1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi Hóa học 9 cấp tỉnh số 50

7 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho khí CO2 lội từ từ qua dung dịch BaOH2 cho đến dư khí CO2, khi phản ứng kết thúc lấy dung dịch đem nung nóng.. Cho khí SO2 lội từ từ vào dung dịch Brom, sau đó thêm dung dịch BaCl2 và

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THCS CẤP HUYỆN HUYỆN DI LINH ĐỀ THI MÔN : HÓA HỌC

Khóa ngày 28 tháng 12 năm 2011

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 150 phút

(đề gồm 2 trang) (không kể thời gian phát đề)

-

-Câu 1: (4,5điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi:

a Cho khí CO2 lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư khí CO2, khi phản ứng kết thúc lấy dung dịch đem nung nóng

b Cho khí SO2 lội từ từ vào dung dịch Brom, sau đó thêm dung dịch BaCl2 vào

2 Trình bày 5 phương pháp hóa học khác nhau để điều chế Bazơ, mỗi phương pháp cho một

ví dụ

3 Hãy dùng các phương trình hóa học để giải thích vì sao không được bón chung các loại phân đạm: đạm 2 lá NH4NO3, đạm sunfat (NH4)2SO4 và urê CO(NH2)2 với vôi hoặc tro bếp (chứa K2CO3) Biết rằng trong nước urê chuyển hóa thành amoni cacbonat (NH4)2CO3

Câu 2: (3 điểm)

1 Cho M là một kim loại Xác định các chất B, C, D, E, M, X, Y, Z và viết các phương trình hóa học theo dãy biến hóa sau:

2 Người ta cho các chất MnO2, KMnO4, K2Cr2O7 tác dụng với HCl để điều chế khí Clo theo các phương trình phản ứng sau:

MnO2 + HCl -> MnCl2 + H2O + Cl2

KMnO4 + HCl -> KCl + MnCl2 + H2O + Cl2

K2Cr2O7 + HCl -> K2O + Cr2O3 + H2O + Cl2

a) Hãy cân bằng các phản ứng trên

b) Nếu muốn điều chế một lượng khí Clo nhất định thì chất nào trong ba chất trên tiết kiệm được HCl nhất

c) Nếu các chất trên có cùng số mol tác dụng với HCl thì chất nào tạo được nhiều Clo nhất

d) Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào tạo được nhiều Clo nhất

Câu 3: (2,5điểm) Vẽ sơ đồ tách riêng dung dịch từng chất ra khỏi hỗn hợp AlCl3, FeCl3, BaCl2 và

viết phương trình hóa học xảy ra?

Câu 4: (1,5 điểm) Không dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy phân biệt các dung dịch không

màu: MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn?

Câu 5: (2 điểm)

Bình A chứa hỗn hợp dung dịch gồm a mol CuSO4 và b mol FeSO4 Thực hiện các thí

B

C

+HCl

+NaOH +Z

+ X

+ Y+Z

Trang 2

- Thí nghiệm 2: Cho c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 2 muối.

- Thí nghiệm 3: Tiếp tục cho thêm c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 1 muối

Tìm mối quan hệ giữa a, b và c trong mỗi thí nghiệm

Câu 6: (3,5 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 14,2 gam hổn hợp X gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào dung dịch HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch D là 6,028% Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

Câu 7: (3điểm) Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi

Dẫn toàn bộ khí thu được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 33,49gam kết tủa

Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X

(Cho Mg = 24, C = 12, Ca = 40, Al = 27, H = 1, Fe = 56, Zn = 65, Ba = 137, O = 16, Cl = 35,5)

HẾT

-2

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THCS CẤP HUYỆN

Khóa ngày 28 - 12 - 2011

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

1a

(1,0)

Cho khí CO2 lội từ từ qua dd Ba(OH)2 cho đến dư CO2, khi phản ứng kết thúc lấy

dung dịch đem nung nóng thấy hiện tượng sau:

Dung dịch Ba(OH)2 trong suốt bị vẩn đục, sau đó kết tủa tan được dung dịch trong

suốt

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

BaCO3 + CO2 + H2O  Ba(HCO3)2

Lấy dung dịch đem đun nóng thấy xuất hiện kết tủa trắng (sủi bọt khí, kết tủa trắng)

Ba(HCO3)2

0

t

→BaCO3 + CO2 + H2O

0,25

0,125 0,125 0,25 0,25

1b

(0,5)

Cho khí SO2 lội từ từ qua dd Br2 thấy màu da cam của Br2 nhạt dần và mất hẳn Sau

đó thêm dd BaCl2 vào thì có kết tủa trắng xuất hiện:

SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

H2SO4+ BaCl2  BaSO4 + 2HCl

0,25 0,125 0,125

2

(1,25)

Các phương pháp điều chế Bazơ

- Kim loại tác dụng với nước

2Na + H2O -> 2NaOH + H2

- Oxit ba zơ tác dụng với nước CaO + H2O - > Ca(OH)2

- Kiềm tác dụng với muối tan

KOH + FeCl2 -> Fe(OH)2 + 2KCl

- Điện phân muối có màng ngăn :

2KCl + 2H2O 2KOH + H2 + Cl2

- Điều chế Hiđrô lưỡng tính cho muối của nguyên tố lưỡng tính tác dụng với

NH4OH (hoặc kiềm vừa đủ)

AlCl3 + 3NH4OH -> Al(OH)3 + 3NH4Cl ZnSO4 + 2NaOH - > Zn(OH)2 + Na2SO4

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

3

(1,75)

* Nếu bón chung với vôi thì :

2NH4NO3 + Ca(OH)2→ Ca(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O (NH4)2SO4 + Ca(OH)2→ CaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O (NH4)2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3 ↓ + 2NH3↑ + 2H2O

* Nếu chung với tro bếp ( chứa K2CO3)

2NH4NO3 + K2CO3→ 2KNO3 + H2O + CO2↑ + 2NH3↑

(NH4)2SO4 + K2CO3→ K2SO4 + H2O + CO2↑ + 2NH3↑

(NH4)2CO3 + K2CO3→ 2KHCO3 + 2NH3↑

Như vậy bón chung phân đạm với vôi hoặc tro bếp thì luôn bị thất thoát đạm do giải

phóng NH3

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

2 B: AlCl3; C: NaAlO2; D: Al(OH)3; E: Al2O3; M:Al; X: KOH; Y: CO2; Z: H2O

Điện phân

Có màng ngăn

Trang 4

AlCl3 + 3KOH  Al(OH)3 + 3KCl.

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

2Al(OH)3

0

t

→2Al2O3 + 3H2O

2Al2O3dpnc→4Al + 3O2

0,25x6

=1,5

(1,5)

a) Cân bằng các PTPƯ

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + 2H2O + Cl2

2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

K2Cr2O7 + 6HCl  K2O + Cr2O3 + 3H2O + 3Cl2

b) Lượng HCl cần để tạo ra 1 mol Cl2:

MnO2 : 4; KMnO4 : 16/5; K2Cr2O7 : 6/3

Kết luận : Dùng K2Cr2O7 tiết kiệm HCl nhất ( Trường hợp này không cần cân

bắng PTPU cũng giải được)

c) Số mol Cl2 tạo thành khi dùng 1 mol mỗi chất

MnO2 :1; KMnO4 : 5/2; K2Cr2O7 : 3

Kết luận: Nếu các chất có cùng số mol thì dùng K2Cr2O7 tạo được nhiều khi Clo

nhất

d) Khối lượng mỗi chất cần để tạo ra 1 mol Cl2:

MnO2:(16.2+55)=87; KMnO4: 2(39+55+16.4)/5 = 63,2;

K2Cr2O7 : 39.2 +52.2 + 16.7/ 3 = 98

Kết luận : Để tạo ra cùng 1 mol Cl2 thì KMnO4 cần khối lượng ít nhất hay nếu các

chất trên có cùng khối lượng thì KMnO4 tạo nhiều Clo nhất

0,75

0,25

0,25

0,25

3

(2,5) FeCl

3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 +NaOH NaAlO2 + 2H2O

Fe(OH)3+ 3HCl  FeCl3 + 3H2O

NaAlO2 +CO2 +2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

NaOH + CO2  NaHCO3

Al(OH)3+ 3HCl  AlCl3 + 3H2O

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

BaCO3 + 2HCl  BaCl2 + CO2 + H2O

1,375

0,125x9= 1,125

4

Nhỏ 1 dd bất kỳ vào mẫu thử của 4 dung dịch còn lại, sau khi hoàn tất 5 lần thí

nghiệm ta được bảng sau:

Từ bảng trên ta thấy:

4

AlCl3

FeCl3

BaCl2

+ NaOH dư

NaAlO2

NaCl NaOH BaCl2

Fe(OH)

3 Lọc

HCl đủ

FeCl3

+ CO2 dư

NaCl NaHCO3 BaCl2

+ Na2CO3 dư

Lọc BaCO3 BaCl2

Lọc Al(OH)

3

HCl đủ

HCl đủ AlCl

3

Trang 5

- Nếu tạo được 1 lần kết tủa và 1 lần khí mùi khai bay ra thì dd nhỏ vào là NaOH

Mẫu thử tạo được kết tủa trắng là dd MgCl2 Mẫu thử tạo được khí mùi khai bay ra là

NH4Cl

- Còn lại 2 dd BaCl2 và H2SO4 đều cho 1 lần kết tủa trắng

- Dùng kết tủa Mg(OH)2 (sản phẩm khi nhỏ NaOH vào MgCl2), cho vào 2 mẫu còn

lại Mẫu nào hòa tan được kết tủa thì đó là dd H2SO4 Dung dịch còn lại là BaCl2

2NaOH + MgCl2  2NaCl + Mg(OH)2

NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3 + H2O

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2H2O

0,5

0,5

0,125x4

=0,5

5

(2,0)

Vì độ hoạt động của kim loại là Mg > Fe > Cu nên các phản ứng xảy ra thứ tự

Mg + CuSO4 = MgSO4 + Cu (1)

a a

Mg + FeSO4 = MgSO4 + Fe (2)

b b

Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 3 muối là: MgSO4, CuSO4 và FeSO4

Chứng tỏ CuSO4 dư Như vậy trong thí nghiệm 1 chỉ xảy ra phản ứng (1) và c<

a

- Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 2 muối đó là MgSO4,FeSO4.lúc đó CuSO4

hết, FeSO4 dư.Trong thí nghiệm 2 chỉ xảy ra (1) hoặc cả (1) và (2).Lúc đó a ≤ 2c < a +

b

- Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 1 muối đó là MgSO4 lúc đó CuSO4 và FeSO4

đều hết Mg có thể vừa đủ hoặc thừa.Trong thí nghiệm 3 xảy ra cả (1) và (2).Lúc đó 3c

≥ a+b

0,25 0,25 0,5

0,5

0,5 6

(3,5)

Phương trình phản ứng

2mol 1mol 1mol

2amol 2mol amol

nCO2 =3,36/22,4 = 0,15 mol

Từ (1) và (2) ta thấy nHCl =2nCO2 = 2*0,15 =0,3mol

mHCl = 0,3 * 36,5 = 10,95 g

mdd HCl 7,3% đem dùng: (10,95* 100)/7,3=150 g

Theo định luật bảo toàn khối lượng từ (1) và (2) ta có:

= 14,2 + 150 – ( 0,15 x 44) = 157,6g Khối lượng MgCl2: 6.028

6 , 157

100

MgCl

mMgCl2 = 9,5g ; nMgCl2 = 9,5:95= 0,1mol

Theo (1) nMgCO3 = nMgCl2 = 0,1mol , mMgCO3 = 0,1x 84= 8,4g

 mR2(CO3)a = 14,2- 8,4 = 5,8g nCO2 (1) = nMgCl2 = 0,1mol => nCO2 (2) = 0,15 – 0,1 = 0,05mol

Từ (2) ta có nR2(CO3)a =

mol a

05 , 0

0,25

0,25 0,25

0,5 0,25

0,5 0,25

0,75

Trang 6

Biện luận:

Nghiệm hợp lí: a=2 ; R = 56 => R là Fe, tính % đúng

(Giải cách khác đúng và hợp lí vẫn cho trọn điểm) 0,5

7

(3,0)

Số mol Ba(OH)2 = 0,18 (mol)

Số mol BaCO3 = 0,17 (mol)

MgCO3 → to MgO + CO2

xmol xmol

CaCO3 → to CaO + CO2

ymol ymol

ta có : 84a + 100b = 16.8 (I )

n BaCO3  n Ba (OH)2 nên bài toán xảy ra 2 trường hợp :

* TH1 : Thiếu CO2, dư Ba(OH)2

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

0,17mol 0,17mol

Ta có : x +y = 0,17 (II)

Từ (I) và (II) ta có hệ phương trình :

=

=

= +

= +

1575 , 0

0125 , 0 17

, 0

8 , 16 100 84

y

x y

x

y x

Thành phần % 2 muối :

%MgCO3 = 6.25%; %CaCO3 = 93.75%

* Trường hợp 2: dư CO2, kết tủa tan một phần

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O O,18mol 0,18mol 0,18mol

CO2 + BaCO3 + H2O→ Ba(HCO3)2 0,01mol 0,01 mol

Ta có : x +y = 0,19 (III)

=

=

= +

= +

0525 , 0

1375 , 0 19

, 0

8 , 16 100 84

y

x y

x

y x

Thành phần % 2 muối :

%MgCO3 = 68.75%; %CaCO3 =31.25%

0,25 0,125 0,125 0,25

0,125 0,25 0,25 0,25 0,25 0,125

0,125 0,375 0,25 0,25

Lưu ý :

- Phương trình phản ứng: nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½

số điểm dành cho phương trình phản ứng đó

- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt

điểm tối đa nếu tính toán nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành

cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các

phần tiếp theo.

6

2

8 568 848 a

Ngày đăng: 29/07/2015, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w