1,5 điểm Công thức của địnhluật Hacđi – Vanbec âp dụng cho quần thể ngẫu phối ở trạng thâi cđn bằng đối với tương ứng của mỗi alen Công thức năy sẽ được viết thế năo trong trường hợp
Trang 1Môn thi: SINH HỌC
Thời gian lăm băi: 180 phút
Cđu 1 (3,5 điểm)
Cho biết câc bộ ba trín mARN mê hóa câc axit amin tương ứng như sau: AUG = mítiônin; GUU = Valin;
GXX= Alanin; UUU= Phíninalamin; UUG = lơxin; AAA = lizin; UAG = Kết thúc
a) Hêy xâc định trình tự câc cặp nuclíôtit trín gen đê tổng hợp đoạn pôlipeptit có trật tự sau: Mítiônin- Alanin- Lizin- Valin- Lơxin- KT
b) Nếu xảy ra đột biến gen, mất 3 cặp nucleeootit số 7, 8, 9 trong gen thì sẽ ảnh hưởng thế năo đến mARN
vă đoạn pôlipeptit tương ứng?
c) Nếu cặp nuclíôtit thứ 10 (X-G) chuyển thănh cặp (A-T) thì hậu quả sẽ ra sao?
Cđu 2 (2,5 điểm)
a Mối quan hệ giữa ADN và protein trong cấu trúc và trong cơ chế di truyền
b Những điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình tổng hợp ADN và quá trình tổng hợp ARN.
c Bệnh hồng cầu lưỡi liềm: nguyên nhân và cơ chế gđy bệnh
Cđu 3 (1,5 điểm ) Ở sinh vật nhđn thực, crômatit được hình thănh như thế năo vă tại sao nhiễm sắc thể được coi
lă cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế băo?
Cđu 4 (2,0 điểm) Trong hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E coli nếu đột biến xảy ra ở gen điều hòa R (còn
gọi lă Lac I) thì có thể dẫn đến hậu quả gì liín quan đến sự biểu hiện của gen cấu trúc.
Cđu 5 (1,5 điểm)
Công thức của địnhluật Hacđi – Vanbec âp dụng cho quần thể ngẫu phối ở trạng thâi cđn bằng đối với
tương ứng của mỗi alen)
Công thức năy sẽ được viết thế năo trong trường hợp locut gen nằm trín nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y(xĩt ở loăi giới đực dị giao tử XY, tỉ lệ đực:câi = 1:1)
Cđu 6 (2,5 điểm)
to Cho câ câi F1 lai phđn tích ( lai với câ đực vảy trắng, nhỏ) được tỉ lệ: 9 câ vảy trắng, to: 6 câ vảy trắng, nhỏ: 4 câ vảy đỏ, nhỏ (♂): 1 câ vảy đỏ, to (♂) Biện luận để xâc định quy luật di truyền câc cặp tính, viết kiểu gen P, F1 vă giao tử F1 Biết kích thước vảy do 1 gen quy định
Cđu 7 (2,0 điểm)
cđy cao, hạt trắng:7% cđy thấp, hạt trắng
Biện luận để xâc định quy luật di truyền câc cặp tính, viết kiểu gen P, F1 vă giao tử F1 Biết mău hạt do 1 gen quy định
Cđu 8 (2,5 điểm)
45% con mắt trắng, cânh ngắn: 30% con mắt trắng,cânh dăi: 20% con mắt đỏ, cânh dăi: 5% con mắt
đỏ, cânh ngắn
b Cho con đực F1 lai phđn tích được :
25% con ♀mắt đỏ, cânh dăi: 25% con ♀ mắt trắng, cânh dăi:50% con ♂ mắt trắng, cânh ngắn
Biện luận để xâc định quy luật di truyền câc cặp tính, viết kiểu gen P, F1 vă giao tử F1
Biết chiều dăi cânh do 1 gen quy định
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
- Dây thần kinh tủy là dây pha vì: Dây thần kinh được nối với tủy sống theo 2 rễ: rễ trước
(sợi vận động) và rễ sau(rễ cảm giác) Các rễ này là thành phần của các noron vận động và
noron cảm giác mà các tua của nó nhập lại thành dây thần kinh tủy nên dây thần kinh tủy là
dây pha
- Có thể thí nghiệm bằng cách cắt các rễ và kích thích vào da: cắt rễ sau sẽ mất cảm giác, cắt
rễ trước bị liệt các cơ tương ứng
0.50,5
b Vì tâm nhĩ co bắt đầu từ sự phát nhịp của nút xoang nhĩ nằm ở thành tâm nhĩ phải gần lối
vào của tĩnh mạch chủ trên, nên khi tâm nhĩ co bắt đầu từ phía trên rồi mới lan ra khắp hai
tâm nhĩ, vì vậy lực co của tâm nhĩ đã bít các lỗ vào của tĩnh mạch do vậy máu chỉ dồn xuống
a
- Quy luật Staling: Trong điều kiện bình thường, thể tích máu do tim đẩy đi được điều hòa bởi
lượng máu chảy từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ phải
- Đó là do: Cơ tim trước khi co đã ở trạng thái giãn, nó sẽ co mạnh hơn Khi trong tâm nhĩ có
ít máu các sợi cơ không được giãn nhiều nên tâm nhĩ co bóp yếu làm lượng máu đổ vào tâm
thất ít Cơ tâm thất co yếu hơn lượng máu do tim đẩy đi ít hơn
- Khi trong tâm nhĩ có nhiều máu, các sợi cơ giãn mạnh làm cho tâm nhĩ co bóp mạnh nên
lượng máu đổ vào tâm thất nhiều Cơ tâm thất co mạnh hơn Lượng máu do tim đẩy đi
nhiều hơn
0.50,5
0,5
b Con dường truyền tín hiệu từ Adrenalin:
- Adrenalin Thụ thể màng Protein G Adrenylat-cyclaza cAMP Các kinaza Glycôgen photphorylaza (Glycôgen glucôzơ)
0,5
Câu 2
2,5 đ
a Cơ chế nhân nồng độ ngược dòng xẩy ra chủ yếu ở quai Henle do sự vận chuyển nước và
muối ở 2 nhánh xuống và lên của quai Henle:
- Nước ra ở nhánh xuống của quai Henle (theo cơ chế thụ động) làm nồng độ chất tan trong
dung dịch lọc ở trong ống thận tăng dần
- Trong thành phần dày của nhánh lên của quai Henle, NaCl được bơm ra dịch gian bào (tuy ở
đây nước không được thấm ra) làm mất muối, dịch lọc loãng dần
Kết quả gây ra nồng độ nước cực đại ở phần quai, phần lớn nằm trong phần tủy thận gây rút
nước ở phần ống góp làm nước tiểu được cô đặc
0,50,5
- Động vật sống trong môi trường nước ngọt có dịch cơ thể ưu trương so với môi trường nước
0,50,50,5
Câu 3
1,5 đ
Vì chúng có các hình thức thích nghi sau:
- Có thể ăn thức ăn khô, uống một lúc nhiều nước (như lạc đà một lần có thể uống một lượng
nước tương đương 33% trong lượng cơ thể)
- Quá trình hô hấp nội bào tạo ra rất nhiều nước
- Sự hấp thụ nước từ ống tiêu hóa diễn ra chậm để trách hiện tượng hòa loãng máu
- Quai Henle và ống góp của thận dài hơn nhiều so với các động vật có vú không sống trong
điều kiện tương tự để tăng cường tái hấp thụ nước, tạo nước tiểu có độ đậm đặc cao, hạn chế
sự bài tiết mồ hôi, tăng bài tiết muối …
0,50,250,25
0,5
Câu 4
2,0 đ
Operon Lac gồm các phần sau: trình tự khởi động (P), trình tự chỉ huy (O), các gen cấu trúc
Z,Y,A Gen điều hòa R cho protein ức chế R tham gia vào sự điều tiết hoạt động của operon
- Nếu đột biến xảy ra ở gen R có thể dẫn đến các hậu quả sau:
+ Xảy ra đột biến câm trong các trường hợp: đột biến nucleotit trong gen này không làm
thay đổi trình tự axit amin trong protein ức chế; đột biến thay đổi axit amin trong chuỗi
polipeptit của protein ức chế không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với
Trang 3trình tự chỉ huy (O) Hậu quả của dạng đột biến này: operon Lac hoạt động bình thường không liên quan tới biểu hiện của gen cấu trúc.
+ Xảy ra đột biến làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế vào trình tự chỉ huy làm cho
sự biểu hiện của gen cấu trúc tăng lên
+ Làm mất hoàn toàn khả năng lien kết của protein ức chế hoặc protein ức chế không được tạo ra các gen cấu trúc biểu hiện liên tục
+ Xảy ra đột biến làm tăng khả năng liên kết của protein ức chế vào trình tự chỉ huy sự biểu hiện của các gen cấu trúc giảm đi
- Kết luận: Đột biến xảy ra ở gen điều hòa R có thể dẫn đến hậu quả khác nhau trong sự biểu hiện của gen cấu trúc
0,50,50,50,5
p2(XAXA) + 2pq(XAXa)+q2(XaXa) =1
Khi xét chỉ xét riêng trong phạm vi giới đực
Vì tỉ lệ đực:cái= 1:1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên ở mỗi giới giảm đi một nửa khi xét trong phạm vi toàn bộ quần thể vậy ở trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec, công thức tính các kiểu gen lien quan đến locut gen trên NST X (vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:
0,5p2(XAXA) + pq(XAXa)+0,5q2(XaXa) +0,5p(XAY)+ 0,5q(XaY) =1
0,50,5
0,5
Câu 6
2,5 đ
Biện luận để được:
- Cặp tính màu vảy di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu át chế của gen trội Quy ước gen A át, a không át, B vảy đỏ, b vảy trắng Một trong 2 cặp gen tương tác nằm trên cặp NST gới tính
- Cặp tính kích thước vảy di truyền theo quy luật phân li Quy ước gen D vảy to, d vảy nhỏ
- Hai cặp tính di truyền theo quy luật hoán vị gen với tần số 20%
Câu 7
2,0 đ
Biện luận để được:
- Cặp tính độ cao cây di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu bổ trợ Quy ước gen: kiểu gen A-B- quy định cây cao, A-bb, aaB-, aabb cây thấp
- Cặp tính màu hạt di truyền theo quy luật phân li Quy ước gen: D hạt đỏ, d hạt trắng
- Hai cặp tính di truyền theo quy luật hoán vị gen với tần số 20%
Trang 4Câu 8
2,5 đ
Biện luận để được:
- Cặp tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu bổ trợ và một trong 2
cặp gen nằm trên cặp NST giới tính Quy ước gen: kiểu gen A-B- quy định mắt đỏ, A-bb,
aaB-, aabb mắt trắng
- Cặp tính kích thước cánh di truyền theo quy luật phân li và di truyền liên kết với giới tính
Quy ước gen: D cánh dài, d cánh ngắn
quy luật liên kết gen ở ruồi ♂ F1
0.50,250,250,5
Câu 9
2,0 đ
Biện luận để được:
- Cặp tính trạng màu thân di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu át chế và một trong
2 cặp gen nằm trên cặp NST giới tính Quy ước gen: A át, a không át, B thân đen, b hung đỏ
Kiểu gen A-B- , A-bb quy định màu trắng, aaB- quy định màu đen, aabb quy định màu hung
đỏ
- Cặp gen át chế nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y
- Kiểu gen gen P: ♀: BBXaXa, ♂bbXAYA
- Kiểu gen F1: ♀: BbXAXa, ♂BbXaYA
- Giao tử F1:
♂: BXa,bXa,BYA,bYA ♀: BXA,BXa,bXA,bXa
0,5
0,50,250,250,5
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2009 - 2010 Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 03/11/2009
Câu 1 (2,0 điểm)
a Xét ty thể A của tế bào tuyến tụy và ty thể B của tế bào cơ tim, hãy dự đoán ty thể của tế bào nào có
diện tích màng trong lớn hơn? Tại sao?
b Khi trồng các loại cây như đậu, lạc, bèo hoa dâu tại sao cần bón đủ lượng molipđen ?
c Tại sao đất chua lại nghèo dinh dưỡng ?
Câu 2 (2,25 điểm)
Trình bày các bước chính sử dụng kỷ thuật cấy gen vào E coli để sản xuất vacxin tái tổ hợp phòng chống virut gây bệnh lở mồm long móng ở động vật móng guốc Biết hệ gen của loại virut này có bản chất ARN và vacxin phòng bệnh là protein kháng nguyên (VP1) do chính hệ gen của virut mã hóa
Câu 3 (3,0 điểm)
Loại thể truyền (vecto) đầu tiên được sử dụng trong liệu pháp gen là gì ? Nêu ưu và nhược điểm chính của loại thể truyền này Hiện nay các nhà khoa học làm gì để khắc phục nhược điểm của loại thể truyền này
Câu 4 (2,5 điểm)
a Tên virut gây bệnh cúm A như H1N1, H3N2, H5N1 có ý nghĩa như thế nào?
b Etanol (nồng độ 70%) và penicilin đều được dùng để diệt khuẩn trong y tế Hãy giải thích vì sao vi
khuẩn khó biến đổi để chống được etanol nhưng lại có thể biến đổi chống được penicilin
Câu 5 (2,25 điểm)
a Một số bác sỹ cho những người muốn giảm khối lượng cơ thể sử dụng một loại thuốc Loại thuốc này rất
có hiệu quả nhưng cũng rất nguy hiểm vì có một số người dùng nó bị tử vong nên thuốc đã bị cấm sử dụng
Đề chính thức
Trang 5Hãy giải thích tại sao loại thuốc này lại làm giảm khối lượng cơ thể và có thể gây chết? Biết rằng người ta phát hiện thấy nó làm hỏng màng trong ty thể.
b Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở tế bào cơ của cơ thể người, vốn là loại tế bào cần nhiều ATP
Câu 6 (3,0 điểm)
Về sự trao đổi nước và khoáng ở thực vật
a Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ cây thay đổi như thế nào?
b Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ cây Em hiểu điều đó như thế nào?
c Tại sao khi lúa bước vào giai đoạn đứng cái, người ta thường rút nước phơi ruộng?
Câu 7 (2,0 điểm)
Sự tạo thành ATP trong hô hấp ở thực vật diễn ra theo những con đường nào? ATP được sử dụng vào những quá trình sinh lý nào ở cây?
Câu 8 (3,0 điểm)
Ở người bệnh X do gen lặn di truyền theo quy luật Menđen:
a Một người phụ nữ bình thường có bố đẻ không mang gen bệnh, mẹ cô ta không mắc bệnh song em trai mẹ mắc bệnh Chồng của người phụ nữ này không mắc bệnh song có chị gái mắc bệnh
Tính xác suất mắc bệnh X của những người con cặp vợ chồng này
b Ở trường hợp khác, một người đàn ông có cô em gái mắc bệnh lấy một người phụ nữ có anh trai mắc bệnh Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh X
Biết rằng ngoài các trường hợp bị bệnh nêu trên cả hai bên vợ chồng không có ai mắc bệnh
a Tế bào cơ tim có diện tích bề mặt màng trong ty thể lớn hơn
Vì: Tế bào cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động do đó cần nhiều protein và enzim tham
gia vào chuỗi truyền điện tử vì thế nên diện tich màng trong ty thể lớn hơn
0,50,5
b Môlipđen là thành phần cấu tạo quan trọng của các enzim xúc tác cho quá trình cố định ni
tơ, như enzim: Nitrogenaza, hydrogenaza, nitroreductaza…
0,5
như NH4+, K+, tách khỏi bề mặt keo đất và chiếm chỗ làm cho các ion khoáng dễ bị rửa trôi
nên đất nghèo dinh dưỡng
0,5
Câu 2
2.25đ
Các bước chính:
- Tách ARN của virut mang gen kháng nguyên VP1
- Phiên mã ngược tạo cADN – VP1
- Tách plasmit từ E coli
- Dùng enzim giới hạn cắt plasmit và VP1
- Nối plasmit của E.coli với đoạn cADN – VP1 tạo ra plasmit tái tổ hợp
- Biến nạp plasmit tái tổ hợp vào E.coli
- Nuôi E.coli có plasmit tái tổ hợp để vi khuẩn sản xuất vacxin
0,50,50,250,250,250,250,25
Câu 3
3đ - Thể truyền đầu tiên mà các nhà khoa học sử dụng để thay thế gen bệnh ở người bằng gen lành là loại virut có vật chất di truyền ARN
- Ưu điểm của loại thể truyền này là virut có thể tích hợp vào NST của người vì thế người ta
có thể gắn gen lành vào NST của người bệnh
- Nhược điểm :
+ Virut tích hợp ngẫu nhiên vào NST nên không đúng vào vị trí của gen bệnh cần thay thế
0,50,50,5
Trang 6mà lại gắn vào vị trí khác làm hỏng các gen bình thường khác của người.
+ Thể truyền có bản chất là virut nên có nguy cơ về an toàn sinh học
- Để khắc phục nhược điểm các nhà khoa học đã dùng các biện pháp tương ứng sau:
+ Thể truyền đưa gen lành vào trong tế bào gốc của người bệnh rồi nuôi trong phòng thí nghiệm, sau đó chọn lọc lấy những tế bào có gen lành đã được trao đổi chéo gắn đúng vào vị trí của gen bệnh Sau đó tế bào gốc có gen bình thường mới được đưa vào cơ thể người bệnh
+ Loại bỏ các trình tự gen độc của virut hoặc tách hệ gen của virus thành 2 thể truyền độc lập (một gọi là thể truyền nhân dòng, một gọi là thể truyền trợ giúp) Do lúc này hệ gen của virut không hoàn chỉnh, nên chúng sẽ chết ngay sau 1 thế hệ gây nhiễm tăng tính an toàn sinh học (hệ thống này còn được gọi là hệ thống thể truyền “tự tự tử”)
0,50,5
0,5b
- Etanol (nồng độ 70%) có tác dụng gây biến tính prôtein, kiểu tác động là không chọn lọc và không cho sống sót
- Penicilin ức chế tổng hợp PEG (peptidoglican) ở vỏ vi khuẩn Nhiều vi khuẩn mang gen kháng kháng sinh (thường trên plasmid) mã hóa enzim penicilinaza cắt vòng beta- lactam của penicilin và làm bất hoạt chất kháng sinh này
0,50,5
Câu 5
2,25đ
a
khoang giữa hai lớp màng ty thể vì vậy ATP không được tổng hợp
- Giảm khối lượng cơ thể vì hô hấp vẫn diễn ra bình thường mà tiêu tốn nhiều glucôzơ, lipit
- Gây chết do tổng hợp được ít ATP, các chất dự trữ tiêu tốn dần nên có thể dẫn đến tử vong
0,50,250,5 b
- Kiểu hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng tế bào cơ thể người vẫn cần dùng vì kiểu hô hấp này không tiêu tốn ô xy
- Khi cơ thể vận động mạnh như chạy, nhảy, nâng vật nặng … các tế bào cơ trong mô cơ co cùng một lúc, hệ tuần hoàn chưa kịp cung cấp đủ ô xy cho hô hấp hiếu khí, khi đó giải pháp tối ưu là hô hấp kị khí đáp ứng kịp thời ATP mà không cần đến ô xy
0,50,5
Câu 6
3đ
a Cây hút nước bằng cơ chế thẩm thấu nên:
- Khi mới bón phân cây khó hút nước (do nồng độ khoáng ở trong dịch đất cao)
- Về sau cây hút nước dễ hơn vì sự hút khoáng làm tăng nồng độ dịch bào
0,50,5
b Sự hấp thụ khoáng gắn liền với quá trình hô hấp của rễ vì:
- Quá trình hô hấp giải phóng ATP cung cấp cho sự hút khoáng (vì cây hút khoáng chủ yếu theo cơ chế chủ động)
- Hô hấp giải phóng CO2 khuyếch tán ra dịch đất gặp nước tạo thành H2CO3; H2CO3 lại phân
li thành H+ và HCO3-, H+ lại trao đổi ion với các cation đang được hấp phụ trên bề mặt keo đất làm tăng sự hấp thụ khoáng bằng cơ chế hút bám – trao đổi
0,50,5
c Bước vào giai đoạn đứng cái người ta thường rút nước phơi ruộng vì:
- Giai đoạn đứng cái là giai đoạn vươn lóng của lúa, là kết quả của sự giãn tế bào ở các tế bào phía dưới mô phân sinh Điều kiện ngoại cảnh cực kỳ quan trọng cho sự giãn tế bào là nước
- Vì vậy rút nước phơi ruộng vào lúc này là hạn chế sự vươn lóng từ đó hạn chế nguy cơ lốp
đổ ở những ruộng lúa sinh trưởng mạnh
0,5
0,5
Câu 7
2đ
- Có 2 con đường tạo thành ATP trong hô hấp ở thực vật:
+ Photphoryl hóa ở mức độ nguyên liệu: như từ APEP Axit pyruvic(ở đường phân) hay sucxinyl CoA (chu trình Creb)
NADPH2, FADH2 tới ô xy khí trời
- ATP dùng cho mọi quá trình sinh lý ở cây (phân chia tế bào, hút nước, hút khoáng, sinh
0,50,50,5
Trang 7trưởng phát triển …) 0,5
Câu 8
3đ
a Biện luận để xác định được:
- Người chồng cĩ xác suất kiểu gen dị hợp là 2/3
- Người vợ cĩ xác suất kiểu gen dị hợp là 1/3
- Xác suất để những người con của cặp vợ chồng trên mắc bệnh là:
0.5 0,5 0,5
b Biện luận để xác định được:
- Người chồng cĩ xác suất kiểu gen dị hợp là 2/3
- Người vợ cĩ xác xuất kiểu gen dị hợp là 2/3
- Xác suất để những người con của cặp vợ chồng trên mắc bệnh là:
0,5 0,5 0,5 SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 Trường THPT Bắc Trà My NĂM HỌC 2009-2010 ******
MÔN: SINH HỌC (Thời gian 150 phút, không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 02 trang) I SINH HỌC 10 và 11: Câu 1 (4 điểm): Quan sát sơ đồ dưới đây về “Mối tương quan giữa quang hợp và hô hấp”
Cơ năng 6
7
8
a Thay các số I, II và các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 bằng các chú thích đúng b Quá trình I, II diễn ra ở các bào quan nào? Nêu cấu tạo của bào quan diễn ra quá trình I Câu 2 (3 điểm): Quan sát sơ đồ sau: (1) (2) (3) (4)
Thời gian
Trên đây là đồ thị về đường cong sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục; (1), (2), (3), (4) là các pha sinh trưởng
a Theo đồ thị trên, vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo các pha có tên gọi là gì? Nên đặc điểm chính của mỗi pha
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
1
5
3 3
4
Trang 8b Nếu nuôi cấy không liên tục theo sơ đồ trên thì thu hoạch sinh khối vào thời điểm nào là thích hợp nhất?
Câu 3 (3 điểm):
a Nêu cơ chế hình thành điện thế nghỉ?
b Nêu cơ chế hình thành điện thế hoạt động?
c Điện thế hoạt động liên quan như thế nào đến việc truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin?
II SINH HỌC 12:
Câu 4 (3 điểm): Ở một số loài sinh vật, tỷ lệ phần trăm từng loại đơn phân của một phân tử axit nuclêic như sau:
a Hãy gọi tên phân tử axit nuclêic ở từng loài, giải thích?
b Một trong hai phân tử axit nuclêic của loài B, C nói trên tự nhân đôi 4 lần liên tiếp, đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 13050 timin (T) Hãy xác định:
- Phân tử axit của loài nào đã tự nhân đôi? Giải thích?
- Tính chiều dài của phân tử axit nuclêic nói trên và số nuclêôtit từng loại của nó
Câu 5 (3 điểm): Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51 micromet Trong gen này tỷ lệ của hai loại nuclêôtit A\G = 2\3 Gen nói trên bị đột biến điểm, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng tỷ lệ A\G lúc này là xấp xỉ 66,85% Hãy xác định dạng đột biến và tính số nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến?
Câu 6 (4 điểm): Ở một loài thực vật, khi cho lai giữa hai dòng thuần chủng, tương phản hai cặp gen nằm trên NST thường người ta thu được ở đời con toàn thân cao, quả đỏ, hai tính trạng đối lập là thân thấp, quả vàng Biết rằng mỗi tính trạng được qui định bởi một gen
a Từ phép lai trên có thể rút ra được những kết luận gì?
b Trong một phép lai khác, người ta thu được 6000 cây trong đó có 374 cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng Bằng những kiến thức đã học về quy luật di truyền em hãy biện luận và viết sơ đồ lai của phép lai trên
*Lưu ý: Kiến thức trong chương trình sinh học 12 được giới hạn từ bài 1 đến bài 12 (Quy luật phân li độc lập)
*Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
****hết****
Trang 9SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM 2010
TUYÊN QUANG MÔN: SINH HỌC
Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1: (2 điểm)
a Ở cơ thể người tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất? tế bào nào không cần ti thể?
b Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Loại tế bào nào có mạng lưới nội chất hạt phát triển?
Câu 2: (2 điểm) Nguyên nhân gây nên bệnh sốt rét? Vật trung gian truyền bệnh sốt rét và chu kỳ
gây nên bệnh sốt rét
Câu 3: (2điểm) Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật bậc cao diễn ra như thế nào?
Câu 4: (2 điểm) So sánh photphorin hoá quang hợp vòng và không vòng qua các chỉ tiêu sau:
Hình thức photphorin hoá, sự tham gia của phản ứng ánh sáng, chất tham gia, sản phẩm, hiệu quả năng lượng.
Câu 5: (2 điểm) Hãy viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp và hô hấp, chỉ rõ các
nguyên tử của các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm lấy từ nguyên liệu nào?
Câu 6: ( 2điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu rỉ
đường bằng cách sử dụng qui trình công nghệ lên men của các các vi sinh vật.
Câu 7: (2 điểm) Tại sao tế bào lông rễ có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu? Giải thích hiện
tượng cây bị héo khi bón quá nhiều phân cho cây.
Câu 8: (2 điểm) Sự khác nhau giữa enzim và hócmôn qua các tiêu chí: Cấu trúc, chức năng, nơi
sản xuất, ảnh hưởng pH
Câu 9: (2 điểm) Cho biết gen A: đỏ, a: trắng, Aa: hồng;
B: tròn, b: dẹt, Bb: bầu dục;
D: cao, d: thấp Tìm tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của đời con F1, nếu P: A A bbDd x A a B bDd
Câu 10: (2 điểm) Ở đậu Hà Lan gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh; gen B qui
định hạt trơn, gen b qui định hạt nhăn Các gen phân ly độc lập.
Biện luận để tìm kiểu gen của bố và mẹ nếu đời con F1 phân tính theo tỉ lệ: (3:3:1:1) Yêu cầu thử lại sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F1.
Hết
ĐỀ XUẤT
Trang 10SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH LỚP 12 TUYÊN QUANG
MÔN: SINH HỌC
Câu 1: (2 điểm)
a Ở cơ thể người tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất? tế bào nào không cần ti thể?
b Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Loại tế bào nào có mạng lưới nội chất hạt phát triển?
Trả lời:
a Ở cơ thể người tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất? tế bào nào không cần ti thể?
- Ty thể là cơ quan sản sinh năng lượng do đó tế bào có nhiều ty thể là tế bào hoạt động mạnh nhất Tế bào cơ (cơ tim), tế bào gan, vùng nào cần nhiều năng lượng thì tập trung nhiều ti thể
nhất .0,5 đ
- Tế bào hồng cầu không cần ti thể, không tiêu tốn O2 trong ti thể, vì vai trò vận chuyển của nó
b Loại tế bào nào trong cơ thể người có mạng lưới nội chất trơn phát triển? Loại tế bào nào có mạng lưới nội chất hạt phát triển?
- Lưới nội chất trơn tổng hợp lipit Nên nơi tổng hợp nhiều lipít là tế bào não, tế bào tuyến nội
- Lưới nội chất hạt tham gia tổng hợp các protein Nên nơi tổng hợp nhiều là tế bào bạch cầu, tế
bào tuyến tiết, tế bào tổng hợp hocmôn, sản xuất Protein xuất khẩu ra ngoài 0,5 đ
Câu 2: (2 điểm) Nguyên nhân gây nên bệnh sốt rét? Vật trung gian truyền bệnh sốt rét và chu
kỳ gây nên bệnh sốt rét
Trả lời
a) Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm Do kí sinh trùng Plasmodium gây nên Ký sinh trùng gây
nên bệnh sốt rét có 4 loại: P falciparum, P vivax, P.malariae, P Ovanle Ở nước ta có 3 loại đó
b) Muỗi Anophen là vật trung gian truyền bệnh sốt rét 0,5 đ
c) Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét như sau: 1 đ
- Muỗi Anophen hút máu bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét, ký sinh trùng vào dạ dày muổi sinh sản và phát triển thành thoa trùng
- Khi muỗi đốt người ,thoa trùng từ muỗi sang máu người rồi tới gan.Ký sinh trùng phát triển trong tế bào gan rồi xâm nhập vào máu.
-Trong máu, ký sinh trùng sinh sản và phát triển ở hồng cầu, làm vở hồng cầu hàng loạt và gây nên triệu chứng của bệnh
Câu 3: (2điểm) Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật bậc cao diễn ra như thế nào?
Trả lời
Quá trình thụ tinh kép ở thực vật bậc cao diễn ra như sau:
- Khi một hạt phấn chín rơi vào đầu nhụy hoa cái, nẫy mầm cho một ống phấn và 2 tinh tử.0,5 đ
Trang 11- Tinh tử thứ nhất kết hợp với noãn cực cho hợp tử 2n 0,5 đ
- Nội nhủ chứa chất hữu cơ chủ yếu là tinh bột để nuôi phôi giai đoạn đầu, nội nhủ 3n có ý
Câu 4: (2 điểm) So sánh photphorin hoá quang hợp vòng và không vòng qua các chỉ tiêu sau:
Hình thức photphorin hoá, sự tham gia của phản ứng ánh sáng, chất tham gia, sản phẩm, hiệu quả năng lượng.
Trả lời:
Sự tham gia của
phản ứng ánh sáng
Phản ứng ánh sáng I
Phản ứng ánh sáng I và phản ứng ánh sáng II
0,5 đ
Câu 5: (2điểm) Hãy viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp và hô hấp, chỉ rõ các
nguyên tử của các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm lấy từ nguyên liệu nào?
Câu 6: ( 2điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu rỉ
đường bằng cách sử dụng qui trình công nghệ lên men của các các vi sinh vật.
Trả lời
a Rỉ đường chủ yếu là các sacaroz (C12H22O11) Biến đổi rỉ đường thành rượu êtilic (C2H5OH)
b Từ rượu êtilic biến đổi thành axit axetic (CH3COOH) do vi khuẩn axetic 0,5 đ
Trang 12Câu 7: (2 điểm) Tại sao tế bào lông rễ có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu? Giải thích
hiện tượng cây bị héo khi bón quá nhiều phân cho cây.
Trả lời a.Tại sao tế bào lông rễ có thể hút nước theo cơ chế thẩm thấu?
Vì tế bào lông hút có đặc điểm như một thẩm thấu kế:
- Màng sinh chất và khối chất nguyên sinh có thẩm tính chọn lọc giống như một màng bán thấm
b Cây bị héo khi bón phân quá nhiều vì:
- Nồng độ muối trong dung dịch đất tăng cao, tiềm năng thẩm thấu trong tế bào không tạo ra được sự chênh lệch áp suất thẩm thấu đáng kể, nên nước đã không đi ngoài vào trog tế bào
được.0, 5 đ
- Do đó phần trên của cây sau khi thoát hơi nước đã không bù vào lại , thiếu nước, sức trương
Câu 8: (2 điểm) Sự khác nhau giữa enzim và hócmôn qua các tiêu chí: Cấu trúc, chức năng, nơi
sản xuất, ảnh hưởng pH.
Trả lời:
côenzim, côfactor
Có thể là enzim, stêrôit, axít amin, hoặc 1 đoạn polipeptid
0, 5 đ
Nơi sản xuất Tuyến ngoại tiết: có thể
được dùng ngay nơi sx ra
Đa số là tuyến nội tiết: được tổng hợp ra và dẫn đến các cơ quan.
0, 5 đ
Câu 9: (2 điểm) Cho biết gen A: đỏ, a: trắng, Aa: hồng;
B: tròn, b: dẹt, Bb: bầu dục;
D: cao, d: thấp Tìm tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của đời con F1, nếu P: A A bbDd x A a B bDd
Trang 13= (1AABb : 1AAbb : 1AaBb : 1Aabb ) (1 DD: 2Dd: 1dd )
= 1AABbDD : 1AAbbDD : 1AaBbDD : 1AabbDD:
2AABbDd : 2AAbbDd : 2AaBbDd : 2AabbDd :
1AABbdd : 1AAbbdd : 1AaBbdd : 1Aabbdd 1 đ
b Kiểu hình F1= ( 1 đỏ: 1hồng ) ( 1 bầu dục: 1dẹt ) (3 cao: 1 thấp)
= (1đỏ ,bầu dục: 1đỏ, dẹt: 1hồng ,bầu dục: 1hồng, dẹt ) (3 cao: 1 thấp)
= 3 đỏ, bầu dục, cao : 3 đỏ, dẹt, cao : 3 hồng, bầu dục, cao : 3 hồng, dẹt, cao :
1đỏ, bầu dục, thấp: 1 đỏ, dẹt, thấp: 1 hồng, bầu dục, thấp: 1 hồng, dẹt, thấp 1 đ
Câu 10: (2 điểm) Ở đậu Hà Lan gen A qui định hạt vàng, gen a qui định hạt xanh; gen B qui
định hạt trơn, gen b qui định hạt nhăn Các gen phân ly độc lập.
Biện luận để tìm kiểu gen của bố và mẹ nếu đời con F1 phân tính theo tỉ lệ: (3:3:1:1) Yêu cầu thử lại sơ đồ lai, thống kê tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của F1.
TL
Tóm tắt đề: P : ? x ?
F1 : 3 : 3 : 1 : 1
a Biện luận: F1 phân tính tỉ lệ: (3:3:1:1) = ( 3: 1) ( 1: 1) Chứng tỏ có một cặp tính trạng đời F1
phân tính theo tỉ lệ 3:1 và cặp tính trạng còn lại đời F1 phân tính teo tỉ lệ 1:1.
- Đời F1 phân tính 3:1, chứng tỏ bố và mẹ đều mang cặp gen dị hợp (Aa x Aa) hoặc (Bb x Bb)
- Đời F1 phân tính 1:1 chứng tỏ bố và mẹ một bên mang cặp gen dị hợp (Aa hoặc Bb) còn bên kia mang gen đồng hợp lặn (aa hoặc bb) Kiểu gen của bố và mẹ về cặp tính trạng nầy là: (Aa
Gp : Gp: AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F1 : - Kiểu gen: 1AABb : 2AaBb: 1aaBb : 1AAbb : 2Aabb: 1aabb
- Kiểu hình: 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 1xanh, trơn : 1 xanh, nhăn 0, 5 đ
+ Khả năng 2:
P2 : AaBb X aaBb
vàng, trơn xanh, trơn
Gp : Gp: AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F1 : - Kiểu gen: 1AaBB : 2AaBb: 1Aabb : 1aaBB : 2aaBb: 1aabb
- Kiểu hình: 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 1xanh, trơn : 1 xanh, nhăn 0,5 đ
HẾT
Trang 14SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT
THỜI GIAN LÀM BÀI : 180 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi : 13 – 12 – 2009
(Đề thi gồm có 2 trang, 20 câu, mỗi câu 1,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) : Phân biệt các khái niệm : hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị dưỡng và quang dị dưỡng.
Câu 2 (1,0 điểm) : Trong tế bào có những loại ARN nào? Trong đó, loại ARN nào có thời gian tồn tại ngắn
nhất? Giải thích?
Câu 3 (1,0 điểm) : Ở người, bệnh rối loạn chuyển hóa là gì? Nêu một ví dụ và giải thích?
Câu 4 (1,0 điểm) : Trình bày chức năng của loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật và loại bào quan chỉ có ở tế
bào động vật
Câu 5 (1,0 điểm) : Nêu những điểm giống nhau và những điểm khác nhau giữa hô hấp hiếu khí của vi sinh vật
nhân thực và vi sinh vật nhân sơ
Câu 6 (1,0 điểm) : Ở virut, người ta tiến hành lai 2 chủng như sau :
- Lấy ARN của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng tự lắp ráp thành virut lai I
- Lấy ARN của chủng B trộn với prôtêin của chủng A thì chúng tự lắp ráp thành virut lai II
Sau đó nhiễm các virut lai I và II vào các cây thuốc lá khác nhau, chúng đã gây các vết tổn thương khác nhau và khi phân lập đã thu được chủng virut A và chủng virut B Virut lai I đã sinh ra chủng virut A hay B? Giải thích?
Câu 7 (1,0 điểm) : Tại sao khi trồng các cây họ đậu người ta không bón hoặc bón rất ít phân đạm?
Câu 8 (1,0 điểm) : Phương trình tổng quát của hô hấp từ nguyên liệu hữu cơ là Glixêrin như sau
C3H8O3 + O2 → CO2 + H2O + năng lượng
a Hệ số hô hấp của Glixêrin là bao nhiêu?
b Hãy cho biết ý nghĩa của hệ số hô hấp
Câu 9 (1,0 điểm) : Có 1000 tế bào mẹ hạt phấn giảm phân tạo ra các hạt phấn và 50 tế bào sinh noãn giảm phân
tạo ra các túi phôi Nếu các hạt phấn đều có khả năng thụ phấn và tất cả các trứng sinh ra đều được thụ tinh thì tối đa có thể sinh ra bao nhiêu hợp tử? Giải thích?
Câu 10 (1,0 điểm) : Bò và thỏ đều sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật Nêu những điểm giống nhau và những
điểm khác nhau về quá trình tiêu hóa xenlulôzơ giữa bò và thỏ
Câu 11 (1,0 điểm) : Trình bày quá trình vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp ở động vật
Câu 12 (1,0 điểm) : Tại sao ở người nữ khi mang thai sẽ không có trứng chín và rụng?
Câu 13 (1,0 điểm) : Sự sinh sản hữu tính có đặc điểm gì ưu việt hơn sinh sản vô tính?
Trang 15Câu 14 (1,0 điểm) : Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết :
a Vị trí 1 và vị trí 2 là bộ những bộ ba có trình tự nuclêôtit như thế nào?
b Quá trình 3 và quá trình 4 là những quá trình gì? Gọi tên của cấu trúc sinh ra sau mỗi quá trình
Câu 15 (1,0 điểm) : Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm 2n = 8.
a Theo lí thuyết, ở ruồi giấm cái có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba kép về bộ NST?
b Nếu trên mỗi cặp NST tương đồng xét 1 cặp gen dị hợp thì theo lí thuyết, ở ruồi giấm cái có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba có kiểu gen khác nhau
Câu 16 (1,0 điểm) : Trình bày 2 quy trình khác nhau cùng tạo ra thể song nhị bội ở thực vật.
Câu 17 (1,0 điểm) : Khi tiến hành phép lai giữa một nòi chim lông trắng với một nòi chim lông xám người ta đã
lông xám Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu sắc lông chim và kiểu gen của 2 nòi đem lai
Câu 18 (1,0 điểm) : Tính trạng màu sắc và hình dạng lông ở chuột được qui định bởi 2 cặp gen không alen nằm