tài liệu mastercam
Trang 1ứng dụng phần mềm CAD/CAM Chơng 5 Một số phần mềm ứng dụng thiết kế và gia công CAD/CAM
5.5.2 Một số phần mềm ứng dụng thiết kế v gia công.à
5.2.1 Cài đặt MasterCAM X và các modul ứng dụng
B ớc 1− : Cho đĩa cài đặt MasterCAM vào ổ CD, chế độ Autorun tự động kích hoạt tệp tin Setup (DemoShield Muti-CD Launch), hoặc chọn file này trong th mục gốc của−
đĩa cài đặt MasterCAM để kích hoạt, sẽ xuất hiện giao diện cài đặt phần mềm nh hình−5.2.5.2
Hình 5.2.1: Giao diện chính cài đặt bộ phần mềm MasterCAM X
B ớc 2− : Chọn Install MasterCAM X, giao diện xuất hiện nh hình 5.2.2 −
1
Trang 2Hình 5.2.2: Giao diện cài đặt các modul cùng bộ phần mềm MasterCAM X
B ớc 3− :Chọn Step 3:Install MasterCAM X để cài đặt MasterCAM,giao diện xuất hiện
Trang 4ng ời sử dụng máy tính này) −
(chỉ sử dụng phần mềm này đối với ng ời chủ của máy tính có−tên trong ngoặc đơn bên cạnh), sau đó chọn Next, giao diện xuất hiện nh hình 5.2.6 −
Trang 6chon Next, giao diện xuất hiện nh hình 5.2.9 −
Hình 5.2.9
B ớc 10− : Chọn Install để tiếp tục cài đặt ch ơng trình giao diện sẽ xuất hiện nh hình− −
5.2.10
Hình 5.2.10 Tiến trình cài đặt thực hiện, bạn phải đợi cho đến khi đạt 100%, và thực hiện chọn Finish để kết thúc quá trình cài nh hình 5.2.11 −
6
Trang 7Hình 5.2.11 Sau khi chọn Finish để kết thúc, MasterCAM tự động bật trang web: C:\McamX\Whats New\X.html để giới thiệu về những vấn đề mới trong phiên bản này Nếu không cần xem bạn có thể tắt đi
Sau khi ấn Finish bạn phải đợi để máy cài đặt HASP
Chú ý: Tại b ớc 9, nếu dung l ợng không đủ với các ứng dụng đã chọn, MasterCAM− −
sẽ thông báo yêu cầu gỡ bỏ bớt các ứng dụng khác đã cài đặt để tăng dụng l ợng còn−trống cho MasterCAM, hoặc bỏ bớt các modul ứng dụng đã chọn trong khi cài đặt MasterCAM nh hình 5.2.12 −
Hình 5.2.12 Ví dụ: Ta bỏ bớt một số modul của MasterCAM nh hinh 7.13 bên d ới: − −
7
Trang 8Sau đó chọn Next, nh ng theo ph ơng án loại bỏ bớt các modul ứng dụng của− −MasterCAM thì tiến trình cài đặt không cho phép Do đó tr ớc khi thực hiện − b ớc 9− , bạn phải khẳng định còn đủ dung l ợng cho việc cài đặt MasterCAM, cũng nh dung− −
l ợng trống tối thiểu để các trình ứng dụng hoạt động trên hệ điều hành Windows −
B ớc 11− : Cắm Khoá cứng (Hard lock) vào cổng máy in – LPT để bắt đầu làm việc với MasterCAM
Trong tr ờng hợp bạn ch a mua bản quyền sử dụng, có thể dùng ph ơng pháp sau để− − −
có thể sử dụng MasterCAM
B ớc 12− : Chạy file có trên đĩa cài đặt, giao diện xuất hiện nh hình−5.2.14
8
Trang 9H×nh 5.2.14
B íc 13− : Chän , giao diÖn xuÊt hiÖn nh h×nh 5.2.15 −
H×nh 5.2.15
9
Trang 10B íc 14− : TÝch vµo « Make backup copy of patched files, nh h×nh 5.2.16 −
Trang 11xuất hiện thông báo hoàn thành nh hình 5.2.19 −
Hình 5.2.18
Hình 5.2.19
B ớc 17:− Chọn OK để kết thúc, Chú ý tr ớc khi làm việc với MasterCAM, có thể−không cần nh ng bạn nên khởi động lại máy tính lần nữa để tiến trình khởi động−MasterCAM không mắc lỗi
Có hai cách khởi động một ch ơng trình MasterCAM X trong môi tr ờng Window 9x− −
và NT, XP:
Cách 1: Nếu bạn đã tạo một biểu t ợng -− shortcut trên màn hình, Double
Click vào đó, xem hình 5.2.20
11
Trang 12Hình 5.2.20 Cách 2: Trên thanh taskbar, Click vào nút Start\ All Programs\
MasterCAM X \ MasterCAM X
Hình 5.2.21: Màn hình MasterCAM X
5.2.3 Màn hình MasterCAM
Sau khi vào MasterCAM, hệ thống sẽ hiển thị màn hình làm việc của MasterCAM với
4 phân vùng chín sau: vùng màn hình đồ hoạ, vùng thanh công cụ, vùng menu màn hình và vùng hỏi đáp của ch ơng trình (System response area) −
Vùng Menu bar Hình 5.2.24: Màn hình MasterCAM
12
Trang 13Vùng đồ hoạ:
Đây là vùng làm việc, nơi các mô hình hình học số của đối t ợng đ ợc thiết lập hoặc− −
đ ợc gọi ra và chỉnh sửa −
13
Trang 14Vùng các thanh công cụ (Toolbar):
Thanh công cụ là một hàng các nút nằm ngang phía trên cùng của màn hình Mỗi nút này có một icon hoặc con số để nhận biết Ngoài ra nếu cần một mô tả rõ hơn về một nút nào đó, chỉ cần di trỏ chuột đến nút đó, bạn sẽ đ ợc cung cấp một menu đổ xống mô tả rõ−hơn về nút đó Muốn thực hiện lệnh t ơng ứng với nút nào đó (Icon Command), chỉ cần−click vào nút đó là yêu cầu đ ợc thực hiện −
Vùng Menu:
Vùng này nằm ở bên trên của màn hình, chứa menu bar Menu bar đ ợc sử dụng để−chọn các chức năng của MasterCAM, ví dụ : Creat, modify, toolpaths Còn menu phụ nằm ở phía d ới của màn hình đ ợc sử dụng để thay đổi các thông số hệ thống của− −
ch ơng trình, ví dụ: Độ sâu Z, màu sắc− … là những chức năng th ờng xuyên đ ợc ng ời− − −
sử dung thay đổi Tất cả các lệnh dùng trong MasterCAM đều có thể chọn từ vùng Menu
Vùng hỏi đáp:
Tại đây, một hoặc hai dòng văn bản ở d ới cùng của màn hình sẽ mô tả hoạt động của−các lệnh Đây là nơi bạn nhận đ ợc các lời nhắc của ch ơng trình Phải quan sát vùng− −này cẩn thận, có thể nó sẽ yêu cầu bạn phải nhập các thông số từ bàn phím
Chọn một Menu lệnh:
Trong MasterCAM có hai cách chọn một menu lệnh từ vùng Menu :
5.2 Di chuyển chuột vào vùng menu , khi hộp menu cần chọn sáng lên thì nhấp chuột
để kích hoạt lệnh
2 Bấm phím t ơng ứng với kí tự đ ợc gạch chân của dòng lệnh trên menu màn hình.− −Menu đầu tiên xuất hiện trên MasterCAM là Menu bar nh trên hình 5.2.5 Một vài−menu lệnh có các menu phụ đổ xuống khi các menu này đ ợc kích hoạt Bảng d ới mô tả− −chi tiết các lệnh của menu chính và menu phụ xem bảng 5.2.1 và 2.2
Bảng 5.2.1 Menu bar
STT Thành phần của
menu bar Mô tả
1 Analyze Hiện thị toạ độ và thông tin cơ sở dữ liệu của đối t ợng −
đ ợc lựa chọn ví dụ nh điểm, đoạn thẳng, cung tròn, bề − −mặt … hoặc kích th ớc lên màn hình Điều này thuận tiện−cho việc nhận dạng các đối t ợng đã đ ợc tạo ra tr ớc − − −
đó, ví dụ: xác định góc của một một đoạn thẳng đang tồn tại, hay là bán kính của một vòng tròn xác định
2 Create Tạo ra một đối t ợng hình học (trong cơ sở dữ liệu và trên−
vùng màn hình đồ hoạ) Các đối t ợng hình học bao gồm:−
đoạn thẳng, cung, vòng tròn, hình chữ nhật …v.v
14
Trang 153 File Các thao tác xử lý với file: save, open (mở file), save as
(chuyển đổi định dạng tệp tin), Export directory (truyền dữ liệu đi), hoặc Import directory (nhận dữ liệu đến)
4 Edit Chỉnh sửa đối t ợng hình học trên màn hình, gồm các lệnh: fillet, trim, break và join −
5 Xform Thay đổi những đối t ợng hình học đã tạo bằng các lệnh: Mirror, −
rotate, scale và offset
6 Screen Vẽ hoặc in bản vẽ, quan sát các hình vẽ, chỉ ra số l ợng −
các đối t ợng hình vẽ, phóng to, thu nhỏ, thay đổi khung −nhìn và định dạng cấu hình hệ thống
7 Solids Thiết lập mô hình hình học số của đối t ợng theo ph ơngpháp dựng hình của môi tr ờng Solid Modeling − − −
8 Toolpaths Tạo ra các đ ờng chạy dao sử dụng theo các chức năng −
khoan (drill), đ ờng contour và pocket − …
9 View Lệnh phóng to thu nhỏ theo các kiểu (Zoom window, Zoom target, Zoom in/out )
10 Machine type Chọn các kiểu dạng chạy dao (Mill, Lathe, Router, Design)
11 Settings Thiết lập cấu hình của MasterCAM
12 Help Chức năng hỗ trợ h ớng dẫn −
Bảng 5.2.2 Menu phụ
STT Thành phần của menu phụ Mô tả
1 Hiển thị và thay đổi độ sâu làm việc hiện tại
4 Đặt thuộc tính cho độ dày của nét vẽ và kiểu nét vẽ layer làm việc, và dạng hiển thị của điểm, màu của đối t ợng −
5 Đặt mặt phẳng ban đầu cho quá trình dựng hình
15
Trang 166 Thay đổi h ớng nhìn trên màn hình đồ hoạ Chú ý rằng, h ớng nhìn của màn hình đồ hoạ có thể không phụ thuộc− −
vào mặt phẳng dựng hình
Chú ý: Các menu, các lệnh và cấu trúc tuỳ chọn trong MasterCAM
Đầu tiên chọn Creat bằng trỏ chuột trên menu bar chọn Creat Rectangle ta có thể chọn 2 vị trí bất kì trên vùng toạ độ để tạo hình chữ nhật hoặc nhập toạ độ các điểm vào vùng toạ độ Chú ý đến các lời nhắc trong vùng t ơng tác, nó cung cấp cho bạn các−
h ớng dẫn quan trọng −
Hình 5.2.25 Tổ chức cây của Menu CREATE Trong tài liệu này, các lựa chọn lệnh nh trên đ ợc trình bày nh sau: − − −
Creat → Creat Rectangle
Toàn bộ các lệnh trong MasterCAM đ ợc tổ chức một cách hệ thống Bạn nên giành −thời gian để xem xét chúng, sẽ thuận lợi hơn khi học và thực hành các lệnh màn hình trong các ch ơng sau −
5.2.5 Thoát khỏi MasterCAM
Muốn thoát khỏi MasterCAM, chỉ cần thực hiện các b ớc sau: -Di con trỏ chuột tới menu −
16
Trang 17bar -Chọn File\ Exit -Xác nhận thoát khỏi MasterCAM: chọn Yes khi đ ợc hỏi −
Hoặc di trỏ chuột tới nút close
ở góc trên bên phải, kích chuột và xác nhận thoát khỏi MasterCAM
Hoặc dùng phím tắt : Alt+F4
5.2.6 Sử dụng các lệnh động trong MasterCAM (MasterCAM Navigation commands)
Hiểu các lệnh động của MasterCAM rất cần thiết khi muốn sử dụng ch ơng trình một−cách hiệu quả Trong mục 3.3 chúng ta đã xem xét cách gọi một lệnh từ menu màn hình Để tăng tốc độ thao tác, ta dùng cách gọi lệnh khác nh đồng ý một giá trị mặc định và phím tắt−
đ ợc mô tả d ới đây: − −
Giá trị mặc định - Default Values:
Trong MasterCAM, các giá trị mặc định đ ợc cài đặt bởi ch ơng trình ( hoặc là ng ời sử− − −dụng tr ớc đó) đ ợc chỉ ra trong vùng hỏi đáp Ví dụ: − −
Nếu bạn quyết định dùng giá trị này thì bạn không cần phải nhập lại giá trị này nữa và có thể dùng một trong hai cách sau
-Bấm phím chọn điểm bất kì trên vùng toạ độ
-Đ a con trỏ chuột tới −
để nhập độ kích th ớc cần thiết Nếu bạn muốn thay đổi giá trị−mặc định, bạn nhập giá trị mới mà cần xoá giá trị cũ
Một số phím tắt sử dụng trong MasterCAM(15 phím):
Alt - A Mở cửa sổ AutoSave (Tự động l u) −
Alt - C Chạy ch ơng trình ứng dụng C-Hook (là ch ơng trình đi kèm MasterCAM, hỗ trợ phần CNC) − −
Alt - D Hiện cửa sổ các thông số Drafting Global (Phác thảo toàn bộ)
Alt - F Hiện thanh công cụ File
Alt - H Hỗ trợ trực tuyến
Alt - M Đ a ra danh sách các bộ nhớ đ ợc chỉ định cho MasterCAM− −
17
Trang 18Alt - O Quản lý hoạt động
F2 Zoom Previous hoặc scale hệ số 0,5 Scale hệ số 0,8
F3
Repaint (t ơng tự redraw trong −
autocad) Phân tích tại vị trí con trỏ hiện tại
F4 Analyze (Phân tích) Thoát khỏi MasterCAM
F10 Không có tác dụng Không có tác dụng
5.2.7 Sử dụng công cụ trợ giúp (Help)
Nếu bạn cần trợ giúp về các phím chức năng, sử dụng các phím Alt-H, chọn search và gõ: Default special key assignment Một bảng trợ giúp chi tiết sẽ đ ợc hiện trên màn−hình (Hình 5.2.26)
18
Trang 19Hình 5.2.26 Trang trợ giúp trình bày công dụng của các phím chức năng
Trong MasterCAM, bạn phải chú ý rằng màn hình trợ giúp trực tuyến cũng có thể
đ ợc gọi bởi Alt-H Trợ giúp này đ ợc trình bày d ới dạng menu màn hình, bạn có thể− − −chọn chủ đề quan tâm bằng chuột hoặc là tắt Help bằng cách click menu bar ở phía trên của màn hình
5.2.8 Cài đặt các thông số cấu hình
Trong MasterCAM, các giá trị mặc định của thông dụng của ch ơng trình nh là:− −Allocations (Xác định phần bộ nhớ dành cho ch ơng trình), Tolerances (dung sai), NC−settings (định dạng NC), CAD settings (định dạng CAD) … đ ợc chứa trong các file−thông số cấu hình (*.CFG) File thông số cấu hình này nh là MillX.CFG cho đơn vị−Anh và MilliXM.CFG cho đơn vị mét Nếu bạn muốn tuỳ chỉnh những thông số mặc
định khi khởi động này, sử dụng lệnh theo trình tự sau:
Alt-F8
Hộp thoại System Configuration hiện ra nh hình 5.2.27 −
19
Trang 20Hình 5.2.27 Hộp thoại các thông số cấu hình
Lời khuyên: Bạn nên copy các file *.CFG ra một đĩa mềm để tiện lợi hơn khi bạn
muốn phục hồi các thông số ban đầu
Hộp thoại này đ ợc chia làm 3 phần: Các tuỳ chọn nút, các tuỳ chọn tab, các tuỳ −chọn của file configuration hiện tại D ới đây sẽ giới thiệu chi tiết các tuỳ chọn trong −hộp thoại:
Tuỳ chọn nút (Button options)
OK Đóng hộp thoại và thực hiện toàn bộ các
thay đổi Khi bạn chọn OK, ch ơng trình sẽ nhắc −
Cancel Đóng hộp thoại mà không thay đổi và không l u những thay đổi vào file −
Status Cho phép bạn xem những phần thông tin configurattion đã đ ợc chỉnh sửa.−Các phần đã chỉnh sửa thì có các dấu check (√), bỏ dấu check sẽ huỷ bỏ sự thay đổi thông số t ơng ứng tr ớc đó của bạn (Hình 5.2.29) − −
Assign Chuyển một file CFG thành một file Post (*.PST)
Merge Kết hợp thông tin cấu hình từ một file khác với file cấu hình hiện đang mở
20
Trang 21Hình 5.2.29
Tuỳ chọn Tab (Tab options)
Có 10 lựa chọn Tab trong hộp thoại này, mỗi Tab đ a ra một trang thông số cấu−hình
Allocations Đặt các giá trị lớn nhất cho các
đặc tr ng của MasterCAM, ví dụ số điểm trên một đ ờng cong, số điểm trên một mặt − −phẳng, số đối t ợng có thể phục hồi xóa (undelete), định phần cơ sở dữ liệu (Tính bằng −Kb), định phần đ ờng chạy dao (Tính bằng Kb) −
Tolerances Định các giá trị dung sai mặc định cho các vùng khác nhau của
MasterCAM
Hình 5.2.30 Trang Tab Tolerances
21
Trang 22Communication Định các đ ờng kết nối truyền thông với điều khiển CNC và−những thiết bị ngoại vi khác (Hình 5.2.31)
Hình 5.2.31 Trang Tab Communications
Files Định các giá trị mặc định cho file và th mục làm việc với MasterCAM.−
(Hình 5.2.32)
Hình 5.2.32
Plotter Settings Định các giá trị mặc định cho các thông số của máy vẽ Khi chọn,
một cửa sổ sẽ mở ra các thông số không do Windows điều khiển (non-windows driver) Nếu bạn chọn hộp check Use Windows driver ở góc d ới bên trái của hộp thoại, hộp−thoại sẽ chuyển sang các thông số do Window điều khiển Hình 5.2.33 trình bày hộp
22
Trang 23thoại các thông số không do Windows điều khiển của định dạng máy vẽ
Hình 5.2.33
Hình 5.2.34 là hộp thoại các thông số của máy vẽ do Windows điều khiển
23
Trang 24H×nh 5.2.34
Toolbar/key G¸n c¸c phÝm chøc n¨ng vµ phÝm Alt, c¸c nót trªn thanh c«ng cô cho
c¸c hµm, C-hook, vµ c¸c Macro Tèi ®a cã 50 phÝm vµ 99 nót cã thÓ ® îc g¸n H×nh−5.2.35
H×nh 5.2.35 NC Settings: §Þnh c¸c gi¸ trÞ cho c¸c d÷ liÖu chung cña NC th«ng qua MasterCAM H×nh 5.2.36
24
Trang 25Hình 5.2.36
CAD Settings Định các thông số mặc định cho thiết kế ví dụ nh : Spline/Surface−creation type (Kiểu đ ờng cong và bề mặt), Drafting settings (Định dạng thiết kế),−IGES write setting…Hình 5.2.37
Hình 5.2.37
Start/Exit Định các giá trị mặc định mà ch ơng trình sử dụng khi bạn khởi−
động và thoát khỏi ch ơng trình Những giá trị mặc định này bao gồm các file cấu−
25
Trang 26hình, mặt phẳng thiết kế mặc định, tên các file tạo thành, định dạng C-hook và định dạng tự động l u Hình 5.2.38 −
Hình 5.2.38
Screen: Định cách trình bày các vùng khác nhau của màn hình MasterCAM, bao
gồm font chữ của các menu, cấu hình quan sát mặc định, kiểu nhập điểm mặc định, các thanh công cụ nhìn thấy khi khởi động … Hình 5.2.39
Hình 5.2.39
Ví dụ
Trong ví dụ sau đây, bạn sẽ sử dụng những lệnh cần thiết đã giới thiệu trong
ch ơng này để làm việc với MasterCAM Bạn sẽ vào môi tr ờng MasterCAM, hoàn− −
26
Trang 27thành một bản vẽ ví dụ đơn giản (H7.40), ghi nó lại và lại mở lại nó Không cần quan tâm tới kích cỡ hay kích th ớc của bản vẽ, nh ng cố gắng thực hiện càng giống càng− −tốt
Hình 5.2.40 Ví dụ MasterCAM to go !Trong quá trình vẽ, bạn phải làm quen với việc sử dụng chuột, chọn các lệnh từ menu màn hình, và nhập các thông số khác từ bàn phím Các thói quen này là rất quan trọng cho việc làm quen với MasterCAM và cáo ứng dụng của nó
Việc thực hiện ví dụ trên cần đ ợc −
chia thành các b ớc sau: −
+ Vào MasterCAM
+ Phân tích các đối t ợng của bản vẽ −
+ Tạo các đối t ợng hình học đơn giản−
+ Ghi vào file
+ Thoát khỏi ch ơng trình −
+ Khởi động lại MasterCAM
1 + Mở lại file vừa tạo
Step 5.2 Vào MasterCAM
Tiến hành các b ớc nh đã giới thiệu ở phần 5.2.2 − −
Step 2 Phân tích các đối t ợng của bản vẽ: − Một trong những yêu cầu đầu tiên khi xây dựng bản vẽ là nhận biết các đối t ợng trong bản vẽ (H7.41) và thứ tự xây dựng−các đối t ợng đó Mặc dù trong ch ơng này không giới thiệu thủ tục này nh ng nó− − −rất quan trọng trong khi bạn chuẩn bị cho bản vẽ của bạn
Step 3 Tạo từng hình vẽ:
Từ b ớc 4 tới b ớc 9, bạn chọn các điểm nh hình 5.2.42 − − −
27
Trang 28Hình 5.2.42 Các điểm chọn để thực hiện ví dụ
Step 4 Tạo hình chữ nhật:
Chọn ở phần menu: Create → Create Rectangle (Chú ý và thực hiện theo lời nhắc trong vùng t ơng tác) Enter the lower left corner Chọn P1 Enter the upper right corner −Chọn P2
Step 5 Tạo góc l ợn: (Fillet) −
Create → Arc → Create Circle Center points
( Chú ý lời nhắc ở vùng t ơng tác) Enter the first point (Nhập điểm thứ nhất): −Chọn P5 Enter the second point (Nhập điểm thứ hai): Chọn P6
Step 7 Tạo các hình chữ nhật:
Thực hiện nh b ớc 4 và tạo 5 hình chữ nhật còn lại bằng lệnh Rectangle − −
Step 8 Copy đ ờng tròn −
Select an entity (Chọn một đối t ợng): Chọn P7 Chọn trên menu: −
Xform → Translate
Chọn trên menu:
(Chú ý lời nhắc trên vùng t ơng tác) −
28
Trang 29Enter the points to translate from (Nhập điểm gốc thay đổi): Chọn P8
Enter the points to translate to: ( Nhập điểm đích thay đổi): Chọn P9 Hộp thoại translate
Ch ơng trình hiện ra một hộp thoại Translate cho phép chọn: Copy, move hay join −
và số b ớc thực hiện Đánh dấu kiểm vào ô mong muốn và OK −
Step 9 Tạo ra một dòng chữ:
Chọn trên menu:
Create → Drafting →Note
29
Trang 30-Ch ơng trình hiện ra hộp thoại Note Dialog (Nh hình 1− − …)
-Nhập vào hộp Keyin : MasterCAM to go
-Chọn dấu kiểm cho hộp Single Note (Chỉ tạo ra một bản Text từ bản đă nhập) -Chọn OK, hộp thoại đóng lại
- Chọn vị trí cho dòng text trong cửa sổ đồ hoạ, click
Step 10 L u vào file −
Chọn trên Menu
File → Save
File name Nhập BUS
Step 15.2 Thoát khỏi MasterCAM File → Exit → Yes
Step 12 Khởi động lại MasterCAM
Thực hiện nh b ớc 1 (Nh đã giới thiệu ở phần 3.2) − − −
Step 13 Mở lại File vừa tạo File → Get→ Open
Chọn File BUS.MCX, nháy kép hoặc chọn Open Chú ý: Bản vẽ vừa tạo phải giống
nh hình vẽ mẫu đã cho −
30
Trang 315.2.9 Bµi tËp
31
Trang 323 Xây dựng các phần tử hình học có sử dụng cơ sở lệnh create
Menu khởi tạo (create menu)
MasterCAMX quản lý các lệnh để xây dựng mô
hình hình học số trong menu Create Để tạo ra các thực thể
hình học chúng ta phải tuân theo các quy tắc tuần tự trên
thanh menu bar Trong thanh menu create l những thanhμ
công cụ cụ thể cần thiết Phần n y sẽ chỉ cho bạn biếtμ
công dụng của từng lệnh có trên menu create hoặc các
biểu t ợng trên thanh Sketcher −
5.3.2 Point v thanh công cụ của point: μ Lệnh Point cho phép
đánh dấu một điểm trên bản vẽ (dấu ‘+’), Các điểm đó cỏ thể lμ
điểm tham khảo cho các mô hình khác khi cần Hình vẽ
Chọn Create > Point Từ đó bạn có thể nhìn thấy bảng chọn lựa
tiếp theo cho menu lệnh của Point
Create > Point > Position hoặc nhấp chọn biểu t ợng −
Dùng lệnh position để tạo ra các điểm trên m n hình , có 10 tuỳ chọn sau đó để bạn chọn lựa μ
Value (ZYZ) Nhập toạ độ
Origin Chọn điểm gốc
Arc Center Chọn điểm l tâm của đ ờng tròn, cung tròn μ −
Endpoint Chọn điểm cuối của đối t ợng vẽ đơn giản −
Intersec Chọn điểm giao của 2 đối t ợng −
Midpoint Chọn điểm giữa của đối t ợng −
Point Chọn điểm dã tồn tại
Quadrant Chọn điểm tại góc phần t của đ ờng tròn − −
Nearest Chọn điểm nằm trên đối t ợng đ ợc chọn − −
Relative Chọn điểm có vị trí t ơng đối so với điểm khác −
Trang 335.2.2 Trong ví dụ này có 4 cung đ ợc tạo ra Bạn hãy chọn cung mà bạn cần −chọn
Create > Arc > Tangent > Dynamic
Tạo ra 1 cung tròn (nhỏ hơn 1800) tiếp xúc tại điểm chọn trên đối
t ợng đ ợc chọn, sử dụng hệ tọa độ cực − −
Thủ tục:
Tạo 1 đ ờng thẳng Lựa chọn đ ờng thẳng sẽ tiếp xúc với cung tròn Lựa chọn− −
điểm đầu (nằm trên đ ờng thẳng) của cung tròn : Pick − P1 Lựa chọn điểm cuối
của cung tròn : Pick P2
Chú ý : nếu muốn bắt chính xác điểm đầu của cung thì sau khi pick chọn
đ ờng thẳng tiếp xúc thì ấn S và nhập tọa độ chính xác vào ô (X, Y, Z) −
Create > Arc > Circ Center Point hoặc chọn biểu t ợng −
Tạo ra đ ờng tròn khi biết tâm và bán kính −
Thủ tục:Nhập tạo độ điểm tâm < Sử dụng menu vị trí> : Pick P1
Nhập bán kính hoặc chọn
đối t ợng tiếp xúc : − P2 (Enter)
Trang 34H×nh 2.38
Create > Arc > Circ Edge Point hoÆc chän biÓu t îng −
T¹o ra ® êng trßn ®i qua 3 ®iÓm 3 ®iÓm trªn kh«ng ® îc n»m trªn 1 − −line Thø tù lùa chän kh«ng quan träng
Thñ tôc: NhËp vµo ®iÓm ®Çu tiªn < Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P1 NhËp vµo
®iÓm thø hai < Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P2 NhËp vµo ®iÓm thø ba < Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P3
P1
T¹o ra ® êng trßn ®i qua 2 ®iÓm (lµ 2 ®iÓm ®Çu cña® êng kÝnh) − −
Thñ tôc: NhËp vµo ®iÓm ®Çu tiªn: Pick P1 NhËp vµo ®iÓm thø hai: Pick P2
Trang 35Create > Arc > Polar Endpoints hoÆc chän biÓu t îng −
T¹o ra 1 cung trßn khi biÕt 2 ®iÓm ®Çu, b¸n kÝnh vµ gãc ch¾n cung
Chän ®iÓm gèc lµ ®iÓm kÕt thóc cña cung cÇn t¹o NhËp vµo ®iÓm gèc <
Sö dông menu vÞ trÝ> : Pick P1 NhËp vµo b¸n : NhËp gãc b¾t ®Çu cña cung : NhËp gãc cuèi cña cung :
Trang 36Luyện tập về cung và đ ờng tròn −
Sử dụng lệnh vẽ cung tròn và chuột của bạn để vẽ mỗi hình d ới đây.−
Đừng vội quan tâm đến kíck th ớc chính xác mà hãy cố gắng vẽ càng giống−nếu có thể Hãy luyện tập với tất cả những tuỳ
3 điểm tiếp xúc với 2 điểm 3 đối t ợng −
Polar Circ 2 pts Circ pt + dia
5.2.4 Fillet và thanh công cụ của Fillet Hình vẽ
Menu kế tiếp cho lệnh Fillet là Create > Fillet
Tạo ra 1 hoặc nhiều đ ờng l ợn cho 2 hay nhiều đối t ợng bằng cách đ a− − − −
ra các tham số:
Create > Fillet > Fillet Entities
hoặc chọn biểu t ợng − Hình 2.45: Thanh công cụ cho Fillet
Tạo ra 1 đ ờng l ợn giữa 2 đối t ợng : đ ờng thẳng, đ ờng tròn − − − − − …
Thủ tục: Tạo ra 2 đ ờng thẳng −
Chọn và thay đổi tham số đ ờng l ợn (bán kính, góc và tuỳ chọn cắt− −xén) nếu cần thiết Trong đó bao gồm :
Trang 37: Tạo ra 1 góc l ợn nhỏ hơn 1800 −: Tạo ra góc l ợn phía trong lớn hơn 1800 −: Tạo ra góc l ợn là đ ờng tròn − −: Tạo ra góc lựon phía ngoài lớn hơn 1800
• Trim : Cắt bỏ phần thừa ở góc l ợn của 2 đối t ợng − −
• No Trim : Giữ lại phần thừa ở góc l ợn của 2 đối t ợng − −
: Nhập bán kính góc l ợn −
Chọn đối t ợng đầu tiên: Pick − P1
Chọn đối t ợng thứ hai: Pick − P2
Hình 2.46 : một vài ví dụ về
công cụ Fillet Entities
Crearte > Fillet > Fillet Chains hoặc chọn biểu t ợng −
Trang 38Tạo nhiều đ ờng l ợn trên các đối t ợng phụ thuộc lẫn nhau trên 1 lần dùng− − −lệnh
Thủ tục:
Tạo ra các line bằng cách sử dụng lệnh Create > Line > Multi
Chọn và thay đổi tham số đ ờng l ợn (bán kính, góc và tuỳ chọn cắt xén) − −
Chamfer và thanh công cụ của
chamfer: Menu rectangle tiếp
theo là Create > Chamfer
Trang 39Lệnh này đ ợc dùng khi tạo ra góc vát giữa hai đ ờng tẳng không− −trùng nhau với các khoảng vát đã đ ợc đ a ra Có một tuỳ chọn trong lệnh− −này đó là lệnh thay đổi độ dài vát
Khoảng cách: Để thay đổi giá trị khoảng cách vát của góc vát
Khi tạo góc vát, có hai khỏng cách cần đ ợc thay đổi Khoảng cách có−liên quan đến điểm chọn thứ nhất (P1), và khoảng cách có liên quan đến điểm chọn thứ hai (P2)
1 Lệnh chamfer đ ợc thể hiện t ơng tự nh lệnh Fillet − − −
2 Để thay đổi khoảng cách, chọn Ditances, và chỉ rõ khoảng cách vát thứ nhất và thứ hai Có các tùy chọn sau riêng cho lệnh Chamfer :
Create > Chamfer > Chamfer Entities hoặc chọn biểu t ợng −
Tạo ra 1 góc vát giữa 2 đối t ợng: đ ờng thẳng − −
Trang 40: khoảng cách vát thứ 2 (khi sử dụng 2 distance
và Width) : góc của đ ờng vát (khi sử dụng −distance/Angle) : đ ờng vát tạo bởi 2 khoảng −cách vát có độ dài bằng nhau
• : đ ờng vát tạo bởi 2 khoảng cách vát có độ dài khác nhau −
• : đ ờng vát tạo bởi khoảng cách vát thứ nhất và góc vát : đ ờng vát đ ợc− − −
xác định khi biết độ dài của đ ờng vát−
2.6.2 Create > Chamfer > Chamfer Chains hoặc chọn biểu t ợng −