của chúng là để truyền đi các thông điệp từ nới này đến nơi khác trên toàn thế giới

- Ngày được thư điện tử được sử dụng hầu hết ở các nước trên thế giới từ các

cơ quan chính quyền ,các tổ chức thương mại ,các công ty ,trường học ,cho người dùng

cá nhân ,…

2.1.2 Câu trúc của thư điện tử - Email

- Cũng giống với việc gửi thư qua đường bưu điện ,thư điện tử cũng cần phải có địa chỉ của người gửi đi và người nhận thư Địa chỉ E-Mail được theo cấu trúc sau : user-mailbox@domain-part ( Tên hộp thư @ Tên vùng quản lý)

+ User-mailbox (hộp thư ): Là địa chỉ của hộp thư người nhận trên máy chủ quản lý thư Có thể hiểu nó như một địa chỉ số nhà theo cách gửi qua đường bưu điện

Trang 5

+ Domain-Part (tên miền) : Là khu vực quản lý của người dùng trên Internet ,có thể hiểu nó như tên một thành phố ,quốc gia như cách gửi thông thường qua bưu điện.

From : Địa chỉ của người gửi thư

To : Người nhậ của bức thư

CC : Những người sẽ nhận được thư ngoài người nhận chính (nhận được một bản sao của thư chính do người gửi gửi đi)

Bcc : Tương tự như CC nhưng những người này sẽ không xem được ai cũng sẽ nhận được thư

Subject : Chủ đề (Nhãn) của bức thư

Date : Thời gian gửi thư

Body : Nội dung của bức thư

- Ngoài ra khi gửi thư người gửi và người nhận phải có địa chỉ chính xác Nếu sai địa chỉ thì thư sẽ không được gửi đi và sẽ chuyền lại cho người gửi một thư ,với thông báo rằng không tìm thấy địa chỉ người nhận

- Khi nhận được một bức thư thì phần tiêu đề (Subject) sẽ khái quát nội dung của bức thư ,người nhận nhấn vào phần tiêu đề của bức thư sẽ hiện ra toàn bộ nội dung

Trang 6

-Thường thì một bức thư không được gửi trực tiếp từ người gửi đến người gửi

mà qua các server trung gian (Mail Server ) để chuyền thư Có thể nói ngắn gọn là người gửi sẽ gửi thư lên server quản lý của mình rồi từ server đó chuyển thư qua servercủa người nhận ,người nhận lấy thư từ server của mình về máy tính để đọc thư

2.1.3 Lợi ích của thư điện tử

-Thư điện tử có rất nhiều lợi ích vì tính dễ dàng sử dụng và nhanh chóng ,mọi người có thể dễ dàng trao đổi thông tin với nhau trong một thời gian ngắn Ngày nay , thư điện tử đóng một vai trò to lớn trong sự phát triển của các lĩnh vực đời sống ,giúp thúc đẩy phát triền kinh tế-xã hội ,khoa học ,giáo dục và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia Giúp kết nối mọi người trên toàn thế giới với nhau thông qua mạng Internet

- Cùng với sự phát triển của mạng Internet ,thư điện tử ngày càng phổ biến trên thế giới Các nhà phát triển không ngừng cải tiến hệ thống thư điện tử của mình để đảmbảo thông tin cá nhân của người dùng ,an toàn thông tin và ngăn chặn các mã độc ,virus không mong muốn được chén vào thư điện tử Có thể điểm qua một số tính năng hữu dụng sau :

+ Mỗi bức thư điện tử nhận dạng người gửi và người nhận thông qua một tài khoản đại diện cho mình Vì thế người gửi và người nhận đều biết được nguồn gốc của bức thư

+ Thay vì gửi thư điện tử bằng chữ người dùng có thể sử dụng tiếng nói để gửi Người nhận sẽ nghe được giọng nói của người gửi khi đọc nội dung bức thư

+ Người gửi có thể đính kèm các file hình ảnh ,video ,… cho người nhận

+ Thư điện tử sẽ được kiểm tra virus và mã độc trước khi gửi và khi người nhậnđược thư

- Vì thư điện tử hoạt động trên môi trường Internet nên trở ngại lớn vẫn là đường truyền Internet Nếu dường truyền chậm thì các tín hiệu gửi đi sẽ lâu hơn và còn

Trang 7

nhận đến Nếu khắc phục được các trở ngại đó thì người dùng sẽ ngày càng được nhiềulợi ích từ thư điện tử.

2.2 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử - Email

2.2.1 Kiến trúc của hệ thống thư điện tử

- Hầu hết hệ thống thư điện tử bao gồm ba thành phần chính là MTA (Mail Transfer Agent) ,MDA (Mail Delivery Agent) và MUA (Mail User Agent)

Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan của hệ thống thư điện tử

2.2.1.1 Mail Transfer Agent (MTA)

- MTA có nhiệm vụ nhận diện người gửi và người nhận qua thông tin được đóng gói trong phần Header của thư và điền các thông tin cần vào Header khi một bức thư được được gửi đến từ MUA Sau đó MTA chuyền thư cho MDA để chuyền đến hộp thư ngay tại MTA ,hoặc chuyển cho Remote-MTA

Trang 8

- MTA quyết định việc chuyển thư dựa trên địa chỉ người nhận được tìm thấy trên phong bì của mỗi bức thư :

+ Nếu nó trùng với hộp thư do Local-MTA thì bức thư được chuyển vào cho MDA để chuyển vào hộp thư

+ Nếu địa chỉ gửi bị lỗi ,thư có thể được chuyển lại người gửi

+ Nếu bức thư không bị lỗi nhưng không phải thư của MTA ,tên miềm được

sử dụng để xác định Remote-MTA nào sẽ nhận thư ,theo các bản ghi MX trên hệ thốngtên miền

+ Khi các MX xác định được Remote-MTA quản lý tên miền đó thì chưa chắc là người nhận thuộc về Remote-MTA đó Remote-MTA có thể chỉ là một thành phần Relay thư cho MTA khác Khi không xác định được thì nó sẻ gửi lại cho MUA một cảnh báo

2.2.1.2 Mail Delivery Agent (MDA)

MDA là một chương trình được MTA sử dụng để đưa thư vào hộp thư của người dùng MDA còn có khả năng lọc thư ,định hướng thư,….MTA thường được tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA

2.2.1.3 Mail User Agent (MUA)

- MUA là chương trình quản lý thư đầu cuối ,nó cho phép người dùng đọc và

lấy thư vể từ MTA

- MUA lấy thư từ Mail-Server để xứ lý (Thông qua giao thức POP3) hoặc

chuyền thư cho một MUA khác qua MTA (Thông qua giao thức SMTP) MUA cũng

có thể xử lý trực tiếp thư trên Mail-Server (Thông qua giao thức IMAP4)

- MUA cung cấp giao diện cho người dùng để tương tác với thư ,gồm có :

+ Soạn thảo ,chỉnh sửa thư

+ Hiển thị thông tin bức thư

Trang 9

+ Gửi trả hay chuyền tiếp thư.

+ Lọc thư

+ Thay đổi các tham số của bức thư (tên server được sử dụng ,mã hóa nội dung thư,…)

+ Cung cấp sổ địa chỉ (Như danh bạ địa chỉ)

+ Thao tác trên thư mục địa phương hay các thư mục ở xa

2.2.2 Các giao thức sử dụng trong hệ thống thư điện tử

2.2.2.1 Giao thức POP (Post Office Protocol )

- Giao thức POP viết tắt của Post Office Protocol được phát triển đầu tiên vào

năm 1984 và năm 1988 được nâng cấp lên POP2 và POP3 Hiện nay hầu hết người dùng sử dụng POP3 Giao thức POP cho phép người dùng có tài khoản tại máy chủ mail kết nối vào và lấy mail về máy tính của mình

- POP3 kết nối dựa trên nền TCP/IP để đến với máy chủ mail với port sử dụng

là 110 Người dùng sẽ đăng nhập bằng username và password ,sau khi xác thực tài khoản máy khách sẽ sử dụng các câu lệnh của POP3 để lấy và đọc thư

Trang 10

- POP3 chỉ là thủ tục để lấy thư về trên máy chủ từ MUA ,POP3 được quy định theo chuẩn RFC 1939

- Nhìn chung các hoạt động của POP như sau :

+ Kết nối đến server

+ Nhận toàn bộ mail

+ Lưu cục bộ như mail mới

+ Xóa mail trong server

Ưu điếm của POP3: POP3 tuân theo một ý tưởng đơn giản là chỉ một máy khách

yêu cầu truy cập mail trên server và việc lưu trữ mail cục bộ là tốt nhất Điều này dẫn tới những ưu điểm sau:Mail được lưu cục bộ, tức luôn có thể truy cập ngay cả khi không có kết nối Internet

• Kết nối Internet chỉ dùng để gửi và nhận mail

• Tiết kiệm không gian lưu trữ trên server

• Được lựa chọn để lại bản sao mail trên server

Trang 11

• Hợp nhất nhiều tài khoản email và nhiều server vào một hộp thư đến.

2.2.2.2 Giao thức IMAP (Internet Mail Access Protocol)

- IMAP là giao thức cải tiến hơn so với POP3 ,nếu chỉ sử dụng POP3 người

dùng chỉ làm việc với chế độ offline nên thư lấy về sẽ bị xóa trên server và người dùng chỉ thao tác và động tác trên MUA

- IMAP hỗ trợ nhiều thiếu sót của POP3 ,IMAP được phát triển vào năm 1986 bởi đại học Stanford Năm 1987 ,IMAP2 được phát triển IMAP4 là bản mới nhất hiệnnay đang được sử dụng , và nó được các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994 IMAP được quy định theo tiêu chuẩn RFC 2060 và hoạt động trên port 143 của TCP/IP

- IMAP hỗ trợ hoạt động cả online ,offline và không kết nối IMAP cho phép tập hợp ,tìm kiếm ,lấy thư ngay trên máy chủ lấy thư về MUA mà không bị xóa trên máy chủ như POP3 IMAP cho phép người dùng chuyển thư mục ,thêm thư mục ,xóa thư mục thư IMAP thuận tiện hơn cho người sử dụng phải di chuyển nhiều ,có nhu cầutruy cập mail từ xa và sử dụng nhiều máy tính khác nhau

Trang 12

Delete Xóa hộp thư

rename Đổi tên hộp thư

subscribe Thêm vào một list đang hoạt động

unsubscribe Dời khỏi list đang hoạt động

Lsub Hiện danh sách người sử dụng hộp thư

Status Trạng thái của hộ thư (số lượng thư, )

Append Thêm message vào hộp thư

Check Yêu cầu kiểm tra hộp thư

Close Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp thư

expunge Thực hiện xoá

Search Tìm kiếm trong hộp thư để tìm messages xác định

Fetch Tìm kiếm trong nội dung của message

Store Thay đổi nội dụng của messages

Copy Copy message sang hộp thư khác

Logout Đóng kết nối

Ưu điểm của IMAP4:

• Mail được lưu trên server đầu xa, tức có thể truy cập từ nhiều địa điểm khác nhau

• Cần kết nối Internet để truy cập mail

Trang 13

• Duyệt thư nhanh hơn vì IMAP4 chỉ tải nội dung tiêu đề của thư về ,ngườidùng muốn đọc thư thì nhấn vào tiêu đề để đọc thư.

• Mail được dự phòng tự động trên server

• Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ

• Vẫn cho phép lưu mail cục bộ

- So sánh IMAP4 và POP3 : Có nhiều điểm khác nhau giữa hai giao thức

nhưng tùy vào mục đích sử dụng của người dùng và sự cần thiết khi triển khai thực

tế ,có thể sử dụng POP3 ,IMAP4 hoặc cả hai giao thức

+ Chia sẻ hộp thư giữa nhiều người dùng.

+ Hoạt động hiệu quả trên cả đường kết nối tốc độ thấp.

2.2.2.3 Giao thức SMTP (Simple Mail Transport Protocol)

- Để giúp cho việc gửi, nhận các thông điệp được đảm bảo, làm cho những người ở các nơi khác nhau có thể trao đổi thông tin cho nhau Đòi hỏi hệ thống thư điện tử phải hình thành các chuẩn chung về thư điện tử

- Có 2 chuẩn về thư điện tử quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất từ trướcđến nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP thường đi kèm với

Trang 14

mạng, giao thức truyền dẫn được dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển các thông điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định máy nhậnphải dùng giao thức SMTP gửi thư điện tử cho một máy chủ luôn luôn hoạt động Sau

đó, người nhận sẽ lấy thư từ máy chủ khi nào họ muốn ,dùng giao thức POP (Post Office Protocol), ngày nay POP được cải tiến thành POP3 (Post Officce Protocol vertion 3)

Hình 2.2 Hoạt động của SMTP và POP3

- Thủ tục chuẩn để gửi và nhận thư trên Internet là SMTP SMTP là giao thức

phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình OSI cho phép chuyển giao các thư điện tử trên nền TCP/IP SMTP được phát triển năm 1982 bởi tổ chức IETF (Internet

Engineering Task Fonce ) và được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn RFCS 821 và 822

.SMTP sử dụng port 25 của TCP

Trang 15

- Dù SMTP là giao thức gửi và nhận mail phổ biến nhất hiện nay ,nhưng nó vẫn còn thiếu các đặc điểm quan trọng có trong giao thức X400 Khả năng yếu nhất của SMTP là thiếu khả năng hỗ trợ các bức thư không phải dạng text.

-Ngoài ra SMTP còn kết hợp hai giao thức khác hỗ trợ cho việc lấy thư là IMAP4 và POP3

MIME và SMTP

- MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp thêm khả năng cho SMTP và cho phép các file có dạng mã hoá multimedia đi kèm với bức điện SMTP chuẩn MIME sử dụng bảng mã Base64 để chuyển các file dạng phức tạp sang mã ASCII để chuyển đi

- MIME là một tiêu chuẩn mới như nó hiện đã được hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng, và bạn phải thay đổi nếu chương trình thưđiện tử của bạn không có hỗ trợ MIME MIME được quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2049

- Lệnh của SMTP

SMTP sử dụng các câu lệnh đơn giản ,ngắn để điều khiển các thư điện tử Cáclệnh của SMTP được xác định trong tiêu chuẩn RFC 821

Trang 16

Hello Xác định người gửi ,lệnh này đi kèm với host của người gửi

.Trong ESMTP (Giao thức SMTP mở rộng ) lệnh này là EHLO

Mall Khởi tạo một giao dịch gửi thư ,kết hợp với ‘from’ để xác định

người gửi thư

Rcpt Xác định người nhận thư

Data Thông báo bắt đầu nội dung của bức thư (phần than của bức

thư) Dữ liệu được mã thành dạng mã 128-bit ASCII và đượckết thúc bằng một dòng đơn chứa dấu (.)

Rset Hủy bỏ giao dịch thư

Vrfy Xác thực người nhận thư

Noop Là lệnh “no operation” xác thực không có hành động gì

Quit Thoát khỏi tiến trình để kết thúc

Send Cho host nhận biết rằng thư còn phải gửi thư đến đầu cuối khác

Trang 17

Here goes the message

250 Message accepted for delivery

SMTP mở rộng (Extended SMTP)

- SMTP thì được cải thiệt để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của người dùng và

là một thủ tục ngày càng có ích Như dù sao cũng cần có sự mở rộng tiêu chuẩn SMTP

và chuẩn RFC 1869 ra đời để bổ xung cho SMTP Nó không chỉ mở rộng mà còn cungcấp thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn

- Ví dụ : Lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn của bức điện đến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn được độ lớn của bức thư

Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thì ESMTP thay HELO bằng EHLO Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng (ESMTP) thì nó sẽ trả lời với một danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ Nếu không nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500 Command not recognized) và host gửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP

- Sau đây là một tiến trình ESMTP:

220 esmtpdomain.com

Server ESMTP Sendmail 8.8.8+Sun/8.8.8; Thu, 22 Jul 2013 09:43:01

Trang 18

250-mail.esmtpdomain.com Hello host, pleased to meet you

Ehlo Sử dụng ESMTP thay cho HELO của SMTP

8bitmime Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu

Size Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện

SMTP Headers.

- Có thể lấy được rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần header của thư Không chỉ xem được bức điện từ đâu đến, tiêu đề của thư, ngày gửi và những người nhận Người nhận còn có thể xem được những điểm mà bức điện đã đi qua trướckhi đến được hộp thư của họ Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì Tốithiểu có người gửi (from), ngày gửi và người nhận (TO, CC, hoặc BCC)

Trang 19

- Ví dụ :

From someone@mydomain.COM Sat Jul 31 11:33:00 2013 Received: from host1.mydomain.com by host2.mydomain.com (8.8.8+Sun/8.8.8) with ESMTP id LAA21968 for ;

Sat, 31 Jul 2013 11:33:00 -0400 (EDT) Received: by host1.mydomain.com with Internet Mail Service (5.0.1460.8)

id ; Sat, 31 Jul 2013 11:34:39 -0400Message-ID:

From: "Your Friend"

To: "'jamisonn@host2.mydomain.com'"

Subject: Hello There Date: Sat, 31 Jul 2013 11:34:36 -0400 Trên ví dụ trên ,có thể thấy bức điện được gửi đi từ someone@mydomain.com Từ mydomain.com, nó được chuyển đến host1 Bức điện được gửi từ host2 tới host1 và chuyển tới người dùng Mỗi chỗ bức điện dừng lại thì host nhận được yêu cầu điền thêm thông tin vào header nó bao gồm ngày giờ tạm dừng ở đó Host2 thông báo rằng nó nhận được điện lúc 11:33:00 Host1 thông báo rằng nó nhận được bức điện vàolúc 11:34:36, Sự trênh lệch hơn một phút có khả năng là do sự không đồng bộ giữa đồng hồ của hai nơi

Thuận lợi và bất lợi của SMTP

Thuận lợi bao gồm:

- SMTP rất phổ biến

- Nó được hỗ trợ bởi nhiều tổ chức

- SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp

- SMTP nó có cấu trúc địa chỉđơn giản

Trang 20

- SMTP thiếu một số chức năng

- SMTP thiết khả năng bảo mật như X.400

- Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản nhất

2.2.3 Đường đi của thư điện tử

- Thư điện tử chuyền tử máy chủ thư này (Mail server) tới máy chủ thư khác

trên Internet Khi được chuyển đến thì nó chứa tại hộp thư của máy chủ cho đến khi được nhận bởi người dùng Toàn bộ quá trình chỉ sảy ra trong khoảng thời gian ngắn ,cho phép liên lạc thuận tiện kết nối mọi người tại bất kì thời điểm nào

- Để gửi được thư thì cần phải có một kết nối vào Internet và truy cập vào máy chủ thư điện tử để chuyển thư đi Giao thức tiêu chuẩn được sử dụng là SMTP ,nó được kết hợp với POP3 và IMAP4 để lấy thư

- Để nhận được thư thì phải cần có một tài khoản thư điện tử (tài khoản để nhận thư ) Thuận lợi là có thể nhận thư ở bất kì đâu chỉ cần kết nối vào máy chủ để lấy thư

về máy của mình

Gửi thư

- Sau khi người dùng dùng MUA để viết thư và đã ghi rõ ràng địa chỉ người nhận và bắt đầu bấm gửi thì máy tính sẽ chuyển thư lên MTA của người gửi Căn cứ vào địa chỉ người gửi máy tính chuyển đến một MTA thích hợp dùng giao thức SMTP

để kết nối giữa MUA và MTA

Chuyển thư.

- Sau khi người dùng dùng chương trình để viết thư và đã ghi rõ địa chỉ của người nhận thì máy tính sẽ chuyển bức thư đến hộp thư người nhận Dùng giao thức SMTP để kết nối

- Khi nhận được lệnh gửi đi của người sử dụng , máy tính sẽ dùng giao thức

Trang 21

người nhận đã bị ngắt điện hoặc đường dây kết nối từ máy gửi tới máy nhận đã tạm thời bị hư hỏng tại một nơi nào đó, hoặc là có thể Routers trên tuyến đường liên lạc giữa hai máy tạm thời bị hư thì máy gửi không cách nào liên lạc với máy nhận được Gặp trường hợp như vậy thì máy gửi sẽ tạm thời giữ lá thư trong khu vực dự trữ tạm thời Máy gửi sau đó sẽ tìm cách liên lạc với máy nhận để chuyển thư Những việc này xẩy ra trong máy tính và người sử dụng sẽ không hay biết gì Nếu trong khoảng thời gian mà máy tính của nơi gửi vẫn không liên lạc được với máy nhận thì máy gửi sẽ gửimột thông báo cho người gửi nói rằng việc vận chuyển của lá thư không thành công.

Nhận thư.

- Sau khi máy nhận (Remote-MTA) đã nhận thư và bỏ vào hộp thư tại máy nhận.MUA sẽ kết nối đến máy nhận để xem thư hoặc lấy về để xem thư Sau khi xem thư người nhận có thể lưu ,xóa ,trả lời bức thư đó …Trong trường hợp người nhận muốn trả lời bức thư đó cho người gửi thì người nhận không cần phải ghi lại địa chỉ của người gửi ,địa chỉ đó đã có sẵn trong bức thư và chương trình sẽ bỏ địa chỉ đó vào thư trả lời Giao thức được sử dụng nhận thư phổ biến hiện nay là IMAP4 và POP3

2.3 Mail Server và Mail Client

2.3.1 Mail Server

- Mail Server chứa mailbox của người dùng, nhận mail từ mail client gửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến mail host.Mail Server nhận mail từ mail host gửi đến và đưa vào mailbox của người dùng

- Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để gắn kết (mount) thư mục chứa mailbox trên mail server để đọc mail.Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phải login vào mail server để nhận thư.Trong trường hợp mail client hỗ trợ POP/IMAP

và trên mail server cũng hỗ trợ POP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng

Trang 22

2.3.2 Mail Client

2.3.2.1 Giới thiệu Mail Client

- Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, mail client sử

dụng 2 giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ client đến mail server, POP hỗ trợ nhận thư từ mail server về mail client.Ngoài ra,mail client hỗ trợ các giao thức IMAP,HTTP để thực thi chức năng nhận thư cho người dùng

- Các chương trình mail client thường được sử dụng như: Microsoft Outlook Express, Microsoft Office Outlook, Eudora…

2.3.2.2 Các tính năng của Mail Client

- Mail Client cho phép người sử dụng thư điện tử có thể sử dụng các chức năng

cơ bản sau:

+ Lấy thư gửi đến

+ Đọc thư điện tử

+ Gửi và trả lời thư điện tử

+Lưu thư điện tử

+ In thư điện tử

+Quản lý việc nhận và gửi thư

2.3.2.2 Một số Mail Client phổ biến

- Trên Inetrnet có nhiều loại mail client khác nhau nhưng hai phẩn mềm mail

client thông dụng nhất là Outlook Express của Microsoft và Netscape Mail của

Netscape và còn nhiều chương trình khác

- Các công cụ này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tính năng của một mail client và không ngừng được phát triển và cải tiến để phục vụ nhu cầu sử dụng của người dùng

Trang 24

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT EXCHANGE 2007

3.1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT EXCHANGE 2007

- Exchange Server là một phương tiện cho phép con người liên lạc và chia sẻ thông tin lẫn nhau Đây chính là một ứng dụng có nhiều tính năng và rất đáng tin cậy, với nhiều đặc tính và chức năng đối với cả người sử dụng cuối lẫn người quản lý Mục đích chính của nó thật đơn giản: cung cấp một cách thực hiện dễ dàng nhưng đầy quyền năng đối với những người liên lạc và cộng tác, đồng thời cung cấp một bộ trình phong phú để tạo những trình ứng dụng có tính cộng tác.

- Microsoft Exchange Server là một trong những phần mềm Mail Server tốt nhất và được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như tại Việt nam trong các Doanh nghiệp Hệ thống Email Exchange thường cung cấp giao diện đẹp, chạy ổn định, nhiều tính năng và đặc biệt thích hợp cho các doanh nghiệp lớn đến hàng triệu người sử dụng email nhờ khả năng mở rộng chạy trên nhiều Server rất dễ dàng.

- Phiên bản Exchange2007 là phiên bản đầu tiên chia tách hệ thống Email thành nhiều công đoạn, chức năng riêng, ví dụ như chức năng giao tiếp với người sử dụng, chức năng lưu giữ Mail box hay chức năng điều phối Email Mỗi chức năng được gọi là một Role - vai trò Có tất cả 5 Role bao gồm:

+ Edge Transport Role : Giao tiếp với bên ngoài, nhằm tăng cường an ninh + Hub Transport Role : Trung tâm điều phối, chuyển Mail trong hệ thống, có thể chuyển mail ra ngoài

+ Mail box Server Role : Chứa các Mail box của người sử dụng, giao tiếp với MAPI Client.

+ Client Access Server Role : Phụ trách giao tiếp với các Client sử dụng POP3, IMAP, HTTP…

Trang 25

+Unified Messaging Server Role : Một chức năng tích hợp thêm Phụ trách Voice và Fax.

- Hai chức năng Edge Transport và Unified Mesaging là những chức năng tăng cường thêm Có thể không cần cài đặt, ta vẫn có một hệ thống Email hoàn chỉnh phục

vụ tốt trong môi trường Doanh nghiệp.

- Mỗi chức năng có thể cài trên một hay nhiều Server với mục đích san sẻ tải hoặc triển khai tất cả Role (trừ Edge Transport) trên cùng một Server Trong các hệ thống Email truyền thống, Edge Transport thường được triển khai dưới dạng một SMTP filter server hay các thiết bị chuyên dụng chống SPAM, virus… như thiết bị của Brracuda Tuy nhiên, ngay cả khi không có Server đóng vai trò EdgeTransport, chúng

ta vẫn có thể cấu hình một hệ thống Email server an toàn trên Internet.

3.2 Các tính năng của Microsoft Exchange 2007

* Nâng cao kinh nghiệm quản trị: xử lý trên nền tảng 64-bit và cho phép mở rộng,

hỗ trợ cấu hình cả bằng command-line shell và giao diện đồ họa, cải tiến việc phát triểnứng dụng, phân quyền và định tuyến đơn giản

* Exchange Management Shell: đây là tập lệnh cho phép cấu hình hệ thống

exchange qua dòng lệnh (command-line shell) và ngôn ngữ kịch bản (scripting

language) dành cho những người quản trị hệ thống (dựa trên Windows PowerShell) Người dùng Shell có thể cấu hình thông qua giao diện chuẩn của Exchange Server

Trang 26

quan trọng sẽ được tạo thành kịch bản sẵn (scripts) và sau đó được lưu trữ, chia sẽ và tái sử dụng Exchange Management Shell có trên 375 dòng lệnh giúp quản lý các tính năng của Microsoft Exchange Server 2007

* Tính năng "Unified Messaging" cho phép người dùng nhận voice mail, e-mail, và fax từ hộp thư của họ, và cho phép họ truy cập hộp thư từ điện thoại di động hay các thiết bị wireless Bạn có thể dùng lệnh bằng lời nói để nghe thư điện tử thông qua điện thoại (và tất nhiên có thể gửi các tin nhắn ngắn, ví dụ "I'll be late")

* Tăng cường khả năng lưu trữ CSDL tối đa lên đến 16TB cho một database

* Tăng cường số lượng nhóm lưu trữ tối đa và mail database trên từng server: cho phép 5 nhóm lưu trữ trong phiên bản Standard Edition (Exchange Server 2003

Standard chỉ cho phép 1 nhóm), và tới 50 nhóm trong phiên bản Enterprise (Exchange Server 2003 Enterprise chỉ cho phép 4 nhóm và 20 databases)

3.2.2 Ưu điểm của Microsoft Exchange 2007

Exchange Server 2007 đem tới hiệu quả vận hành ở mức độ cao hơn nhờ những khả năng giúp tối ưu hóa các khoản đầu tư phần cứng và mạng cùng các đặc tính giúp nhà quản trị tăng hiệu suất làm việc

Hiệu suất và khả năng mở rộng : Có sẵn khả năng bảo vệ khỏi thư rác và

email giả mạo, cũng như có thêm khả năng lọc và quét kết hợp đa công cụ, cungcấp tính năng bảo vệ tiên tiến

Quản trị : Các tính năng mã hóa mới cho cả thông điệp đưa ra trong nội bộ tổ

chức và trên Internet giúp bảo vệ tính bảo mật của thông điệp khi gửi đi

Triển khai : Các quy trình kiểm soát thông điệp khi gửi, hoặc yêu cầu giữ lại,

và ghi nhật ký linh hoạt giúp đáp ứng các yêu cầu tuân thủ của tổ chức, và luật định

Khả năng mở rộng và lập trình : Các khả năng sao dữ liệu mới (cụ bộ và theo

điểm) giữ cho hệ thống luôn ở mức độ sẵn có cao, đồng thời hạn chế bớt nhu cầu và suất tiến hành sao lưu bằng băng từ

Trang 27

3.2.3 Nhược điểm của Microsoft Exchange 2007

- Microsoft cung cấp 2 phiên bản cho Exchange Server 2007 đó là Exchange

Server 2007 Standard Edition và Exchange Server 2007 Enterprise Edition Exchange Server 2007 Standard EditionPhiên bản Standard phù hợp nhu cầu xứ lý hệ thống thư điện tử của những công ty vừa và nhỏ Phiên bản này có những giới hạn như sau: + Mỗi server chỉ hỗ trợ 5 nhóm lưu trữ, mỗi nhóm lưu trữ chỉ cho phép tối đa 5

+ Hỗ trợ tới 50 nhóm lưu trữ trên một server Mỗi nhóm lưu trữ có thể chứa tới

50 databases

+ Hỗ trợ Single Copy Clusters và Cluster Continuous Replications

3.3 Yêu cầu cấu hình cài đặtvà sử dụng Microsoft Exchange 2007

3.3.1 Yêu cầu phần cứng

• Processor:

· Vi xử lý Xeon hoặc Pentium 4 64-bit

· Vi xử lý AMD Opteron hoặc Athalon 64-bit

• Memory:

· Tối thiểu: 1 GB Ram

· Khuyến cáo: 2 Gb Ram cho server và 7Mb trên từng Mailbox

• Disk space:

· Khoảng 1.2 Gb trống để cài đặt Exchange server 2007

Trang 28

· Cần khoảng 500 Mb bộ nhớ trống cho Unified Messaging (UM) mỗi khi được cài đặt 200 Mb trống để sử dụng cho hệ thống.

· Microsoft NET Framework Version 2.0

· Micrsoft Management Console (MMC) 3.0

· Windows PowerShell V1.0

· Hotfix for Windows x64 (KB904639)

Yêu cầu hệ thống Active Directory:

· OS phải là Microsoft windows server 2003 hay windows server 2008 Sử dụng

exchange 32bit cho hệ điều hành 32 bit và exchange 64bit cho hệ điều hành 64bit· Máy

đã nâng cấp thành Domain controllers

· Mở rộng Active Directory schema cho Exchange 2007

· Bật chức năng Global catalog cho server

· Upgrade Domain functional level và Forest functional level

Trang 29

CHƯƠNG 4 THIẾT LẬP VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MICROSOFT

EXCHANGE 2007 4.1 MÔ HÌNH THỰC HIỆN.

Trang 30

- Mô hình triển khai Mail Online.

Trang 31

Hình : Mô hình triển khai mail exchange

4.2 CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI.

Nâng cấp Domain Controller : exchangeathena.tk

B1 Kiểm tra lại địa chỉ của máy

Hình : Địa chỉ IP máy VPSB2:Vào hộp thoại “Run” trong mục “Start” gõ lênh “dcpromo” và nhấn “OK” để tiến hành nâng cấp domain

Trang 32

Hình : Nâng cấp domain

Trang 33

B3.Chọn “Next” ở hộp thoại tiếp theo.

Hình : Nâng cấp domain

Trang 34

B4 Chọn “Next” ở hộp thoại tiếp theo.

Hình : Nâng cấp domain

Trang 35

B5 Chọn “Domain controller for a new domain” để tiến hành cài đặt một domain mới.

Hình : Nâng cấp domain

Trang 36

B6.Chọn “Domain in a new forest” để tiến hành cài đặt một domain mới độc lập.

Trang 37

B7.Gõ tên domain ,ở đây tên domain là “exchangeathena.tk”

Trang 38

B8.Đặt tên NetBIOS theo mặc định chọn Next để tiếp tục.

Trang 39

B9.Chọn thư mục mặc định “ Database and Log Folders” ,nhấn next để tiếp tục.

Trang 40

B10.Để mặc định chọn Next để tiếp tục ở hộp thoại “Shared System Volume”.

Ngày đăng: 31/07/2015, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Địa chỉ IP máy VPS B2:Vào hộp thoại “Run”  trong mục “Start” gõ lênh “dcpromo” và nhấn “OK” để tiến  hành nâng cấp domain. - TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007
nh Địa chỉ IP máy VPS B2:Vào hộp thoại “Run” trong mục “Start” gõ lênh “dcpromo” và nhấn “OK” để tiến hành nâng cấp domain (Trang 31)
Hình : Nâng cấp domain - TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT EXCHANGE SERVER 2007
nh Nâng cấp domain (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w