1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 8

11 607 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 điểm Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.. B ài 4 : 3 điểm Trong hợp chất oxit của lưu h

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: HÓA HỌC 8

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm):Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ sau:

1/ FeS2 + O2 > Fe2O3 + SO2

2/ KOH + Al2(SO4)3 > K2SO4 + Al(OH)3

3/ FexOy + CO > FeO + CO2

4/ Al + Fe3O4 > Al2O3 + Fe

Câu 2(1,0 điểm):

Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó

Câu 3 (2,0 điểm):

Dẫn từ từ 8,96 lít H2 (đktc) qua a gam oxit sắt FexOy nung nóng Sau phản ứng được 7,2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn)

1/ Tìm giá trị a?

2/ Lập công thức phân tử của o xit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất

Câu 4: (2,0 điểm)

Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn

1/ Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra

2/Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc

Câu 5: (3,0 điểm)

Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở

vị trí cân bằng Sau đó làm thí nghiệm như sau:

- Cho 11,2 gam Fe vào cốc đựng dung dịch HCl

- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4

Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng Tính m?

Cho: Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; C =12; O = 16 ; Cl = 35,5

- HẾT

-KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:120 phút

Câu 1(1,5 điểm): Cho các chất Na, H2O, CaCO3, KClO3,P và các điều kiện cần thiết

Viết PTHH để điều chế: NaOH, CO2, O2, H3PO4

Câu 2 (1,5 điểm): Giải thích hiện tượng

+ Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric

+ Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột đồng ( II) oxit nung nóng

Câu 3(3 điểm): Khi sục 200 g khí sunfuric( SO3) vào 1lít axit sunfuric 17%

( D = 1,12 g/ml)

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Câu 4 (4 điểm): Hòa 99,8 g CuSO4 vào 164 g H2O Làm lạnh dung dịch tới 100C thu được 30 g tinh thể CuSO4 5H2O Biết độ tan của CuSO4 khan ở 100C là 17,4 g

Xác định xem CuSO4 5H2O ban đầu có lẫn tạp chất hay tinh khiết? Tính khối lượng tạp chất nếu có

Trang 2

Câu 1 (2,0 điểm).

Xác định công thức hóa học của A; B; C và viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến

hóa sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

KMnO4   A   Fe3O4  B   H2SO4   C   HCl

Câu 2 (2,0 điểm)

Tính khối lượng của hỗn hợp gồm:

4,5.1023 nguyên tử oxi; 7,5.1023 phân tử khí cacbonic; 0,12.1023 phân tử ozon.

Câu 3 (1,5 điểm)

Xác định lượng muối KCl kết tinh lại khi làm lạnh 604g dung dịch muối KCl bão hòa ở 800C xuống 200C Cho biết độ tan của KCl ở 800C là 51(g) và ở 200C là 34 (g)

Câu 4 (2 điểm)

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định nguyên tử khối của X, tên gọi của nguyên tố X và vẽ

sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X

Câu 5 (2,5 điểm)

Đồng nitrat bị nhiệt phân huỷ theo sơ đồ phản ứng sau:

Cu(NO3)2(r) -> CuO(r) + NO2(k) + O2(k)

Nung 15,04 gam Cu(NO3)2 sau một thời gian thấy còn lại 8,56 gam chất rắn

a, Tính % về khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân huỷ

b, Tính tỷ khối của hỗn hợp khí thu được đối với H2

(Fe=56, Mg=24, C=12, O=16, Na=23, H=1, Al=27; Cu = 64; N = 14; K = 39 )

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút B

ài 1 : (3,5 điểm)

Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ biến hóa sau (ghi điều kiện phản ứng nếu có)

a) KClO3  O2  P2O5  H3PO4

b) CaCO3  CaO  Ca(OH)2

B

ài 2 : (4 điểm) Nung nóng để phân hủy hoàn toàn 632 gam kali pemanganat KMnO4

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

b) Tính khối lượng mangandioxit tạo thành sau phản ứng?

c) Tính thể tích chất khí sinh ra sau phản ứng (ở đktc)?

B

ài 3 : (4 điểm) Đốt 9,2 gam Na trong bình chứa 4480 ml oxi (đktc)

Hỏi sau phản ứng chất nào còn dư? Dư bao nhiêu gam?

B

ài 4 : (3 điểm) Trong hợp chất oxit của lưu huỳnh có chứa 2 gam lưu huỳnh và 3 gam oxi

Tìm công thức hóa học đơn giản nhất của hợp chất

B

ài 5 : (2,5 điểm) Em giải thích vì sao sau khi nung nóng một cục đá vôi thì khối lượng nhẹ đi còn khi nung nóng một que đồng thì khối lượng lại nặng thêm?

B

ài 6 : (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 120 gam than đá (có lẫn tạp chất không cháy) Sau phản ứng

thu được 264 gam khí CO2

Trang 3

Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng tạp chất có trong than đá?

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút Bài 1: (2,5 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

6 FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

Bài 2: (2,5 điểm)

cân ở vị trí cân bằng Sau đó làm thí nghiệm như sau:

- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.

Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng Tính m?

Bài 3: (2,5 điểm)

thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

Bài 4: (2,5 điểm)

toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau

a Tính tỷ lệ

b

a

.

b Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.

Trang 4

Câu 1 ( 2,0 đ):

a Viết PTHH thực hiện những biến đổi hóa học sau ( Ghi rõ điều kiện- nếu có):

S (1) SO2 (2) SO3 (3) H2SO4 (4)

CuSO4

b Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 58 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

18 hạt Tính số n, p, e trong X ?

Câu 2 (2,0đ):

1 Cần lấy bao nhiêu gam NaOH để khi thêm vào 170 gam nước thì được dung dịch

NaOH có nồng độ 15% ?

2 Giải thích hiện tượng :

a Trên bề mặt hố nước vôi tôi trong tự nhiên có lớp váng mỏng

b Nung thanh sắt trong không khí, khối lượng thanh sắt lại tăng

Câu 3 (1, 0 đ): Cho một lượng kim loại R có khối lượng 11,2 gam vào dung dịch HCl dư thì thu được 4,48

l khí Hiđrô Xác định kim loại R ?

Câu 4: ( 1,5 đ):Có 4 bình chứa riêng biệt các khí sau : Khí hiđro, khí oxi, khí cacbonic và khí lưu huỳnh

đioxit hãy nêu cách để phân biệt các bình khí trên (Viết PTHH – nếu có)

Câu 5 ( 2, 5 đ): Trung hòa 30 ml dd H2SO4 1 M cần dùng 50 ml dd NaOH

a) Viết PTHH

b) Tính nồng độ dd NaOH đã dùng

c) Nếu trung hòa dd H2SO4 ở trên bằng dd KOH 5,6% có khối lượng riêng 1,045 g/ml thì cần bao nhiêu ml dd KOH?

Câu 6 ( 1, 0 đ) Một hợp chất hình thành từ 3 nguyên tố, khối lượng của nguyên tố C là 2,4 g, nguyên tố H

là 0,6 g và nguyên tố O là 1,6 g Tìm CTHH của hợp chất , biết khối lượng mol của hợp chất là 46?

( C = 12, H = 1, O = 16, K= 39, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Na = 23 )

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Bài 1(2điểm) Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:

a) ? + O 2

o t

  Fe 3 O 4

b) NaOH + ?   Al(OH) 3 + NaCl

c) FeS 2 + ? t o

  Fe 2 O 3 + ? d) H 2 SO 4 đặc + ?   CuSO4 + SO2 + ?

Bài 2(2 điểm)

a) Lập công thức hoá học của hợp chất X, biết thành phần về khối lượng: 40% Cacbon, 53,33% Oxi và 6,67% Hiđro Phân tử khối của X là 60 đvC.

b) Có hai cốc đựng hai chất lỏng trong suốt: nước cất và nước muối Hãy nêu 5 cách khác nhau để phân biệt 2 cốc đựng hai chất lỏng trên?

Bài 3(2điểm) Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có

tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X

là 16 Xác định KHHH của X và Y?

Bài 4(2điểm) Khử hoàn toàn m g Fe2 O 3 ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lượng Fe thu được sau phản ứng cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được dung dịch FeCl 2 và khí H 2 Nếu dùng lượng khí H 2 vừa thu được để khử oxit của một kim loại hoá trị II thành kim loại thì khối lượng oxit bị khử cũng bằng m gam.

a Viết các phương trình hoá học.

b Tìm công thức hóa học của oxit.

Bài 5(2điểm) Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vùa đủ dung dịch H2 SO 4 loãng, thu được 1,344 lít H 2 ( ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tính giá trị của m?

(Fe= 56; Mg= 24; Zn= 65; H=1; Cu= 64; O= 16; C= 12; Cl= 35,5)

Trang 5

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Bài 1: (2,5 điểm)

1 Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau:

S SO2 SO3 H2SO4 H2 Cu

2 Gọi tên các chất có công thức hóa học như sau: Li2O, Fe(NO3)3, Pb(OH)2, Na2S, Al(OH)3, P2O5, HBr, H2SO4, Fe2(SO4)3 , CaO

Bài 2: (1,5 điểm)

15,68 lít hỗn hợp gồm hai khí CO và CO2 ở đktc có khối lượng là 27,6 gam Tính thành phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp.

Bài 3: ( 2 điểm)

Một muối ngậm nước có công thức là CaSO 4 nH 2 O Biết 19,11 gam mẫu chất có chứa 4 gam nước Hãy xác định công thức phân tử của muối ngậm nước trên.

Bài 4 ( 2 điểm)

Cho 32,4 gam kim loại nhôm tác dụng với 21,504 lít khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.

a/ Chất nào còn dư sau phản ứng ? khối lượng chất còn dư là bao nhiêu gam ?

b/ Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành sau phản ứng.

c/ Cho toàn bộ lượng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch axit HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí H 2 ở đktc

Bài 5 (2 điểm)

Khử hoàn toàn 5,43 gam hỗn hợp CuO và PbO bằng khí hyđro, chất khí thu được dẫn qua bình đựng P 2 O 5 thấy khối lượng bình tăng lên 0,9 gam.

a/ Viết phương trình hóa học.

b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

Cho biết:Al = 27, O = 16, H = 1, Cu = 64, Pb = 207, Ca = 40, S = 32, C =12

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1(1,0 điểm): Trong các công thức hóa học sau: Mg(OH)2, Al3O2, K2O, CuNO3 Al(SO4)3, NaCl,

NaPO4, Ba(OH)2, CuSO3, NH4SO4 Hãy chỉ ra các công thức hóa học viết sai và viết lại cho đúng

Câu 2 (1,0 điểm): Một nguyên tử X có tổng số hạt dưới nguyên tử là 42 Tính số proton trong nguyên tử

X và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào trong số các nguyên tố có số proton sau đây: C: 6; N: 7; O: 8; Na: 11; Mg: 12; Al: 13; K: 19 Biết trong nguyên tử X có 1 < n p < 1,5

Câu 3: (1,0điểm) Cân bằng các sơ đồ phản ứng hóa học sau:

a) Fe2O3 + Al t0 > Fe3O4 + Al2O3

b) HCl + KMnO4 t0 > KCl + MnCl2 + H2O + Cl2

c) Al + HNO3 t0 > Al(NO3)3 + H2O + N2

d) FexOy + H2 t0- > Fe + H2O

Câu 4 (2,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất A bằng khí oxi, sau phản ứng thu được 4,48

lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Xác định các nguyên tố có trong A? Tìm công thức đơn giản nhất của A

Câu 5: (2,0 điểm) Lập công thức hoá học của các chất có thành phần như sau:

a) 70% Fe, còn lại là oxi và có phân tử khối là 160đvc

b) Hợp chất gồm hai nguyên tố C và H, biết cứ 3 phần khối lượng cacbon kết hợp với 1 phần khối lượng hiđro và công thức phân tử cũng chính là công thức đơn giản

Câu 6 (3,0 điểm): Cho 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại gồm đồng và magie vào dung dịch chứa 7,3 gam

HCl để phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thử dung dịch bằng quì tím thấy quì tím không chuyển màu Trong dung dịch còn một lượng chất rắn Lọc chất rắn này, đem rửa sạch, nung trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 12 gam oxit Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu

(Cho biết: C:12; O: 16; H: 1; Fe: 56; Cu: 64; Mg: 24; Cl: 35,5)

T

tt

T tt

T tt T

Trang 6

Cõu 1 ( 2,0 điểm ) : Lập phơng trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau:

a) Fe2O3 + Al → Fe3O4 + Al2O3

b) HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2

c) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + N2

d) FexOy + H2 → Fe + H2O

Cõu 2 (2,5 điểm): Dẫn từ từ 8,96 lít H2 (đktc) qua m gam oxit sắt FexOy nung nóng Sau phản ứng

đợc 7,2 gam nớc và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn)

1/ Tìm giá trị m?

2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lợng sắt đơn chất

Cõu 3 (1,5 điểm): Nguyờn tố X cú tổng cỏc hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiều hơn hạt khụng

mang điện là 22 Xỏc định nguyờn tố X

Cõu 4 (1,5 điểm): Một hợp chất X gồm 3 nguyờn tố C,H,O cú thành phần % theo khối lượng lần

lượt là 37,5% ; 12,5% ; 50% Biết dX / H2 16 Tỡm CTHH của hợp chất X

Cõu 5 (2,5 điểm): Cho luồng khớ hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn

a) Nờu hiện tượng phản ứng xảy ra

b) Tớnh thể tớch khớ hiđro tham gia phản ứng trờn ở ktc.đktc

Kè THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Mụn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phỳt

Cõu 1 (1, 5 điểm): Lập phương trỡnh hoỏ học của cỏc sơ đồ phản ứng sau:

1/ FeS 2 + O 2 > Fe 2 O 3 + SO 2

2/ KOH + Al 2 (SO 4 ) 3 > K 2 SO 4 + Al(OH) 3

3/ FeO + H 2 > Fe + H 2 O

4/ Fe x O y + CO > FeO + CO 2

5/ Al + Fe 3 O 4 > Al 2 O 3 + Fe

Và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi húa khử? Chất nào là chất khử? Chất nào là chất oxi húa? Tại sao?

Cõu 2 (1, 5 điểm): Trỡnh bày phương phỏp nhận biết cỏc dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhón sau: Nước, Natri

hiđụxit, Axit clohiđric, Natriclorua Viết phương trỡnh phản ứng minh hoạ nếu cú.

Cõu3 (1, 0 điểm): Cho cỏc oxit cú cụng thức sau: SO3 , Fe 2 O 3 ,K 2 O, N 2 O 5 , CO 2

1/ Những oxit nào thuộc loại oxit axit, oxitbazơ? vỡ sao?

2/ Đọc tờn tất cả cỏc oxit Viết cụng thức cấu tạo của cỏc oxit axit.

Cõu 4 (2, 0 điểm): Dẫn từ từ 8, 96 lớt H2 (đktc) qua m gam oxit sắt Fe x O y nung núng Sau phản ứng được 7, 2 gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn).

1/ Tỡm giỏ trị m?

2/ Lập cụng thức phõn tử của oxit sắt, biết A cú chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất.

Cõu 5 (2, 5 điểm): 11, 2 lớt hỗn hợp X gồm hiđro và mờtan CH4 (đktc) cú tỉ khối so với oxi là 0, 325 Đốt hỗn hợp với 28, 8 gam khớ oxi Phản ứng xong, làm lạnh để hơi nước ngưng tụ hết được hỗn hợp khớ Y.

1/ Viết phương trỡnh hoỏ học xảy ra Xỏc định % thể tớch cỏc khớ trong X?

2/ Xỏc định % thể tớch và % khối lượng của cỏc khớ trong Y.

Cõu 6 (1, 5 điểm): Tớnh khối lượng NaCl cần thiết để pha thờm vào 200, 00gam dung dịch NaCl 25% thành dung

dịch 30%.

Cho: Fe = 56; Al = 27; Mg = 24;Na = 23 ; Zn = 65; C =12; O = 16 ; Cl = 35,5

Kè THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Trang 7

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1 (2 điểm):

a) Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt Hãy xác định số hạt p, n e trong nguyên tử X

b) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các khí không màu sau : Khí oxi, khí hidro, khí nitơ, khí cacbonic

Câu 2 (1 điểm):

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau :

a FeS2 + O2 to Fe2O3 + SO2

b FexOy + H2 to Fe + H2O

c Cu + H2SO4 đ to CuSO4 + SO2 + H2O

d MnO2 + HCl to MnCl2 + Cl2 + H2O

Câu 3 (2 điểm):

a) Một người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau Tính khối lượng nitơ đã bón cho rau

b) Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1,7 gam AgNO3

Câu 4 (1 điểm):

Hai nguyên tử X kết hợp với một nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit Trong phân tử oxit, nguyên tố oxi chiếm 25,8 % về khối lượng Tìm nguyên tố X

Câu 5 (1,5 điểm):

Có 600g dung dịch NaCl bão hòa ở 90oC được làm lạnh xuống OoC Tính khối lượng muối kết tinh thu được biết độ tan của NaCl ở 90oC là 50, ở OoC là 35

Câu 6 (2,5 điểm):

Có hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 ngâm trong dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lit khí H2 (đktc)

- Phần 2 nung nóng và cho dòng khí H2 dư đi qua thì thu được 33,6 g Fe

Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

(Biết N = 14; H = 1; S = 32; O = 16; Ag = 108; Na = 23; Fe = 56; Cl = 35,5)

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1( 1,5 điểm): Cho các chất Na, H2O, CaCO3, KClO3,P và các điều kiện cần thiết

Viết PTHH để điều chế: NaOH, CO2, O2, H3PO4

Câu 2 ( 1,5 điểm): Giải thích hiện tượng

+ Cho kim loại kẽm vào dung dịch axit clohiđric

+ Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột đồng ( II) oxit nung nóng

Câu 3( 3 điểm): Khi sục 200 g khí sunfuric( SO3) vào 1lít axit sunfuric 17%

( D = 1,12 g/ml)

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Câu 4 ( 4 điểm): Hòa 99,8 g CuSO4 vào 164 g H2O Làm lạnh dung dịch tới 100C thu được 30 g tinh thể CuSO4 5H2O Biết độ tan của CuSO4 khan ở 100C là 17,4 g

Xác định xem CuSO4 5H2O ban đầu có lẫn tạp chất hay tinh khiết? Tính khối lượng tạp chất nếu có

Trang 8

Bài 1: (2,5 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

16 FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2

Bài 2: (2,5 điểm)

cân ở vị trí cân bằng Sau đó làm thí nghiệm như sau:

- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.

Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng Tính m?

Bài 3: (2,5 điểm)

thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

Bài 4: (2,5 điểm)

toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau

b Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Trang 9

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1 (2,0 điểm).

Xác định công thức hóa học của A; B; C và viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi biến hóa sau:

(ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

KMnO4   A   Fe3O4  B  H2SO4   C  HCl

Câu 2 (2,0 điểm)

Tính khối lượng của hỗn hợp gồm:

4,5.1023 nguyên tử oxi; 7,5.1023 phân tử khí cacbonic; 0,12.1023 phân tử ozon

Câu 3 (1,5 điểm)

Xác định lượng muối KCl kết tinh lại khi làm lạnh 604g dung dịch muối KCl bão hòa ở 800C xuống

200C Cho biết độ tan của KCl ở 800C là 51(g) và ở 200C là 34 (g)

Câu 4 (2 điểm)

Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Xác định nguyên tử khối của X, tên gọi của nguyên tố X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X

Câu 5 (2,5 điểm)

Đồng nitrat bị nhiệt phân huỷ theo sơ đồ phản ứng sau:

Cu(NO3)2(r) -> CuO(r) + NO2(k) + O2(k)

Nung 15,04 gam Cu(NO3)2 sau một thời gian thấy còn lại 8,56 gam chất rắn

a, Tính % về khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân huỷ

b, Tính tỷ khối của hỗn hợp khí thu được đối với H2

(Fe=56, Mg=24, C=12, O=16, Na=23, H=1, Al=27; Cu = 64; N = 14; K = 39 )

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1(1,0 điểm): Trong các công thức hóa học sau: Mg(OH)2 , Al 3 O 2 , K 2 O, CuNO 3 Al(SO 4 ) 3 , NaCl, NaPO 4 , Ba(OH) 2 , CuSO 3 , NH 4 SO 4 Hãy chỉ ra các công thức hóa học viết sai và viết lại cho đúng.

Câu 2 (1,0 điểm): Một nguyên tử X có tổng số hạt dưới nguyên tử là 42 Tính số proton trong nguyên tử X và cho

biết X thuộc nguyên tố hóa học nào trong số các nguyên tố có số proton sau đây: C: 6; N: 7; O: 8; Na: 11; Mg: 12; Al: 13; K: 19 Biết trong nguyên tử X có 1 < n p < 1,5

Câu 3: (1,0điểm) Cân bằng các sơ đồ phản ứng hóa học sau:

a) Fe 2 O 3 + Al t 0 > Fe 3 O 4 + Al 2 O 3

b) HCl + KMnO 4 t 0 > KCl + MnCl 2 + H 2 O + Cl 2

c) Al + HNO 3 t 0 > Al(NO 3 ) 3 + H 2 O + N 2

d) Fe x O y + H 2 t 0 - > Fe + H 2 O

Câu 4 (2,0 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất A bằng khí oxi, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H 2 O Xác định các nguyên tố có trong A? Tìm công thức đơn giản nhất của A

Câu 5: (2,0 điểm) Lập công thức hoá học của các chất có thành phần như sau:

a) 70% Fe, còn lại là oxi và có phân tử khối là 160đvc.

b) Hợp chất gồm hai nguyên tố C và H, biết cứ 3 phần khối lượng cacbon kết hợp với 1 phần khối lượng hiđro và công thức phân tử cũng chính là công thức đơn giản.

Câu 6 (3,0 điểm): Cho 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại gồm đồng và magie vào dung dịch chứa 7,3 gam HCl để

phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thử dung dịch bằng quì tím thấy quì tím không chuyển màu Trong dung dịch còn một lượng chất rắn Lọc chất rắn này, đem rửa sạch, nung trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 12 gam oxit Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

(Cho biết: C:12; O: 16; H: 1; Fe: 56; Cu: 64; Mg: 24; Cl: 35,5)

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Trang 10

a) ? + O 2  t Fe 3 O 4

b) NaOH + ?   Al(OH) 3 + NaCl

c) FeS 2 + ? t o

  Fe 2 O 3 + ? d) H 2 SO 4 đặc + ?   CuSO4 + SO2 + ?

Bài 2(2 điểm)

a) Lập công thức hoá học của hợp chất X, biết thành phần về khối lượng: 40% Cacbon, 53,33% Oxi và 6,67% Hiđro Phân tử khối của X là 60 đvC.

b) Có hai cốc đựng hai chất lỏng trong suốt: nước cất và nước muối Hãy nêu 5 cách khác nhau để phân biệt 2 cốc đựng hai chất lỏng trên?

Bài 3(2điểm) Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96, trong đó có

tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X

là 16 Xác định KHHH của X và Y?

Bài 4(2điểm) Khử hoàn toàn m g Fe2 O 3 ở nhiệt độ cao bằng khí CO, lượng Fe thu được sau phản ứng cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được dung dịch FeCl 2 và khí H 2 Nếu dùng lượng khí H 2 vừa thu được để khử oxit của một kim loại hoá trị II thành kim loại thì khối lượng oxit bị khử cũng bằng m gam.

a Viết các phương trình hoá học.

b Tìm công thức hóa học của oxit.

Bài 5(2điểm) Hòa tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vùa đủ dung dịch H2 SO 4 loãng, thu được 1,344 lít H 2 ( ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Tính giá trị của m?

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Thời gian làm bài:90 phút

Câu 1 ( 2,0 đ):

a Viết PTHH thực hiện những biến đổi hóa học sau ( Ghi rõ điều kiện- nếu có):

S (1) SO2 (2) SO3 (3) H2SO4 (4) CuSO4

b Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 58 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

18 hạt Tính số n, p, e trong X ?

Câu 2 (2,0đ):

1 Cần lấy bao nhiêu gam NaOH để khi thêm vào 170 gam nước thì được dung dịch

NaOH có nồng độ 15% ?

2 Giải thích hiện tượng :

a Trên bề mặt hố nước vôi tôi trong tự nhiên có lớp váng mỏng

b Nung thanh sắt trong không khí, khối lượng thanh sắt lại tăng

Câu 3 (1, 0 đ): Cho một lượng kim loại R có khối lượng 11,2 gam vào dung dịch HCl dư thì thu được 4,48

l khí Hiđrô Xác định kim loại R ?

Câu 4: ( 1,5 đ):Có 4 bình chứa riêng biệt các khí sau : Khí hiđro, khí oxi, khí cacbonic và khí lưu huỳnh

đioxit hãy nêu cách để phân biệt các bình khí trên (Viết PTHH – nếu có)

Câu 5 ( 2, 5 đ): Trung hòa 30 ml dd H2SO4 1 M cần dùng 50 ml dd NaOH

a) Viết PTHH

b) Tính nồng độ dd NaOH đã dùng

c) Nếu trung hòa dd H2SO4 ở trên bằng dd KOH 5,6% có khối lượng riêng 1,045 g/ml thì cần bao nhiêu ml dd KOH?

Câu 6 ( 1, 0 đ): Một hợp chất hình thành từ 3 nguyên tố, khối lượng của nguyên tố C là 2,4 g, nguyên tố H

là 0,6 g và nguyên tố O là 1,6 g Tìm CTHH của hợp chất , biết khối lượng mol của hợp chất là 46?

( C = 12, H = 1, O = 16, K= 39, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Na = 23 )

KÌ THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn thi : HOÁ HỌC 8

Ngày đăng: 28/07/2015, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w