Trình bày phương pháp hóa học làm sạch các tạp chất trong mẫu muối ăn trên.. Viết các phương trình hóa học đã dùng.. Lấy chất rắn còn lại trong bình hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi có 02 trang
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Năm học 2012-2013 Môn thi: Hoá học Ngày thi: 22/6/2012
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ BÀI
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết các phương trình hoá học thực hiện những chuyển đổi hoá học sau Ghi rõ điều kiện của phản ứng, nếu có
1 Natri axetat→( 1 )
Metan→( 2 )
Axetilen→( 3 )
Etilen→( 4 )
rượu etylic →(5) Natri etylat
2 Nhôm →( 1 ) Nhôm oxit→( 2 ) Nhôm sunfat→( 3 ) Nhôm hiđroxit→( 4 ) Natri aluminat (5)
Nhôm sunfua
Câu 2 (1,0 điểm)
Một mẫu muối ăn có lẫn các tạp chất gồm: Na2CO3, BaCl2, MgCl2 Trình bày phương pháp hóa học làm sạch các tạp chất trong mẫu muối ăn trên Viết các phương trình hóa học đã dùng
Câu 3 (1,0 điểm)
Cho 21,6 gam kim loại M (có hóa trị duy nhất) vào bình kín có dung tích không đổi chứa 19,2 gam oxi Nhiệt độ và áp suất ban đầu lần lượt là t0C, P atm Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa bình về t0C, áp suất trong bình lúc này bằng 0,75P atm Lấy chất rắn còn lại trong bình hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít khí (ở đktc) Xác định kim loại M, biết rằng chất rắn chiếm thể tích không đáng kể
Câu 4 (1,0 điểm)
X là hợp chất hữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố C, H, O có các đặc điểm sau:
- Khi đốt cháy X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
- Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 30
a) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X biết X tác dụng được với
Na, NaOH
b) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau: X, rượu etylic, glucozơ đựng trong các lọ riêng biệt, mất nhãn Viết các phương trình hóa học đã dùng
Câu 5 (1,0 điểm)
Dẫn hỗn hợp khí gồm C2H2, CO2 và SO2 đi qua dung dịch X chứa một chất tan thấy có một khí Y duy nhất thoát ra Chất tan trong X và khí Y có thể là chất nào? Lấy một ví dụ và viết phương trình hóa học minh họa
Câu 6 (1,5 điểm)
Hỗn hợp X gồm MgO và Fe2O3 Hòa tan hết 7,2 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1,5M Mặt khác, dẫn luồng khí CO dư qua 0,18 mol hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Tính % khối lượng từng chất trong Y
1
Trang 2Câu 7 (1,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm CH4 và hiđrocacbon A có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 Đốt cháy hoàn toàn 2,688 lít X (ở đktc), cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 12 gam kết tủa và dung dịch Y Đun kỹ dung dịch Y thu thêm được 2 gam kết tủa Cho biết A có thể là hiđrocacbon nào?
Câu 8 (1,5 điểm)
1 Cho m gam bột Fe vào bình đựng khí Cl2 đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng thu được (m + 14,91) gam chất rắn X Hòa tan hết hỗn hợp X trong H2O dư đến khi X tan tối đa thì thu được dung dịch Y và 2,24 gam chất rắn Tính m
2 Cho a kg một loại chất béo chứa 2% tạp chất trơ tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 19,32 kg hỗn hợp muối của axit béo và 1,84 kg glixerol Tính a
Cho: H =1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ba = 137.
-Hết -Lưu ý: Thí sinh không được phép sử dụng bất kì tài liệu nào, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh: Số báo danh
2
Trang 3Së Gi¸o dôc VÀ §µo t¹o
NĂM HỌC 2012-2013 Híng dÉn chÊm vµ biÓu ®iÓm m«n ho¸ häc
ĐỀ CHÍNH THỨC
(gồm 03 trang)
3
Trang 4CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
1
(2,0 điểm) (1 đ)1
CH3COONa + NaOH →CaO t, 0 CH4 + Na2CO3
2CH4
0
1500C LLN,
→C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 Pd t, 0→ C2H4
C2H4 + H2O→axit C2H5OH 2C2H5OH + 2Na →2C2H5ONa + H2
0,25 0,25 0,25 0,125 0,125
2 (1đ)
4Al + 3O2
0
t
→2Al2O3
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O 2Al + 3S →t0 Al2S3
0,25 0,125 0,125 0,25 0,25
2
(1,0 điểm)
Cho dung dịch Na2CO3 dư vào mẫu muối ăn trên
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 ↓ + 2NaCl MgCl2 + Na2CO3 MgCO3 ↓ + 2NaCl Lọc kết tủa, thu lấy dung dịch gồm NaCl, Na2CO3 dư, cho dung dịch HCl dư vào dung dịch thu được
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 ↑ + H2O Dung dịch thu được gồm NaCl, HCl dư Cô cạn dung dịch HCl bay hơi, thu được NaCl tinh khiết
0,25 0,25 0,25 0,25
3
(1,0 điểm)
4M + O2 2M2On (1)
2 19, 2 / 32 0,6
O
Vì áp suất sau phản ứng P2 = 0,75P ⇒ Số mol khí O2 sau phản ứng = 0,75.0,6 = 0,45 mol
⇒n O pu2 =0,15(mol) ⇒số mol M phản ứng (1) = 0,6
n (mol) Hỗn hợp chất rắn thu được : M2On, M
2M + 2nHCl 2MCln + nH2 (2)
M2On + 2nHCl 2MCln + nH2O
2 0,6
H
n = (mol) ⇒Số mol M phản ứng ở (2)= 1, 2
n (mol) Tổng số mol M = 1,8/n⇒M = 12.n
n 1 2 3
M 12 24 36 loại nhận loại
M là magie
0,25
0,25 0,25
0,25
4
(1 điểm)
a 0,5 đ
Đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O => X có dạng CnH2nOa (n, a nguyên dương)
Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 30 => MX = 60 đvc
=> 16n + 16a = 60
a = 1 => n = 3,14 ( Loại )
a = 2 => n = 2 (Nhận ) => C2H4O2
X tác dụng với Na và NaOH => CTCT của X là CH3COOH
0,125
0,125 0,25 b
0,5 đ Dùng quỳ tím nhận ra CH
3COOH : quỳ tím chuyển sang màu đỏ Dùng Ag2O/NH3 để nhận ra glucozo ( C6H12O6 ) : có kết tủa Ag xuất hiện
C6H12O6 + Ag2O 0
3 ,
NH t
→ C6H12O7 + 2 Ag còn lại là rượu etylic
0,25 0,25
5
(1,0 điểm)
Dung dịch X có thể là :
- Dung dịch X có thể là dung dịch kiềm: Ca(OH)2,Ba(OH)2… Khí
Y là C2H2
- Dung dịch X có thể chứa Br2(hoặc dd KMnO4) Khí Y là CO2
Ví dụ: Dùng Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
0,25 0,25 0,25
4
Trang 5Lưu ý: - Học sinh viết phương trình hoá học mà không ghi điều kiện phản ứng hoặc không cân
bằng đúng thì bị trừ một nửa số điểm
- Học sinh làm bài theo cách khác mà đúng vẫn được điểm tối đa
- Điểm toàn bài thi không làm tròn
5