Hướng dẫn: Đọc trang 9 – 10 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học Câu 4: 5 điểm Ở một loài động vật khi cho giao phối giữa cá thể lông xám, chân thấp với cá thể lông đen, chân c
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN DU
BỘ ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC (CÓ HƯỚNG DẪN)
HỌC SINH: NGUYỄN CHÂU AN
Website tham khảo: http://thanhhoa.violet.vn
NIÊN KHÓA: 2009 – 2013
Trang 2
GIỚI THIỆU
PHẦN 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN (CÓ HƯỚNG DẪN)
TUYỂN TẬP ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU – ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC – ĐỀ ÔN TẬP TỰ GIẢI
NHỮNG ĐỀ THI HAY - KHÓ VÀ CÁC BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN SINH HỌC LAM SƠN
THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 PHÚT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học Lý thuyết ~ Bài tập Di truyền
Tổng hợp kiến thức vật chất di truyền ADN – ARN
WEBSITE THAM KHẢO
http://thanhhoa.violet.vn
Trang 3PHẦN 1
ĐỀ 1 Câu 1: (5 điểm)
NST giới tính là gì? Vai trò của NST giới tính đối với di truyền? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu di truyền giới tính?
là những thể đột biến
Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể, do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- Xuất hiện riêng lẻ, từng cá thể - Xuất hiện đồng loạt
- Vô hướng, không tương ứng với môi trường
- Có hướng, tương ứng với môi trường
- Đa số có hại, một số có lợi hoặc trung tính
- Thường mang tính thích nghi,
có lợi cho sinh vật
- Là nguyên liệu cho chọn giống
Trang 4Hướng dẫn:
Đọc trang 9 – 10 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Câu 4: (5 điểm)
Ở một loài động vật khi cho giao phối giữa cá thể lông xám, chân thấp với
cá thể lông đen, chân cao thu được F1 lông xám, chân cao Cho F1 giao phối với nhau:
a) Xác định TLKH ở F2?
b) Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định tỉ lệ cá thể lông xám, chân cao và tỉ lệ lông xám, chân thấp đồng hợp
Hướng dẫn:
- Xét 2 trường hợp: PLĐL – THTD và di truyền liên kết
- Đọc trang 50 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Câu 5: (5 điểm)
Một tế bài có bộ NST 2n = 24 thực hiện quá trình nguyên phân liên tiếp một
số lần đã tạo ra 16 tế bào con
a) Tính số NST môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân và số NST hoàn toàn mới trong các tế bào con được tạo thành
b) Khi các tế bào con đang ở kì đầu lần nguyên phân thứ 3, xác định số NST trong các tế bào và trạng thái của chúng
Hướng dẫn:
- Đọc trang 51 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
- b)Tế bào ở kì đầu sẽ có trạng thái kép và đang đóng xoắn Tính theo lần nguyên phân thứ 2 hay k = 2 (k là số lần nguyên phân)
Đáp số:
a) 360 NST môi trường nội bào cung cấp và 336 NST hoàn toàn mới
b) 96 NST
Trang 5ĐỀ 2 Câu 1: (3 điểm)
a) Nêu khái niệm quần xã sinh vật? Cho ví dụ?
b) Tại sao nói: “Quần xã sinh vật là một cấu trúc động”?
Hướng dẫn:
b) Quần xã luôn có tương tác với môi trường qua mối quan hệ tương hỗ giữa các quần thể với nhau và với môi trường ở một mức độ nhất định Như vậy, quần xã làm biến đổi môi trường và môi trường bị biến đổi sẽ tác động trở lại làm biến đổi cấu trúc quần xã hay thay thế bằng một quần xã khác
Hướng dẫn:
a), b) Đọc trang 47 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
c) Tham khảo đề 1
Câu 3: (3 điểm)
Nêu khái niệm ưu thế lai? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai? Vì sao
ưu thế lai lại biểu hiện cao nhất ở F1? Làm thế nào để củng cố và duy trì ưu thế lai?
Câu 4: (5 điểm)
Một gen có cấu trúc 60 chu kì xoắn và có G = 20% nhân đôi liên tiếp 5 đợt Mỗi gen con phiên mã 3 lần:
a) Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen?
b) Khối lượng gen là bao nhiêu?
c) Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen tái bản?
Trang 6d) Tính số lượng rN mà môi trường nội bào cần cung cấp để các gen con tổng hợp mARN là bao nhiêu?
Cho cà chua quả đỏ, tròn giao phấn với cà chua quả vàng, tròn thu được F1
gồm 75% quả đỏ, tròn : 25% quả đỏ, bầu dục
a) Biện luận và viết sơ đồ lai
b) Người ta cho các cá thể đều dị hợp tử về cả 2 cặp gen nói trên giao phấn với nhau Theo lý thuyết thì đời con có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng
Hướng dẫn:
b) Đọc trang 16 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Đáp số:
b) 25%
Trang 7ĐỀ 3 Câu 1: (3 điểm)
a) Nội dung cơ bản của phương pháp Phân tích các thế hệ lai của Men-đen? b) Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
- Mỗi câu tách thành 2 ý: ở nguyên phân và giảm phân
- Đọc trang 37 – 38 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Hướng dẫn:
a) Đọc công thức trang 66 – 67 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 8b) Khác nhau bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên gen
c) Nếu trong quá trình Giảm phân tạo giao tử, có 1 cặp NST (ví dụ Bb) không phân ly sẽ gây đột biến giao tử, tạo ra giao tử bất thường Các giao tử này được thụ tinh là cơ chế gây đột biến dị bội (nêu tác hại của đột biến dị bội)
TH2) Đột biến dị bội (2n-1)
+ Trong quá trình Giảm phân, ở một bên bố hoặc mẹ, cặp NST chứa gen
Dd không phân ly tạo 2 loại giao tử bất thường: 1 loại mang 2 NST của cặp chứa 2 gen Dd (n+1); 1 loại không mang chiếc nào của cặp 0 (n-1)
+ Trong quá trình thụ tinh: giao tử bất thường không mang chiếc nào của cặp (0) – (n-1) tổ hợp ngẫu nhiên với giao tử bình thường (n) mang gen d tạo thành hợp tử có kiểu gen d (hoặc 0d)
Câu 6: (2 điểm)
a) Mức phản ứng là gì?
Trang 9b) Nêu mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
a) Biện luận và viết sơ đồ lai
b) Cơ thể P phải có kiểu gen thế nào để đời con thu được có TLKH là
b1 1 : 1 : 1 : 1
b2 3 : 1
Hướng dẫn:
- Xét 2 trường hợp: PLĐl – THTD và di truyền liên kết
- Đọc trang 50 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 10ĐỀ 4 Câu 1: (3 điểm)
Cho 2 cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 3 : 1 Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai? Với mỗi quy luật di truyền cho ví dụ bằng 1 sơ đồ lai (cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội hoàn toàn, gen quy định tính trạng nằm trên NST thường)
Hướng dẫn: 3 quy luật di truyền (lưu ý: quy ước gen và viết sơ đồ lai)
a) Cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào? Vì sao?
b) Nếu tế bào của loài thực hiện Nguyên phân 3 lần, hãy xác định số NST môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nói trên
Hướng dẫn:
a) Chú ý đến số lượng NST hiện tại
Đọc trang 38 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Xét 2 trường hợp (NST ở thế hệ tế bào cuối cùng là đơn hoặc kép) Đọc trang 51 - 52 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Đáp số:
a) Kì giữa Giảm phân II
b) TH1) Ở thế hệ cuối cùng, NST ở trạng thái đơn: 56 NST
TH2) Ở thế hệ cuối cùng, NST ở trạng thái kép: 120 NST
Câu 3: (2.5 điểm)
Trang 11a) Tại sao trong cấu trúc dân số, tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 Nói rằng: “Người
mẹ quyết định giới tính của con” là đúng hay sai?
b) Một bạn học sinh nói rằng: “Bố mẹ truyền cho con mình những tính trạng đã được hình thành sẵn” Bằng kiến thức đã học, em hãy nhận xét về ý kiến trên?
Hướng dẫn:
a) - Đọc trang 45 - 46 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
- Người mẹ có cặp NST giới tính XX chỉ cho giao tử X nên không quyết định giới tính của con Giới tính của con phụ thuộc vào giao tử X hay Y của bố kết hợp với giao tử X của mẹ Câu nói trên sai
b) Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường sống vì sự hình thành tính trạng do kiểu gen và môi trường quyết định
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn bởi môi trường tương tác với kiểu gen hình thành tính trạng
bé trai 4 tuổi nói trên Đồng thời bà cũng có một người cháu (con trai chị gái bà) cũng có các triệu chứng tương tự trong khi chị gái bà và chồng bà ta bình thường
Vẽ sơ đồ phả hệ của dòng họ trên
Câu 6: (2 điểm)
Trang 12a) Đa số sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ là bao nhiêu?
b) Thế nào là động vật hằng nhiệt (đẳng nhiệt), động vật biến nhiệt?
c) Động vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt) và động vật biến nhiệt thì nhóm nào có khả
năng phân bố rộng hơn? Vì sao?
Hướng dẫn:
a) 0 – 50 0 C
c) Động vật đẳng nhiệt hay động vật hằng nhiệt có khả năng phân bố rộng hơn vì có thân nhiệt cao, ổn định, nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường Ngoài ra, nhóm động vật này còn có cơ chế điều chỉnh thân nhiệt với điều kiện sống, có trung khu điều hòa thân nhiệt ở nên nhóm động vật đẳng nhiệt (hằng nhiệt) có khả năng phân bố rộng hơn
- Giống và kiểu gen quy định giới hạn năng suất
- Kĩ thuật sản xuất quy định năng suất cụ thể trong giới hạn do giống quy định
- Năng suất là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Trong sản xuất, nếu giống tốt mà gieo trồng không đúng kĩ thuật thì sẽ không đạt được năng suất tối đa
Câu 9: (3 điểm)
Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể khác:
Trang 131 Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6.25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
2 Với cá thể thứ 2 được thế hệ lai, trong đó có 12.5% kiểu hình cây thấp, hạt dài
3 Với cá thể thứ 3 được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
Trang 14ĐỀ 5 Câu 1: (2.5 điểm)
a) Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người
b) Quan niệm cho rằng sinh con trai, con gái là do người phụ nữ có đúng hay không? Vì sao?
và môi trường nên không thể dự báo trước được sự xuất hiện của đột biến gen
Câu 3: (3 điểm)
a) Trong một trại nuôi cá, khi thu hoạch người ta thu được 1600 cá chép Tính số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng tham gia thụ tinh Cho biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50% và của trứng là 20%
b) Tính số giao tử được tạo thành trong các trường hợp sau:
b1 4 tế bào sinh tinh
b2 8 tế bào sinh trứng
Hướng dẫn:
Đọc trang 52 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 15Đáp số:
a) Số tế bào sinh tinh: 800 ; số tế bào sinh trứng: 8000
b) Số giao tử được tạo ra:
b 1 16 giao tử tương đương 16 tinh trùng
a) Đọc trang 69 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Chú ý: 3 nuclêôtit mã hóa 1 axit amin
Đọc trang 6 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
c) Đọc trang 68 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 16Hướng dẫn:
a) Đọc trang 61 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Đọc trang 57 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Thể đơn bội, thể tam bội, thể tứ bội?
c) Trong các dạng kể trên, dạng nào là đa bội chẵn, dạng nào là đa bội lẻ?
c) Đa bội chẵn: thể tứ bội
Đa bội lẻ: thể tam bội, thể đơn bội
Câu 8: (4 điểm)
Trang 17Khi lai 2 dòng đậu hoa đỏ, đài ngã và hoa xanh, đài cuốn, người ta thu được các cây lai có hoa xanh, đài ngã
a) Những kết luận có thể rút ra từ kết quả phép lai trên là gì?
b) Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2: 98 hoa xanh, đài cuốn :
104 hoa đỏ, đài ngã : 209 hoa xanh, đài ngã Biện luận và viết sơ đồ lai
Hướng dẫn:
a) P thuần chủng, F 1 đồng tính trội và dị hợp vè 2 cặp gen
b) Đọc trang 50 – 53 – 54 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 18ĐỀ 6 Câu 1: (3 điểm)
a) Phát hiểu nội dung quy luật phân ly độc lập? Khi nào thì các gen quy định các tính trạng phân ly độc lập hay di truyền liên kết với nhau?
b) Giải thích cơ chế phát sinh bệnh Đao?
c) Sự rối loạn cơ chế tổng ADN làm phát sinh dạng đột biến gì?
Hướng dẫn:
a) Đọc trang 49 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học.
c) Đột biến gen
Câu 2: (3 điểm)
a) Trong chu kì nguyên phân, những cơ chế nào đảm bảo cho 2 tế bào con
có bộ NST giống hệ nhau và giống bộ NST của tế bào mẹ?
b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế tổng hợp ADN, ARN và Prôtêin?
c) Nêu các chức năng của Prôtêin
Hướng dẫn:
a) Đọc trang 37 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học.
b) Đọc trang 58 – 61 – 65 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học.
c) Đọc trang 64 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học.
Câu 3: (4 điểm)
a) Nghiên cứu trong một quần thể thực vật, ở thế hệ ban đầu có thành phần
kiểu gen: 1AA :1Aa : aa1
trội và đồng hợp tử lặn sau 3 thế hệ tự thụ phấn liên tục
b) Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
nhằm mục đích gì?
c) Ưu thế lai là gì? Giải thích nguyên nhân ưu thế lai?
d) Nêu các khâu cơ bản của kĩ thuật gen?
Trang 19Hướng dẫn:
a) Đọc trang 19 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học.
Câu 4: (3 điểm)
a) Giới hạn sinh thái là gì? Cho ví dụ?
b) Những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì?
c) Khống chế sinh học là gì? Ý nghĩa của khống chế sinh học? Nêu ứng dụng của mối quan hệ này trong sản xuất?
Là mối quan hệ mà trong đó một bên sinh vật được lợi còn bên kia bị hại hoặc cả 2 bên cùng bị hại
Bao gồm Quan hệ cộng sinh, hội sinh và
hợp tác
Quan hệ: cạnh tranh, sinh vật
ăn các sinh vật khác, kí sinh – nửa kí sinh và ức chế cảm nhiễm
c) - Khống chế sinh học là hiện tượng sự phát triển số lượng cá thể của loài này bị kìm hãm bởi sự phát triển cá thể của loài khác
- Ý nghĩa: nhờ khống chế sinh học mà số lượng các loài sinh vật trong quần xã luôn giao động quanh vị trí cân bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường tạo ra trạng thái cân bằng sinh học
- Ứng dụng: tiêu diệt các sinh vật gây hại bằng biện pháp đấu tranh sinh học (sử dụng thiên địch)
Câu 5: (3 điểm)
a) Chuỗi thức ăn là gì? Cho ví dụ?
b) Vẽ một lưới thức ăn đơn giản và chỉ ra sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ các cấp
Trang 20Câu 6: (4 điểm)
Ở đậu Hà Lan, cho 10 cây đậu đều có kiểu hình hoa đỏ, mọc ở thân (có kiểu gen giống nhau) tự thụ phấn Đời F1 thu được 210 cây hoa đỏ, mọc ở thân ; 72 cây hoa trắng, mọc ở thân ; 69 cây hoa đỏ, mọc ở ngọn và 2 cây hoa trắng, mọc ở ngọn a) Giải thích kết quả thí nghiệm và viết sơ đồ lai
b) Nếu cho cây hoa đỏ, mọc ở thân của F1 sinh ra từ phép lai trên lai phân tích thì đời con (Fa) sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hình?
Hướng dẫn:
Đọc trang 49 – 50 – 53 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 21ĐỀ 7 Câu 1: (2.5 điểm)
a) Để xác định giống có thuần chủng hay không, có thể thực hiện phép lai nào? Nêu cách tiến hành? Cho ví dụ?
b) Biến dị tổ hợp là gì? Nêu nguyên nhân, tính chất và vai trò của biến dị tổ hợp
Hướng dẫn:
a) Đọc trang 7 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Đọc trang 9 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
a) Trong giảm phân, những cơ chế nào đã tạo ra sự khác nhau về nguồn gốc
và chất lượng NST trong các tế bào con?
Trang 22b) Khi quan sát dưới kính hiển vi quang học tế bào của một loài đang phân chia bình thường, thấy có n NST kép Hãy cho biết đây là quá trình nguyên phân hay giảm phân? Tế bào trên đang ở kì nào?
Hướng dẫn:
a) Đọc trang 39 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Quá trình giảm phân: Kì cuối I hoặc kì đầu II hoặc kì giữa II do tế bào đang phân chia ở trạng thái kép
TH1) Nếu các tế bào trên là các tế bào sinh tinh thì sau quá trình giảm phân tạo: 4.10 8 tinh trùng
TH2) Nếu các tế bào trên là các tế bào sinh trứng thì sau quá trình giảm phân tạo: 10 8 giao tử trong đó gồm:
10 8 1
4 = 25.10
6 trứng và 10 8 3
4 = 75.10
6 thể cực thứ 2 (thể định hướng)
Trang 23b) Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình như thế nào? Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn
Hướng dẫn:
Đọc trang 49 – 50 – 53 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 24ĐỀ 8 Câu 1: (3.5 điểm)
a) Nêu nội dung phương pháp nghiên cứu di truyền của Men-đen?
b) Lai phân tích là gì? Nêu mục đích của phép lai phân tích? Nếu không dùng phép lai phân tích thì có thể xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp được không?
c) Giải thích cơ chế phát sinh tớc-nơ ở người
Hướng dẫn:
a) Đọc trang 3 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Đọc trang 7 - 8 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Câu 2: (1.5 điểm)
Xét 2 cặp gen: cặp thứ nhất có gen trội A, gen lặn a Cặp thứ 2 có gen trội B
và gen lặn b
a) Viết kiểu gen có thể có của cơ thể mang 2 cặp gen trên
b) Cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp Aa và Bb khi giảm phân có thể tạo bao nhiêu loại giao tử? Với tỷ lệ là bao nhiêu? Viết kí hiệu các loại giao tử đó?
Hướng dẫn:
a) Xét 2 trường hợp:
TH1) Các gen nằm trên NST khác nhau, kiểu gen của cơ thể đó là: AaBb
TH2) Các gen nằm trên cùng 1 NST, kiểu gen của cơ thể đó là: Ab
aB hoặc
AB ab b) Xét các trường hợp:
- Kiểu gen AaBb:
+ Khi giảm phân bình thường tạo 4 loại giao tử: AB = Ab = aB = ab = 25% + Khi giảm phân không bình thường tạo ra 18 loại giao tử: AaBb = AaB = Aab = AAB = AAb = aaB = aab = aBb = abb = aBB = Abb = Abb = ABB = A = a
= B = b = 0 (giao tử) 5.56%
Trang 25- Kiểu gen AB
ab : + Khi giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử: AB = ab = 50%
+ Khi giảm phân có sự trao đổi chéo tạo 2 loại giao tử: Ab = aB = 50%
- Kiểu gen Ab
aB : + Khi giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử: Ab = aB = 50%
+ Khi giảm phân có sự trao đổi chéo tạo 2 loại giao tử: AB = ab = 50%
Câu 3: (2 điểm)
a) Thường biến là gì? Nêu đặc điểm thường biến?
b) Khái niệm đột biến gen? Vai trò đột biến gen?
Câu 4: (1.5 điểm)
a) Môi trường là gì? Thế nào là các nhân tố sinh thái? Cho ví dụ?
b) Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào là quần thể sinh vật? Vì sao?
b1 Các con khỉ sống trong vườn bách thú
b2 Đàn voi sống trong rừng ở huyện Tánh Ninh tỉnh Bình Thuận
b3 Các con cá nuôi trong ao
b4 Các con chim sống trong rừng nhiệt đới
Trang 26a) Có những chuỗi thức ăn nào tạo lập nên lưới thức ăn trên? Hãy chỉ ra các mắt xích chung của lưới thức ăn?
b) Nếu trong đất bị nhiễm thuốc trừ sâu (DDT) và chất này chứa trong các sản phẩm của thực vật thì mắt xích nào trong lưới thức ăn này sẽ bị nhiễm độc cao nhất? Vì sao?
Hướng dẫn:
a) Có 4 chuỗi thức ăn Mắt xích chung: chuột, rắn, đại bàng
b) Khi sản phẩm thực vật bị nhiễm thuốc trừ sâu (DDT) từ đất thì mắt xích đại bàng sẽ nhiễm độc cao nhất vì:
- Đại bàng them gia nhiều chuỗi thức ăn nhất
- Đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất
Câu 6: (2 điểm)
Cho 2 dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau được F1 đều có thân cao, hạt dài Cho F1 lai phân tích ở đời Fb thu được 10000 cây trong đó có 2498 cây thân thấp, hạt bầu
a) Biện luận và viết sơ đồ lai
b) Nếu tiếp tục cho F1 tự thụ phấn qua 3 thế hệ Hãy xác định tỷ lệ cây lúa thuần chủng thân cao, hạt bầu
Hướng dẫn:
a) Đọc trang 50 - 53 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
b) Đọc trang 19 - 20 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 27ĐỀ 9 Câu 1: (2 điểm)
a) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền
a) Đột biến câu trúc NST là gì? Gồm những dạng nào chủ yếu?
b) Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng nào gây hại lớn nhất? Vì sao?
Hướng dẫn:
b) Đột biến mất đoạn NST gây hại lớn nhất vì nó làm mất đi một số gen trên NST
Câu 3: (1.5 điểm)
a) Nếu cho các con gà trong cùng một đàn giao phối với nhau qua nhiều thế
hệ thì tỷ lệ những loại kiểu gen ở các thế hệ sau sẽ thay đổi như thế nào
có thể dẫn đến tác hại gì? Vì sao người ta vẫn tiến hành tạo các giống gà bằng cách này?
b) Nêu đặc điểm biểu hiện của ưu thế lai?
Hướng dẫn:
a) Tác hại: Thoái hóa Người ta vẫn tiến hành tạo các giống gà bằng cách này vì những vai trò của thoái hóa (nêu cụ thể)
Câu 4: (1 điểm)
a) Khống chế sinh học là gì? Nêu ý nghĩa của khống chế sinh học?
b) Nêu 2 ví dụ cơ bản về khống chế sinh học trong thực tiễn sản xuất?
Trang 28Một tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gen AaBb
Bb giảm phân tạo giao tử Hãy cho biết tế bào này cho mấy loại giao tử? Gồm những loại nào và tỷ lệ mỗi loại là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
Tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bb
Bb giảm phân tạo ra 4 giao tử thuộc 2
loại với tỷ lệ 1 : 1 là Abb = aBb = 50%
Nếu tế bào này có hiện tượng trao đổi chéo thì thực tế vẫn tạo ra 2 loại giao tử như trên vì cặp NST mang gen Bb đồng hợp
Câu 7: (1.5 điểm)
Cho lai giữa 2 cá thể ruồi giấm thuần chủng thì thu được thế hệ F1 đều có thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, F2 có TLKH phân ly như sau: 51 thân xám, cánh cụt : 100 thân xám, cánh dài : 50 thân đen, cánh dài Biện luận và viết sơ đồ lai
Hướng dẫn: Đọc trang 50 - 53 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
Trang 29ĐỀ 10 Câu 1: (1.5 điểm)
a) P chuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản: quả đỏ, dài lai với quả vàng, tròn được F1 đồng tính quả đỏ, tròn Lai phân tích ở đời F1
đời con có tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
b) Trong công tác chọn giống, người ta thường sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Hướng dẫn:
a) Xét 2 trường hợp: các gen PLĐL – THTD hoặc di truyền liên kết
b) Đọc trang 7 - 8 trong Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Sinh học
a) Đặc điểm thể đa bội:
- Sự tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong nhân tế bào đã dẫn đến tăng cường độ trao đổi chất, làm tăng kích thước tế bào, cơ quan và tăng sức chịu đựng của thể đa bội với các điều kiện bất thường của môi trường
- Thời gian sinh trưởng kéo dài
- Thường bất thụ vì không tạo ra giao tử có sức sống
b) Ứng dụng: dựa vào đặc điểm kích thước cơ quan lớn, có khả năng chống chịu tốt để tạo ra giống đa bội có năng suất cao
Câu 3: (1 điểm)
Trong một gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh đôi được người con trai bình thường và người có gái có biểu hiện hội chứng Đao Cặp vợ chồng này băn khoăn không hiểu lý do vì sao Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích giúp họ