Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt; biết cách làm bài nghị luận văn học: cảm nhận những nét nổi
Trang 1Sở GD và ĐT Bình Định ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2014
Trường THPT An Lão Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ 1:
I.MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Phần I: Đọc
-hiểu
- Nhớ được nội dung chính của đoạn văn trong bài tùy
bút Người lái
đò Sông Đà
của Nguyễn Tuân
- Nhận biết được biện pháp nghệ thuật so sánh ví von trong đoạn trích
- Nêu được nội dung chính của đoạn văn trong bài tùy bút Người lái đò Sông
Nguyễn Tuân
- Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật
so sánh ví von trong đoạn trích
Vận dụng những kiến thức
về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt; biết cách làm bài nghị luận văn học: cảm nhận những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong bài tùy bút
Người lái đò Sông Đà của
Nguyễn Tuân
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Tỉ lệ:20%
Số câu: 1
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ:10%
Số câu:3.
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ:30%
Phần II: Viết
văn
(Chọn 1 trong 2
câu)
Câu 1: Nghị
luận xã hội
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng, cách thức triển khai một bài văn nghị luận xã hội để phân tích đề, lập dàn ý, nhận diện, nhận xét, đánh giá
về một vấn đề trong đời sống
xã hội
- Biết huy động các kiến thức, những trải nghiệm của bản thân, các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận xã hội
về một vấn đề trong đời sống
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0
Số điểm:,0
Tỉ lệ: 0
Số câu:1
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ: 70%
Số câu:1
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ: 70%
Câu 2: Nghị
luận văn học
Vận dụng những kiến thức
về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt; biết cách làm bài nghị luận văn học về một
đoạn thơ trong bài thơ Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn
Khoa Điềm).
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:0
Số điểm:0
Tỉ lệ: 0
Số câu:0
Số điểm:0
Tỉ lệ: 0
Số câu:1
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ: 70%
Số câu:1
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ: 70%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 3
Số điểm: 8
Tỉ lệ: 80%
Số câu: 4
Số điểm: 10 100%
Trang 3II.BIÊN SOẠN ĐỀ: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2014
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
“Thuyền tôi trôi trên Sông Đà Cảnh ven sông ở đây lặng tờ Hình như đời Lí, đời Trần, đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa Mà tịnh không một bóng người Cỏ gianh núi đồi đang ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa Chao ôi, thấy thèm được giật mình
vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách Sông Đà, có phải ông vừa nghe thấy một tiếng còi sương?” Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến Thuyền tôi trôi trên “Dải sông Đà bọt nước lênh đênh - Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân chưa quen biết” (Tản Đà) Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc”
(Trích “Người lái đò Sông Đà” - Nguyễn Tuân)
Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên? (1,0 điểm)
Câu 2: Trong đoạn văn “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa…” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác dụng của của biện
pháp tu từ đó (1,0 điểm)
sống” Câu 3: Viết một văn ngắn (không quá 10 dòng) trình bày cảm nhận của anh (chị) về hình tượng sông Đà qua ngòi bút Nguyễn Tuân trong đoạn văn trên? (1,0 điểm)
Phần II: Viết văn (7,0 điểm)
Học sinh chọn 1 trong 2 câu sau để làm bài:
Câu 1: Nhà giáo Nguyễn Ngọc Ký, người viết chữ bằng chân, tâm sự trên báo Văn nghệ trẻ: “Con người ta chỉ sợ khiếm khuyết tâm hồn, đó là mầm tai họa, còn bất cứ khiếm khuyết nào
trên cơ thể cũng không đáng sợ nếu ta dũng cảm đối diện và vượt qua để trở thành người không khiếm khuyết”
(Theo báo Văn nghệ trẻ, ngày 16 tháng 11 năm 2008)
Anh (chị) suy nghĩ gì về tâm sự trên?
Câu 2: Cảm nhận về đoạn thơ sau trong trích đoạn Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm:
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời”.
Từ sự cảm nhận về đoạn thơ, anh (chị) có suy nghĩ gì về ý thức trách nhiệm của thanh niên ngày nay đối với đất nước?
………
Trang 4III ĐÁP ÁN: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2014
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: Đọc -
hiểu
Đáp án
Điểm
Đây là đoạn văn tiêu biểu cho phong cách tùy bút Nguyễn Tuân Nhà văn miêu tả vẻ đẹp trữ tình thơ thơ mộng của sông Đà ở đoạn hạ lưu
1,0
Câu 2 Biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn văn Tác dụng của của
biện pháp tu từ đó
1,0
a Biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn văn: so sánh 0,5 b
Những hình ảnh so sánh, liên tưởng mới lạ, độc đáo, bất ngờ giúp nhà văn khắc họa những vẻ đẹp hết sức đa dạng, thơ mộng, trữ tình của cảnh vật ven sông Đà nơi hạ lưu 0,5
Câu 3 Viết một văn ngắn (khoảng 5 - 6 dòng) trình bày cảm nhận
về đoạn văn
1.0
a - Về nội dung: Cần làm rõ:
Vẻ đẹp thơ mộng, lãng mạn, trữ tình của sông Đà - một vẻ đẹp vừa tĩnh lặng, yên ả, thanh bình, hoang sơ, cổ kính vừa tươi mới, tràn trề nhựa sống của cảnh vật ven sông Đà
0.5đ
b
- Về nghệ thuật:
+ Cách cảm nhận, miêu tả và liên tưởng tài hoa, phóng túng
+ Kết hợp miêu tả và bộc lộ cảm nhận chủ quan: “Thuyền tôi trôi trên Sông Đà…Chao ôi, thấy thèm được giật mình…”
+ Ngôn từ chọn lọc, tinh tế: “Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương”…
0.5
Phần II: Viết
văn
Chọn 1 trong hai câu
Câu 1 Suy nghĩ gì về tâm sự của nhà giáo Nguyễn Ngọc Ký 7,0
- Khiếm khuyết là sự thiếu hụt, là sự không hoàn hảo, không hoàn thiện… Người dị tật, tàn tật, khuyết tật… là những người khiếm khuyết trên cơ thể Khiếm khuyết trên
cơ thể dễ nhìn thấy và có thể sửa chữa bằng sự can thiệp của
y học hoặc vượt qua bằng ý chí, nghị lực… Nó không đáng
sợ Những người tình cảm lệch lạc, hẹp hòi, hời hợt, tâm hồn đen tối, tù túng, yếu đuối… là người khiếm khuyết tâm hồn Khiếm khuyết tâm hồn vô hình nên khó sửa chữa và dễ dẫn con người đến hành vi xấu xa, tàn bạo, độc ác… Nó là mầm tai họa nên thật đáng sợ
- Bằng cách so sánh khiếm khuyết trên cơ thể với khiếm khuyết trong tâm hồn Nguyễn Ngọc Ký đã nhấn mạnh, đề
1,0
Trang 5cao vai trò của đời sống tâm hồn đối với con người.
0,5
- Suy nghĩ về vai trò, ý nghĩa của đời sống tâm hồn:
+ Tâm hồn trong sáng, cao đẹp, lành mạnh… có tác động tích cực đến việc hình thành và khẳng định nhân cách con người, góp phần xây dựng xã hội thân thiện, nhân ái…
+ Khiếm khuyết trong tâm hồn sẽ làm đời sống tinh thần của mỗi con người nghèo nàn, lệch lạc…, sự đố kị, tính đa nghi, cố chấp, thói ích kỉ, bệnh vô cảm và các hành vi bất nhân, tội ác dễ dàng hình thành Mất tâm hồn sẽ mất nhân cách
- Suy nghĩ về việc nuôi dưỡng, bồi dưỡng ngọn lửa tâm hồn cho con người, nhất là thế hệ trẻ ở nước ta hiện nay:
+ Thời đại hiện đại dễ làm thanh niên thờ ơ, sao nhãng việc bồi dưỡng đời sống tâm hồn Hậu quả là xuất hiện trong xã hội lối sống bệnh hoạn, những hành vi tội ác, những con người khiếm khuyết về nhân cách…
+ Bồi dưỡng, nuôi dưỡng ngọn lửa tâm hồn là việc làm cần thiết của mỗi cá nhân, của từng gia đình và của toàn xã hội
1,0
1,0
1,0
1,0
Rèn luyện tu dưỡng hướng tới sự phát triển hoàn thiện:
khỏe mạnh về thể chất, phong phú, cao đẹp về tâm hồn là việc làm cần thiết của tuổi trẻ ngày nay 1,5
Câu 2
Cảm nhận về đoạn thơ trong trích đoạn Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa
Điềm Từ sự cảm nhận về đoạn thơ, anh (chị) có suy nghĩ
gì về ý thức trách nhiệm của thanh niên ngày nay đối với đất nước?
7,0
a
Cảm nhận về đoạn thơ trong trích đoạn Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm. 5,0
- Về nội dung: Đoạn thơ thể hiện những nhận thức sâu sắc
về đất nước, trong đó nổi bật là hình ảnh đất nước hiện lên trong quan hệ gắn bó với mỗi con người
+ Em ơi em vừa là cách xưng hô gần gũi, thân thiết, vừa là
lời tâm tình tha thiết Nhà thơ chọn hình thức đối thoại tâm tình để thể hiện sự tự ý thức, tự nhận thức về một vấn đề sâu
sắc “Đất Nước là máu xương của mình” Đất Nước không
còn là khái niệm xa lạ, trừu tượng mà là máu thịt đối với mỗi con người Đất Nước có ngay trong chính bản thân mỗi con người, là một phần tâm hồn của mỗi người
+ Vì vậy, mỗi người phải biết: Gắn bó - san sẻ - và hoá thân Gắn bó là biết yêu đất nước bằng tâm hồn và suy nghĩ;
san sẻ là gánh vác một phần trách nhiệm bằng hành động cụ thể; và hoá thân là mức độ cao nhất, nếu cần phải biết hi
sinh cả tính mạng của mình
+ Nếu mỗi người đều ý thức được điều đó thì sẽ “Làm nên Đất Nước muôn đời” - có nghĩa là đất nước sẽ vững mạnh,
trường tồn
3,0
1,0
1,0
1,0
- Về nghệ thuật: Đoạn thơ không chỉ thể hiện tập trung chủ 2,0
Trang 6đề mà còn tiêu biểu cho chất trữ tình - triết luận của toàn bài.
+ Hình thức đối thoại kết hợp với độc thoại, vừa nói với mọi người, vừa nói với chính mình: là lời nhắn nhủ tâm tình chân tình Giọng điệu trữ tình đằm thắm
1,0
+ Đoạn thơ vừa đậm chất triết lí, chất trí tuệ lại giàu chất trữ tình, chan chứa tình cảm, cảm xúc 0,5 + Giọng điệu đoạn thơ vừa tha thiết, sâu lắng, vừa trang
nghiêm Nhờ đó mà ý thơ dễ đi vào cảm xúc và suy nghĩ của
b Suy nghĩ gì về ý thức trách nhiệm của thanh niên ngày nay đối với đất nước?
2,0
- Qua đoạn thơ, Nguyễn Khoa Điềm thể hiện một quan niệm đúng đắn về đất nước và ý thức rõ ràng về trách nhiệm của mình và thế hệ mình trước vận mệnh của dân tộc Tư tưởng ấy phù hợp với mọi hoàn cảnh, mọi thời đại
- Mỗi cá nhân, mỗi thế hệ là một mắc xích quan trọng trong cuộc chạy tiếp sức vĩnh cửu giữa các thế hệ để làm nên truyền thống dân tộc Đặc biệt là thanh niên Thanh niên chính là hiện tại và tương lai của đất nước Mỗi thanh niên phải có trách nhiệm tự nguyện gánh vác những công việc chung của đất nước (Học tập, trau dồi tri thức, bắt kịp yêu cầu của thời đại, rèn luyện bản lĩnh vững vàng về tư tưởng, rèn luyện sức khỏe… để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc)
1,0
1,0
Trang 7Sở GD và ĐT Bình Định ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2014
Trường THPT An Lão Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ 2
I.MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
Phần I - Đọc
hiểu
- Nhớ được xuất
xứ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ
và cảm hứng chủ đạo, nội dung chính củabài thơ, đoạn thơ trong thi
phẩm Tây Tiến
của Quang Dũng
- Nhận biết được biện pháp nghệ thuật tu từ trong đoạn trích
Hiểu được các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, đặc sắc; nhận ra được
ý nghĩa tư tưởng của đoạn thơ Từ
đó cảm nhận được nét đặc sắc của tác phẩm của tác phẩm
Vận dụng những hiểu biết, phân tích tác dụng
của biện pháp nghệ thuật đặc sắc đó trong đoạn trích làm rõ được được ý nghĩa tư tưởng, cái hay, cái đẹp của đoạn thơđoạn thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm:2,0
Tỉ lệ:20%
Số câu: 2
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ:10%
Số câu:4.
Số điểm: 4,0 Tỉ lệ:40%
Phần II – Viết
(Chọn 1 trong 2
câu)
Câu 1: Nghị
luận xã hội
- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng, cách thức triển khai một bài văn nghị luận xã hội để phân tích đề, lập dàn ý, nhận diện, nhận xét, đánh giá về một hiện tượng trong đời sống xã hội
- Biết huy động các kiến thức, những trải nghiệm của bản thân, các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng trong đời sống
Trang 8Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 0
Số điểm:,0
Tỉ lệ: 0
Số câu:1
Số điểm: 6,0
Tỉ lệ: 60%
Số câu:1
Số điểm: 6,0 Tỉ lệ: 60%
Câu 2: Nghị
luận văn học
Xác định được tình huống truyện xuyên suốt trong
tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa
của Nguyễn Minh Châu
Hiểu được nét độc đáo và ý nghĩa tình huống truyện của tác
phẩm Chiếc thuyền ngoài xa
Vận dụng những kiến thức
về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt; biết cách làm bài nghị luận văn học để làm rõ một giá trị trong một tác phẩm văn xuôi: nét đặc sắc, độc đáo của tình huống truyện của
”Chiếc thuyền ngoài xa”
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:0
Số điểm:0
Tỉ lệ: 0
Số câu:0
Số điểm:0
Tỉ lệ: 0
Số câu:1
Số điểm: 6,0
Tỉ lệ: 60%
Số câu:1
Số điểm: 6,0 Tỉ lệ: 60%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 3
Số điểm: 8.0
Tỉ lệ: 80%
Số câu: 5
Số điểm: 10
100%
Trang 9II.BIÊN SOẠN ĐỀ: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2014
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: Đọc - hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau:
“ Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi ”
(Trích “Tây Tiến” - Quang Dũng)
Câu 1: Anh/chị hiểu 2 từ Tây Tiến trong đoạn thơ trên nghĩa là gì? Bài thơ được sáng tác trong
hoàn cảnh nào? (1.0đ)
Câu 2: Cho biết cảm hứng chủ đạo trong “Tây Tiến” và cho biết cảm hứng ấy được thể hiện
trong hai câu thơ đầu đoạn thơ trên như thế nào? (1.0đ)
Câu 3: Các từ “Sài khao”, “Mường Lát” với “Pha Luông” và “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”với
“heo hút” có điểm gì chung? Tác dụng của chúng trong việc thể hiện khung cảnh núi rừng miền
Tây và chặng đường hành quân của người lính Tây Tiến qua hoài niệm của nhà thơ? (1.0đ)
Câu 4: Điểm đặc biệt trong cách phối thanh điệu của câu thơ: “Nhà ai Pha luông mưa xa khơi”
Ý nghĩa của cách phối thanh đặc biệt đó trong đoạn thơ? (1.0đ)
Phần II: Viết văn (6.0 điểm)
Học sinh chọn 1 trong 2 câu sau để làm bài:
Câu 1:
Theo báo điện tử :
Trưa 4/12/2013, xe tải chở 1.500 thùng bia đi từ TP HCM ra Phan Thiết, khi đến vòng xoay Tam hiệp (Biên Hòa) bất ngờ gặp tai nạn khiến cả ngàn thùng bia trên xe đổ ào xuống đường
Nhân cơ hội đó, người dân xung quanh đã lao ra 'hôi của' mặc cho lái xe khóc lóc van xin Nhiều người cố lấy những két bia còn nguyên vẹn rơi dưới đường và trèo cả lên xe lấy; có người mang
cả xe ba gác ra chở bia .
Anh chị suy nghĩ gì về vụ việc trên?
Câu 2:
Tình huống truyện trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu?
………
Trang 10III ĐÁP ÁN: ĐỀ THI TỐT NGHIỆP NĂM 2014
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I – Đọc
Câu 1 Bàn về đoạn thơ trong “Tây Tiến” (Quang Dũng)
Điểm
ý 1
Tây Tiến trong đoạn thơ là tên của một đơn vị bộ đội(trung đoàn Tây Tiến), nơi
ý 2
Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển công tác sang đơn vị
khác và trong nỗi nhớ về Tây Tiến, ông đã viết “Tây Tiến”.
Bài thơ là dòng kí ức đầy ắp kỉ niệm của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến
0,5
Câu 2
ý 1
Cảm hứng chủ đạo của “Tây Tiến”: Nỗi nhớ xuyên suốt, chảy tràn trong suốt bài thơ
0,5
ý 2 Cảm hứng đó được thể hiện trong hai câu thơ đầu qua tiếng gọi thiết tha, thân
thương, trìu mến hướng về Tây Tiến, qua điệp từ nhớ như một điểm nhấn cảm xúc
Câu 3 ý 1
- Các từ “Sài khao”, “Mường Lát” với “Pha Luông”
Đều những địa danh xa lạ
- Các từ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”với “heo hút” đều những từ từ láy
tạo hình, giàu sức gợi
0,5
ý 2 Khắc họa khung cảnh thiên nhiên kỳ bí, hoang sơ, hiểm trở, khắc nghiệt
Câu 4 ý 1 - Câu thơ: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: được tạo
nên chủ yếu toàn thanh bằng ; tạo giọng điệu nhẹ nhàng sau những câu
thơ có âm hưởng nặng nề
0.5
ngôi nhà - dấu hiệu cuộc sống con người Sau một một chặng đường dài hành quân
Phần II –
Viết
Chọn 1 trong hai câu
- Giởi thiệu và nêu diễn biến vụ việc xảy ra
- Đánh giá: vụ việc trện là biểu hiện của sự suy thoái xuống cấp về đạo đức, gióng lên một hồi chuông cấp thiết về nhân cách của con người
1.5
Phân tích nguyên nhân: do lòng tham, sự ích kỷ và vô cảm của con người;
- Thấy người gặp không những không giúp còn lợi dụng hôi của, mặc cho người gặp nạn van xin, khẩn cầu
Đây là hành động ăn cướp trắng trợn, tàn nhẫn đi ngược lại và chà đạp lên
truyền thông đạo lý “Thương người như thể thương thân” của dân tộc.
- Vụ việc đã để lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng:
1.0