1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi chọn học sinh giỏi lần 2 - THPT Lạc Thúy B môn vật lý

3 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Tính vận tốc của m ngay trước khi va chạm và vận tốc của hai vật ngay sau va chạm.. b Sau va chạm hai vật cùng dao động điều hòa.. Viết phương trình dao động của hai vật.. Chọn hệ tọa

Trang 1

SỞ GD&ĐT HÒA BÌNH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

TRƯỜNG THPT LẠC THỦY B MÔN VẬT LÝ-LỚP 12

Câu 1 (4 điểm) : Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng

M = 300g, một lò xo có độ cứng k = 200N/m được lồng vào một

trục thẳng đứng như hình 2 Khi M đang ở vị trí cân bằng, thả

một vật m = 200g từ độ cao h = 3,75cm so với M Coi ma sát

không đáng kể, lấy g = 10m/s2, va chạm là hoàn toàn mềm

a) Tính vận tốc của m ngay trước khi va chạm và vận tốc

của hai vật ngay sau va chạm

b) Sau va chạm hai vật cùng dao động điều hòa Lấy t = 0 là lúc va chạm Viết phương trình dao động của hai vật Chọn hệ tọa độ như hình vẽ, I là vị trí cân bằng của M trước va chạm, O là vị trí cân bằng của hai vật sau va chạm

c) Tính biên độ dao động cực đại của hai vật để trong quá trình dao động m không rời khỏi M

Câu 2 ( 4 điểm ):

Hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 50 mm dao động theo phương trình uS1 = uS2= 2cos 200 (mm) trên mặt nước, coi biên độ sóng không đổi Xét về một phía đường trung trực của S1S2 ta thấy vân bậc k đi qua điểm M1 có hiệu số

M1S1 –M1S2 = 12 mm và vân thứ k +3 ( cùng loại với vân k ) đi qua điểm M2 có hiệu số M2S1 – M2S2 = 36 mm

a) Tìm bước sóng và vận tốc truyền sóng trên mặt nước Vân bậc k là cực đại hay cực tiểu?

b) Xác định số cực đại trên đường nối S1S2

c) Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực S1S2

cách nguồn S1 bao nhiêu?

Câu 3.( 3 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ : Suất điện động của

t

π

(E ,r)

A

R2

R1

N

R

4

R3

K

C

D

h

M

m

x

I O

Hình 2

Trang 2

nguồn là E

= 12V ; r = 0,1 ;

R1 = 1,5 ; R2 = 4

R3 = 4 ; R4

= 2,4 ; C = 2F

Tính cường độ dòng điện mạch chính

và điện tích Q của tụ khi :

a/ K mở b/ K đóng

Câu 4 ( 4

điểm) Vật sáng AB đặt

ll

Trang 3

song song và cách màn ảnh một đoạn L Thấu kính hội tụ đặt trong khoảng giữa vật và màn Di chuyển thấu kính dọc theo trục chính ta thấy có hai vị trí của thấu kính có ảnh thật rõ nét trên màn Hai vị trí này cách nhau một đoạn Áp dụng số: L=72cm; =48cm

a.Tính tiêu cự của thấu kính

b Với thấu kính trên ,phải đặt màn ảnh cách vật bao nhiêu thì chỉ có một vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét trên màn

Bài 5 ( 4 điểm )

điện trở R0 = 100Ω, cuộn dây thuần cảm L0 , X là một hộp kín chứa hai trong ba phần tử (cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C, điện trở thuần R) mắc nối tiếp

Bỏ qua điện trở của ampe kế, khóa K và dây nối Đặt vào hai đầu M và N một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và có biểu thức uMN = 200cos2πft (V)

1 a) Với f = 50Hz, thì khi khóa K đóng ampe kế chỉ 1A Tính độ tự cảm L0

của cuộn dây

b) Khi khóa K ngắt, thay đổi tần số thì khi f = 50Hz, ampe kế chỉ giá trị cực đại và điện áp hai đầu hộp kín X lệch pha π /2 so với điện áp hai điểm P và

N Hỏi hộp X chứa những phần tử nào ? Tính các giá trị của chúng

2 Khóa K vẫn ngắt, thay đổi f thì thấy ampe kế chỉ cùng trị số khi f = f1 hoặc

f = f2 Biết f1 + f2 = 125Hz Tính f1, f2 và số chỉ của ampe khi đó

2

K

L0

Ngày đăng: 29/07/2015, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w