4,0 điểm Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống.. Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta.. 6,0 điểm Đồng bằng sông
Trang 1Sở Giáo Dục và Đào Tạo
THANH hoá
Đề chính thức
kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Năm học: 2010-2011
Môn thi: Địa Lý
Lớp 9 - thcs
Ngày thi 24/03/2011
Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Đề thi có 04 câu, gồm 01 trang
Câu 1 (4,0 điểm)
Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta Giải thích tại sao dân cư nước ta có sự phân bố không đồng đều
Câu 2 (4,0 điểm)
Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn giữ vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống Em hãy:
a Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta
b Tại sao nói Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất
và đa dạng nhất?
Câu 3 (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002
(Đơn vị: Nghìn ha)
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1 2173,8
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm 1990 và 2002
b Nhận xét về sự thay đổi quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây
Câu 4 (6,0 điểm)
Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
Hết
- thí sinh không sử dụng tài liệu
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
- thí sinh được sử dụng át lát Địa lý Việt nam
Số báo danh
Trang 2
Sở Giáo Dục và Đào Tạo
THANH hoá
Hướng dẫn chấm
Đề chính thức
kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Năm học: 2010-2011
Môn thi: Địa Lý
Lớp 9 - thcs
Ngày thi 24/03/2011 Thời gian 150 phút
Hướng dẫn chấm có 04 câu, gồm 03 trang
1 Đặc điểm phân bố dân cư của nước ta Nguyên nhân
* Đặc điểm:
- Mật độ dân số thuộc loại cao trên thế giới:
+ Mật độ dân số cả nước là 246 người/km2 (2003).Thế giới là 47 người/km2
- Có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng ven biển với trung du và miền núi
+ đồng bằng chỉ chiếm 25% diện tích nhưng tập trung 75% dân số cả nước,
mật độ dân số cao
+ Trung du và miền núi chiếm 75% diện tích nhưng chỉ chiếm 25% dân số
cả nước, mật độ dân số thấp
- Dân cư phân bố không đồng đều giữa các đồng bằng và nội bộ đồng bằng
+ Đồng bằng sông Hồng là 1192 người/km2 (2003), đồng bằng sông Cửu
Long là 425 người/km2
+ Dân cư phân bố không đồng đều giữa miền núi và nội bộ miền núi:
Trung du miền núi Bắc Bộ là 115 người/km2 (Đông Bắc 141 người/km2, Tây
Bắc là 67 người/km2) Tây Nguyên là 84 người/km2 (2003)
- Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn: Khoảng
74,2% dân số sinh sống ở nông thôn, 25,8% dân số sống ở thành thị (2003)
* Giải thích:
- Sự phân bố dân cư nước ta chịu sự tác động của các nhân tố: Lịch sử khai
thác lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên , trình độ phát triển
kinh tế - xã hội (quan trọng nhất)
- Vùng có lịch sử khai thác lâu đời có mật độ cao hơn nơi mới khai thác
- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị vì có
sự đồng bộ bởi hàng loạt các nhân tố trên
- Dân cư thưa thớt ở miền núi, vì có nhiều khó khăn cho sản xuất và cư trú
4,0
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,5
0,25
0,25 0,5
0,5
a Đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở nước ta:
- Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại
chiếm 38,5% trong cơ cấu GDP (năm 2005)
- Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành
dịch vụ ở nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để
vươn lên ngang tầm khu vực và quốc tế
- Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng (d/c)
- Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ti nước ngoài
mở các hoạt động dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm, y tế, du lịch, giáo dục đại học điều này cho thấy rõ khả năng
2,5
0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 3thu lợi nhuận cao của các ngành dịch vụ
- Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
phải dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật tốt
0,5
và đa dạng nhất nước ta vì:
- Là hai thành phố lớn , đông dân hàng đầu của nước ta, kinh tế phát
triển , mức sống dân cư cao
- Là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước
- Tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện
chuyên khoa hàng đầu
- Đây cũng là hai trung tâm thương mại tài chính, ngân hàng lớn nhất
nước ta
- Các dịch vụ khác như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật,
ăn uống đều phát triển mạnh
1,5
0,5
0,25 0,25
0,25
0,25
3 6,0
a Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu:
+ Tính quy mô R2002= 1,2R1990
+ Tính cơ cấu:
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1 17,0
- Vẽ hai hình tròn có bán kính khác nhau
Vẽ các dạng khác không cho điểm
- Yêu cầu: chính xác, ghi số liệu, ký hiệu, chú thích, có tên biểu đồ
- Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
3,0
0,5 0,5
2,0
b Nhận xét:
- Quy mô: 1990-2002 tổng diện tích và diện tích các nhóm cây đều tăng,
tuy nhiên tốc độ tăng khác nhau
+ Tổng diện tích tăng (d/c)
+ Cây lương thực tăng (d/c)
+ Cây công nghiệp tăng (d/c)
+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng (d/c)
- Có sự thay đổi về cơ cấu:
+ Cây lương thực chiếm tỉ trọng lớn nhất và giảm (d/c)
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng (d/c)
+ Tỉ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng (d/c)
+ Sự chuyển dịch trên là tích cực tuy nhiên diễn ra còn chậm
3,0
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5
Trang 4* Về tự nhiên:
- Địa hình và đất đai:
+ Địa hình bằng phằng thuận lợi cho việc sử dụng cơ giới hoá
+ Đất phù sa sông Hồng màu mỡ có độ phì cao và trung bình
- Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc thuận lợi cho việc tưới tiêu và nuôi
trồng thuỷ sản
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc phát
triển cơ cấu cây trồng đa dạng, đưa vụ Đông lên thành vụ chính
* Về kinh tế - xã hội:
- Lực lượng lao động dồi dào, người dân giàu kinh nghiệm trong sản
xuất nông nghiệp, nhất là nghề trồng lúa nước
- Hệ thống cơ sở vật chất cho sản xuất lương thực, thực phẩm được chú
trọng đầu tư phát triển (d/c) nên vùng có trình độ thâm canh cao nhất cả
nước
- Đường lối chính sách phát triển nông nghiệp thích hợp
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn
0,5 0,5 0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
- Vùng chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai
- Địa hình có nhiều ô trũng, đất bị bạc màu
- Vùng chịu sức ép nặng nề về dân số
- Quá trình đô thị hoá mạnh nên một phần đất nông nghiệp bị chuyển
sang đất chuyên dùng và thổ cư
2,0
0,5 0,5 0,5 0,5
Tổng số 04 câu, 20 điểm