Nêu cách tính lượng mưa trung bình năm của một địa phương?. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xác định các hướng còn lại Đông, Tây, Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam theo mũi tên chỉ
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÍ 8
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (1 điểm)
Quan sát sơ đồ sau
Hãy trình bày quá trình hình thành mưa trên Trái Đất? Nêu cách tính lượng mưa trung bình năm của một địa phương?
Câu 2 (1 điểm) Dựa vào kiến thức đã học, hãy xác định các hướng còn lại (Đông, Tây, Bắc, Đông
Bắc, Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam) theo mũi tên chỉ hướng Nam ở hình dưới đây:
Nam
Câu 3 (2 điểm)
Cho bảng sau:
Mùa lũ trên các lưu vực sông Ghi chú: + là tháng lũ.
Tháng
Lưu vực sông 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Các sông ở Bắc Bộ + + + + +
Các sông ở Nam Bộ + + + + +
Nêu và giải thích sự khác nhau về mùa lũ trên các sông thuộc các khu vực ở nước ta.
Câu 4 (3 đ)
a Phân tích biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông
ngòi ở nước ta? 2.5
Hãy giải thích vì sao cùng một vĩ độ mà nhiệt độ ở Việt Nam và Ấn Độ khác nhau như:
* Tháng giêng:
- Hà Nội (Việt Nam) nhiệt độ thấp hơn Nac-pơ (Ấn Độ) là 4,4 o C.
- Vinh (Việt Nam) nhiệt độ thấp hơn Mum-Bai (Ấn Độ) là 6,3 o C
Câu 5(3 đ) Dựa vào bảng số liệu về dân số nước ta từ năm 1996 – 2009 (Đơn vị: Nghìn người)
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số nước ta từ năm 1996 – 2009?
b Nhận xét tình hình gia tăng dân số của nước ta và tỉ lệ giới tính trong giai đoạn này ?
HẾT
Trang 2- HSG
MÔN: ĐỊA LÍ 8
1
Quá trình hình thành mưa
+ Nước trên mặt biển bốc hơi, tạo thành mây
+ Mây được gió đưa vào trong đất liền
+ Mây vào đất liền chuyển động đi lên, (không khí bị lạnh đi, nhiệt độ xuống
dưới điẻm xương, sự ngưng kết hơi nước được diễn ra)ngưng tụ hơi nước
tạo thành các hạt nước, rơi xuống tạo thành mưa
0.25 0.25 0.25
Lượng mưa trung bình năm của một địa phương = Lương mưa trung bình
nhiều năm của địa phương đó cộng lại chia cho tổng số năm (đơn vị: mm/n) 0.25
2
- Hoàn thành theo đúng sơ đồ
=> Đúng phương hướng, mà không đúng theo yêu cầu phương hướng của
đề: Trừ 0.5 đ
1
3
* Mùa lũ trên các sông ở các vùng của nước ta có sự khác nhau:
- Các sông ở Bắc Bộ có mùa lũ đến sớm nhất và kết thúc cũng sớm nhất
(dẫn chứng) vì khi gió mùa đông bắc kết thúc vào tháng 4 thì gió đông nam
ẩm bắt đầu hoạt động kết hợp với bão
- Các sông ở khu vực Trung Bộ có mùa lũ đến muộn nhất và kết thúc muộn
nhất (dẫn chứng) vì khi gió mùa tây nam khô nóng kết thúc thì bão và dải
hội tụ nhiệt đới hoạt động, gió mùa đông bắc kết hợp với địa hình
- Các sông ở Nam Bộ có mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 vì gió mùa Tây
Nam hoạt động đều đặn trong thời gian này
0.5 0.5
0.5
0.5
- Địa hình:
* Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá Địa hình ở vùng
núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô
- Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu
- Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra
biển vài chục đến hàng trăm mét
- Sông ngòi:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước
ta có 2.360 con sông Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa
sông
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa Tổng lượng nước là 839 tỷ
m3/năm Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn
- Chế độ nước theo mùa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn
tương ứng mùa khô Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng
chảy của sông ngòi cũng thất thường
b Giải thích:
0.25 0.25 0.25 0.25
0.5 0.5 0.5 0.5
Nam Bắc
Đông
Tây
Trang 3Khí hậu ở Việt Nam có nét khác biệt rõ rệt so với các nước cùng vĩ
độ trong đai nội chí tuyến như Ấn Độ Vì Việt Nam mưa nhiều, ẩm hơn, tính
chất đó do gió mùa đem lại, đặc biệt ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm
tính chất nhiệt đới bị suy giảm
5
a
Năm 1996 2000 2003 2006 2009
Nam 35857.3 38166.4 39755.4 41354.9 42482.6
Nữ 37922.4 39469.0 41170.0 42781.9 43307.0
Tổng số 73156.7 77635.4 80902.4 84136.8 85789.6
b Vẽ biểu đồ
- Hình cột ghép
- Có ghi đủ các nội dung: Tên, chú thích, các số liệu có liên quan
- Tính mĩ thuật
c Nhận xét
- Dân số tăng, tăng theo giai đoạn
- Tỉ lệ nữ luôn luôn cao hơn tỉ lệ nam
có minh họa bắng số liệu
0.5
1.0
1.5
HẾT