1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT môn Vật lý số 2

12 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 511,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A.. Đặt vào hai đầu đoạn mạch MN một hiệu điện thế xoay chiều thì cường độ dòng điện hiệu dụng tr

Trang 1

Luyện đề đại học ­ Vật lý ­ Đề 2 Câu 1 [27345]Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình: x1 = A1sin(20t + π/6) cm,

x2 = 3sin(20t + 5π/6) cm. Biết vận tốc cực đại của vật là 140 cm/s. Khi đó biên độ A1 và pha ban đầu của vật là:

A.A1 = 8 cm, φ = 520  B.A1 = 8 cm, φ = −520 C.A1 = 5 cm, φ = 520 D.Một giá trị khác Câu 2 [27906]Một chất điểm có khối lượng m = 50 g dao động điều hoà trên đoạn thẳng MN dài 8 cm với tần

số f = 5 Hz. Khi t = 0, chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lấy π2 = 10. Lực kéo về tác dụng lên chất điểm tại thời điểm t = 1/12 s có độ lớn là:

Câu 3 [32878]Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = √2cos(100πt ­ π/2) A, t tính bằng giây (s) Trong khoảng thời gian từ 0(s) đến 0,01 (s), cường độ tức thời của dòng điện có giá trị bằng cường độ hiệu dụng vào những thời điểm:

A.2,5 ms và 7,5 ms B.5 ms và 15 ms C.1,67 ms và 8,33 ms D.1,67 ms và 5 ms Câu 4 [33029]Một vật có khối lượng 0,1 kg đồng thời thực hiện hai dao động điều hoà x1 = A1cos10t cm và x2

= 6cos(10t ­ π/2) cm Biết hợp lực cực đại tác dụng vào vật là 1 N . Biên độ A1 có giá trị:

Câu 5 [33884]Một vật dao động điều hoà trên đoạn thẳng dài 10 cm. Khi pha dao động bằng π/3 thì vật có vận tốc v = −5π√3 cm/s. Khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc là:

Câu 6 [39734]Tìm kết luận sai: Một con lắc đơn có chiều dài l đang dao động điều hòa. Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng thì người ta giữ cố định hẳn điểm chính giữa của dây. Sau đó:

A.Năng lượng dao độngcủa con lắc giữ nguyên

Con lắc đơn sẽ tiếp tục dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng C.

Lực căng dây treo lúc vật đi qua vị trí cân bằng tăng lên D.

Trong quá trình dao động, quả nặng vẫn đạt được độ cao lớn nhất như ban đầu Câu 7 [40615]Một nguồn âm N phát âm đều theo mọi hướng. Tại điểm A cách N 10 m có mức cường độ âm

L0 (dB) thì tại điểm B cách N 20 m mức cường độ âm là:

A.L0 ­4 (dB) B.L0/4 (dB) C.L0/2 (dB) D.L0 ­6 (dB)

Câu 8 [46008]Cho mạch điện gồm cuộn dây có điện trở R = 40 Ω và độ tự cảm L = 0,8/π H nối tiếp với tụ điện

có điện dung C thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế u = 100√10cos(100πt) V. Khi C =

Co thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Khi đó công suất tiêu thụ trên mạch là

A.P = 250 W B.P = 5000 W C.P = 1250 W D.P = 1000 W

Câu 9 [46057]Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt + π/3) V vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm

L = 1/2π H. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100√2 V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2

A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

A.i = 2√3cos(100πt ­ π/6)A B.i = 2√3cos(100πt +π/6) A C.i = 2√2cos(100πt +π/6) A D.i = 2√2cos(100πt ­ π/6)A

Câu 10 [52323]Cho đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C và biến trở R mắc nối tiếp Khi đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều ổn định có tần số f thì thấy LC = 1/ (4f2π2). Khi thay đổi R thì:

A.Công suất tiêu thụ trênmạch không đổi B.Độ lệch pha giữa u vài thay đổi C.Hệ số công suất trênmạch thay đổi D.Hiệu điện thế giữa haiđầu biến trở không đổi.

Câu 11 [54020]Hai nguồn S1, S2 kết hợp dao động cùng pha,cùng phương pha ban đầu bằng 0 cách nhau 30

cm. Biết tốc độ truyền sóng v = 6 m/s tần số f = 50 Hz. Những điểm nằm trên đường trung trực của S1S2 luôn dao động ngược pha với sóng tổng hợp tại O( O là trung điêm của S1,S2) cách O một khoảng nhỏ nhất là

Trang 2

Zo. Từ giá trị đó, nếu tăng dung kháng thêm 20 Ω hoặc giảm dung kháng đi 10 Ω thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch như nhau. Hỏi từ Zo, phải thay đổi dung kháng của tụ như thế nào để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch lớn nhất?

A.Tăng thêm 5 Ω B.Tăng thêm 10 Ω C.Tăng thêm 15 Ω D.Giảm đi 15 Ω

Câu 13 [68972]Một con lắc lò xo có độ cứng K = 100 N/m gắn với vật nhỏ m có khối lượng là 400 gam được đặt trên 1 mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,1. Ban đầu kéo vật dọc theo trục lò xo cách vị trí O một đoạn 10 cm rồi buông nhẹ. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí Tính tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng O lần thứ 2 tính từ lúc thả

Câu 14 [72263]Một sợi dây căng giữa 2 điểm cố định cách nhau 60 cm. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 84 Hz và 98 Hz. Biết tốc độ truyền của các sóng trên dây là bằng nhau. Tốc

độ truyền sóng trên dây là:

Câu 15 [79851]Dòng điện i = 2cos(100πt­π/2) A chạy qua điện trở R, điện lượng di chuyển qua điện trở trong khoảng thời gian 1/600 s kể từ thời điểm ban đầu là:

Câu 16 [79877]Lò xo nhẹ có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với quả nặng có khối lượng m, tại vị trí cân bằng lò xo dãn Δl. Người ta kích thích cho quả nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng của nó với chu kì T. Thời gian độ lớn gia tốc của quả nặng nhỏ hơn gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc, khi quả nặng đi từ vị trí thấp nhất đến cao nhất là T/6 . Biên độ dao động của vật bằng

Câu 17 [85882]Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu mạch RC thì biểu thức dòng điện có dạng i1 =

I0cos(ωt ­ π/12) A. Mắc nối tiếp thêm vào mạch điện cuộn dây thuần cảm rồi mắc vào mạch điện nói trên thì biểu thức dòng điện có dạng i2 = I0 cos(ωt + 7π/12) A. Biểu thức hiệu điện thế hai đâu mạch có dạng :

A.u = U0cos(ωt + π/4) V B.u = U0cos(ωt ­ π/4) V C.u = U0cos(ωt + π/2) V D.u = U0cos(ωt ­ π/2) V Câu 18 [86363]Mắc nối tiếp một bóng đèn sợi đốt và một tụ điện rồi mắc vào mạng điện xoay chiều thì đèn sáng bình thường. Nếu mắc thêm một tụ điện nối tiếp với tụ điện ở mạch trên thì

A.đèn sáng kém hơntrước. B.đèn sáng hơn trước C

đèn sáng hơn hoặc kém sáng hơn tùy thuộc vào điện dung của tụ điện đó mắc thêm

D.độ sáng của đèn khôngthay đổi.

Câu 19 [91641]Đặt điện áp u = Ucos(100πt – π/3) (V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/2π (H)

Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là

Câu 20 [91902]Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp là nguồn điểm A và B dao động theo phương trình: uA = uB = acos(20πt). Coi biên độ sóng không đổi. Người ta đo được khoảng cách giữa 2 điểm đứng yên liên tiếp trên đoạn AB là 3 cm Khoảng cách giữa hai nguồn A, B là 30 cm Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB cùng pha với nguồn

Câu 21 [96170]Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R=100√3 Ω và L biến đổi được; điện áp hai đầu đoạn mạch có dạng u = U√2cos(100πt) (V). Khi L = 2/π H thì ULC = U/2 và mạch có tính dung kháng. Để

ULC = 0 thì độ tự cảm có giá trị bằng:

Câu 22 [97512]Cho mạch điện mắc nối tiếp theo thứ tự gồm: đoạn mạch MA có điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch AN có cuộn dây có điện trở thuần r và độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch MN một hiệu điện thế xoay chiều thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch I = 1 A và mạch

Trang 3

so với cường độ dòng điện i trong mạch. Hệ thức đúng là:

Câu 23 [111819]Một vật có khối lượng m = 100 g được tích điện tích q = 10­6 C gắn vào lò xo có độ cứng k =

40 N/m đặt trên mặt phẳng ngang không ma sát. Ban đầu người ta thiết lập một điện trường nằm ngang, có hướng trùng với trục của lò xo, có cường độ E = 8.105 V/m, khi đó vật đứng yên ở vị trí cân bằng. Người ta đột ngột ngắt điện trường. Sau khi ngắt điện trường vật dao động điều hoà với biên độ bằng

Câu 24 [111856]Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Khi đó điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử đều bằng nhau và bằng 200 V. Nếu mắc nối tiếp với tụ C một tụ điện giống hệt nó thì điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần sẽ bằng

Câu 25 [112443]Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Các giá trị điện trở R, độ

tự cảm L và điện dung C thỏa điều kiện R = √(L/C). Đặt lên hai đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có biên

độ không đổi và tần số thay đổi được. Khi tần số góc của dòng điện là ω1 hoặc ω2 = 4ω1 thì mạch điện có cùng

hệ số công suất. Hệ số công suất của đoạn mạch khi đó bằng

Câu 26 [112591]Hai nguồn kết hợp A, B cùng pha trên mặt thoáng của thuỷ ngân, coi biên độ không đổi. Xét

về một phía của đường trung trực của AB ta thấy vân cực đại bậc k đi qua điểm M có hiệu số MA ­ MB = 12

mm và vân cực đại bậc k + 3 cùng loại với vân bậc k đi qua điểm M' có M'A ­ M'B = 36 mm. Bước sóng có giá trị

Câu 27 [112758]Loa của một máy thu thanh có công suất P, phát âm đẳng hướng ra không gian. Tại điểm M

có mức cường độ âm là 100 dB. Để mức cường độ âm tại M chỉ còn 70 dB thì công suất của loa phải thay đổi như thế nào?

A.Phải tăng công suấtcủa loa 100 lần B.Phải giảm nhỏ côngsuất của loa 10 lần. C.Phải giảm nhỏ côngsuất của loa 1000 lần D.Phải giảm nhỏ côngsuất của loa 10000 lần.

Câu 28 [112766]Cho mạch điện xoay chiều AB gồm đoạn AM chứa điện trở thuần R = 20 Ω, đoạn MN chứa cuộn dây có điện trở r = 10 Ω và độ tự cảm L = 1/π (H), đoạn NB chứa điện dung C có thể thay đổi được. Điện

áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức uAB = 120√2cos100πt V. Người ta thấy rằng khi C = Cmthì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và B đạt cực tiểu Umin. Giá trị Umin và Cm là

A.40√2 V và 100/π µF B.40 (V) và 100/π µF C.60√2(V) và 50/π µF D.60 (V) và 50/π µF Câu 29 [112809]Trên một sợi dây hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số f = 50 Hz. Khi tăng tần số thêm 10 Hz lại có sóng dừng kế tiếp hỏi từ tần số f có thể giảm tần số nhiều nhất bao nhiêu mà trên dây vẫn xảy ra sóng dừng?

Câu 30 [113081]Cho đoạn mạch xoay chiều theo thứ tự cuộn dây nối tiếp với tụ điện và điện trở R = 50 Ω Điểm M nằm giữa cuộn dây và tụ C, N nằm giữa tụ C và điện trở R. Người ta đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều uAB = U0cos(120t) V thì uAM sớm pha π/6 và uAN trễ pha π/6 so với uNB. Biết uAM =

uNB. Hệ số công suất đoạn mạch MB bằng:

Câu 31 [114607]Sợi dây đàn hồi có chiều dài AB = 1 m, đầu A gắn cố định, đầu B gắn vào một cần rung có tần số thay đổi được và coi là nút sóng. Ban đầu trên dây có sóng dừng, nếu tăng tần số thêm 30 Hz thì số nút trên dây tăng thêm 5 nút. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

Câu 32 [114736]Một vòng dây có diện tích S = 100 cm2 và điện trở R = 0,45 Ω, quay đều với tốc độ góc ω =

100 rad/s trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng vòng dây và vuông góc với các đường sức từ. Nhiệt lượng tỏa ra trong vòng dây khi nó quay được 1000 vòng là

Trang 4

A.1,396 J B.0,354 J C.0,657 J D.0,698 J

Câu 33 [115168]Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B cách nhau 9,4 cm dao động cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số. Gọi O là trung điểm của đoạn AB, điểm M trên mặt nước thuộc đoạn AB cách O một đoạn 0,5 cm luôn đứng yên, tất cả các điểm nằm trong khoảng MO đều dao động. Số điểm dao động cực đại trên AB là

Câu 34 [115191]Một mạch điên xoay chiều gồm biến trở R, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần r, tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp (với |ZL ­ ZC| > r). Khi R = R1 hoặc R = R2 thì công suất tỏa nhiệt trên biến trở R có cùng một giá trị. Khi R = R0 thì công suất tỏa nhiệt trên toàn mạch lớn nhất. Liên hệ nào sau đây đúng?

A.R1R2 = R02 B.(R1 + r)(R2 + r) =

(R1 + r)(R2 + r) = (R0 + r)2 D.R1R2 ­ r

2 = (R0 + r)2 Câu 35 [115274]Một CLLX nằm ngang không ma sát đang nằm yên ở VTCB, đột ngột tác dụng lên vật nặng một lực  không đổi dọc trục lò xo thì thấy con lắc dao động. Khi tốc độ vật cực đại thì lực  đột ngột đổi chiều. Tìm tỉ số động năng vật nặng lúc tốc độ vật cực đại và động năng vật nặng lúc lò xo không biến dạng

Câu 36 [115377]Treo con lắc đơn vào trần một ôtô tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Khi ôtô đứng yên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là 2 s. Nếu ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường nằm ngang với giá tốc 2 m/s2 thì chu kì dao động điều hòa của con lắc xấp xỉ bằng:

Câu 37 [115683]Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 6 cm, dao động cùng phương trình u1 =

u2 = acos(200πt) cm. Tốc độ truyền sóng là v = 0,8 m/s. Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều và dao động cùng pha với A,B và gần AB nhất có phương trình là:

A.uM = 2a√2cos(200πt ­

uM = 2acos(200πt ­

uM = 2acos(200πt ­

uM = a√2cos(200πt ­ 10π) (cm)

Câu 38 [115775]Cho một nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng ra không gian. Một người đứng cách nguồn âm một đoạn r thì đo được cường độ âm là I. Khi người rời xa nguồn thêm một đoạn 30 m thì cường độ âm giảm

đi 4 lần. Khoảng cách r ban đầu là

Câu 39 [115795]Quả cầu kim loại nhỏ của con lắc đơn có khối lượng m = 0,1 kg, điện tích q = 10­7 C được treo trên một dây mảnh, cách điện có chiều dài không đổi l tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2 và được đặt trong một điện trường đều nằm ngang có E = 2.106 V/m. Ban đầu người ta giữ cho quả cầu sao cho dây có phương thẳng đứng rồi buông nhẹ. Lực căng dây khi qua vị trí cân bằng mới của nó là:

Câu 40 [116204]Mạng điện ba pha mắc hình sao có điện áp pha UP = 120 V, và 3 tải tiêu thụ A, B, C là các điện trở thuần. Biết RA = RB = RC/2 = 12 Ω. Cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây trung hòa là

Câu 41 [119968]Một bóng đèn ống được mắc vào nguồn điện xoay chiều u = 120√2cos(100πt) V. Biết rằng đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa 2 điện cực của đèn đạt giá trị |u| ≥ 84 V. Biết cường độ dòng điện tức thời qua đèn là i = 0,2√2cos(100πt) A. Công suất trung bình của đèn là:

Câu 42 [120704]Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u =

120√6cos(100πt) V ổn định, thì điện áp hiệu dụng hai đầu MB bằng 120 V, công suât tiêu thụ toàn mạch bằng

360 W; độ lệch pha giữa uAN và uMB là 900, uAN và uAB là 600 . Tìm R và r        

A.R = 120 Ω ; r = 60 Ω B.R = 60 Ω ; r = 30 Ω ; C.R = 60 Ω; r = 120 Ω D.R = 30 Ω; r = 60 Ω

Trang 5

Câu 43 [120993]Cho mạch điện như hình vẽ, R = 10 Ω, L = 0,1/π H; C = 500/π μF; uAB = U√2 cos(100πt) V (không đổi). Để i và uAB cùng pha, người ta ghép thêm vào mạch một tụ điện có điện dung C0. Giá trị C0 và cách ghép C

0

 với C là:

A.Ghép song song, C0 =

Ghép nối tiếp, C0 =

Ghép song song, C0 =

Ghép nối tiếp, C0 = 250/π μF

Câu 44 [122161]Cho mạch điện không phân nhánh RLC: R = 60 Ω, cuộn dây thuần cảm có L = 0,2/π H tụ điện

có C = 1000/4π μF, tần số dòng điện 50 Hz. Tại thời điểm t, hiệu điện thế tức thời hai đầu cuộn dây và hai đầu đoạn mạch có giá trị lần lượt là: uL= 20 V; u = 40 V. Dòng điện tức thời trong mạch có giá trị cực đại I0 là:

Câu 45 [122387]Cho đoạn mach điện xoay chiều gồm R nối tiếp với L, điện trở R = 100 Ω , cuộn dây thuần cảm có L = √3/π H. Giả sử giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức u = 400cos2(50πt + π/2) V. Tìm cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua đoạn mạch đó ?

Câu 46 [123509]Trong việc truyền tải điện năng đi xa. Trong thực tế, để giảm công suất tiêu hao trên đường dây n2 lần thì phải:

A.Giảm tiết diện của dâydẫn n lần. B.Giảm hiệu điện thế nlần trước lúc truyền

Tăng tiết diện của dây

Tăng hiệu điện thế n lần trước lúc truyền dẫn

Câu 47 [123532]Từ một lò xo có độ cứng k0 = 300 N/m và chiều dài l0, cắt lò xo ngắn đi một đoạn có chiều dài là l0/4. Độ cứng của lò xo đã bị cắt ngắn là:

Câu 48 [143313]Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m1 = 600 g. Ban đầu vật m1 nằm tại vị trí cân bằng của lò xo. Đặt vật nhỏ

m2 = 400 g cách m1 một khoảng là 50 cm. Hệ số ma sát giữa hai vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Hỏi lúc đầu phải truyền cho vật m2 vận tốc bằng bao nhiêu để khi m2 đến găm chặt vào m1 làm cả hai vật cùng dao động theo phương trục lò xo với biên độ lớn nhất là 6 cm ? Lấy g = 10 (m/s2)

Câu 49 [143314]Mội sợi dây AB đàn hồi căng dài l = 120 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng ổn định. Bề rộng bụng sóng (trên phương dao động) là 4a. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động cùng pha có cùng biên độ bằng a là 20 cm. Số bụng sóng trên AB là:

Câu 50 [143315]Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa. Khi vật nặng cách vị trí cân bằng 10cm thì lò xo không biến dạng và vận tốc của vật nặng bằng 0. Lấy g = 10 (m/s2). Tốc độ của vật nặng ở vị trí độ lớn lực đàn hồi bằng độ lớn hợp lực là:

A.50√3 (cm/s) B.50√2 (cm/s) C.25√2 (cm/s) D.25√3 (cm/s)

­ ­ ­ Covered by Đặng Bá Dương & Phùng Đức Phú & Nguyễn Ngọc Ân ­ ­ ­

Đáp án

Trang 6

bài 1; Vận tốc cực đại là 

Dùng hình học trên hệ tọa đọ xOy : Vẽ  hợp với Ox 1 góc 

Vẽ  hợp với Ox một góc 

Tổng hợp dao động được dao động OA (hình bình hành  )

Xét tam giác 

Dùng định lí cos trong tam giác  ta giải ra  , dùng định lí sin tìm được góc 

bài 2; 

Tại t = 0 vật ở pha  tại  vật ở pha 

Độ lớn lực kéo về 

bài 3; 

Lúc t=0 thì  và đi theo chiều dương

hoặc 

bài 4; Ta có hợp lực cực đại 

Vẽ tổng hợp dao động, dùng định lí cos ta giải ra 

bài 5; Vật dao động trên đoạn thẳng dài 10cm nên 

bài 7; •Âm phát đẳng hướng nên ta có 

•Ta có 

→Đáp án D

bài 8; 

•Khi giá trị C=Co khì điện áp hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại khi đó ta có:

•Công suất tiêu thụ của mạch : 

bài 9; 

Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần nên ta có u sớm pha  so với i

khi đó ta có 

Tại thời điểm t ta có 

→Phương trình: 

bài 10; 

•Khi tần số ổn định ở tần số f với  Trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng

→Thay đổi R thì hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở không đổi

điện khi đó là:

Chọn đáp án A

bài 13; Sau mỗi nửa chu kỳ biên độ của vật giảm 1 lượng:

→ từ lúc thả vật đến khi vật đi qua vị trí O lần thứ 2 vật đi được quãng đường:

Trang 7

→ Chọn B

bài 15; 

•Ta thấy tại t=0, i=0 nên q=Qo

Chu kì 

Điện lượng chuyển qua điện trở là q

Trong thời gian  khi đó thì 

→Điện lượng chuyển dịch:

bài 16; Ta có 

Mặt khác khi từ vị trí thấp nhất tới vị trí cao nhất thời gian đó là T/6 →

bài 17; 

Ta có với cùng một hiệu điện thế mà cho hai dòng điện có biên độ bằng nhau như vậy ta có  Gọi  là độ lệch pha của u với i trong hai trường hợp

Ta có 

→Pt 

bài 18; Mắc nối tiếp tụ điện với đèn thì tổng trở của mạch tăng nên  giảm

đèn sáng kém hơn trước

bài 19; 

Đặt điện áp u vào hai đầu cuộn cảm thuần nên ta có:

bài 20; 

Xét 1 điểm M nằm trên AB cách nguồn A 1 đoạn là d

Pt dao động tại M do nguồn A gửi tới: 

Pt dao động tại M do nguồn B gửi tới: 

Phương trình tổng hợp tại M:

Để M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với 2 nguồn thì: 

Mà 0<d<30 >

Có 4 giá trị của k

Chọn đáp án A

</d<30>

bài 21; 

ta có khi 

do mạch có tính dung kháng nên ta có 

Thay đổi L để 

bài 22; ta có UMA khác pi/6 so với dòng điện 

R/ZC=Căn3 

UMA khác pi/2 so với UAN 

ZL/r=căn3 

Uam khác pi/3 so với Umn 

suy ra UMN khác pi/6 so với dòng điện 

(ZL­ZC)/(R+r)=1/căn3 

zL theo r ZC THeo R 

Trang 8

bài 23; 

Sau khi ngắt điện trường thì vật dao động với biên độ

Chọn đáp án D

bài 24; Ban đầu ta có hiệu điệnthế trên các phần tử bằng nhau như vậy ta có mạch xảy ra cộng hưởng 

Khi mắc thêm tụ điện C một tụ điện giống hệt nó mắc nối tiếp như vậy thì 

bài 25; 

Khi  hay  thì  không đổi nên :

Chia 2 vế cho 

Chọn 

bài 26; Ta có hai nguồn kết hợp AB cùng pha như vậy điểm cực đại khi 

ngược pha thì 

Như vậy chênh lệch của các bậc vân thì đó cũng chính là chênh lệch của bước sóng

Như vậy vân bậc k và vân bậc k+3 chên lệch nhau 3 lần bước sóng

Như vậy MA'­MB'­(MA­MB)=

bài 27; 

Vậy phải giảm công suất loa đi 1000 lần

bài 28; 

Vì mạch cộng hưởng nên 

bài 29; Chiều dài của dây là L

Ứng với tần số 50Hz thì số bó sóng trên dây là n

Khi tăng tần số thêm 10 Hz thì lại có sóng dừng kế tiếp

Số bó sóng khi đó là n+1

Mặt khác ta nhận thấy  cũng chính là tần số bé nhất của sóng để trên dây có sóng dừng ( số bó sóng trên dây bằng 1) 

Trang 9

Chọn đáp án B

r. 

trễ pha  so với 

trễ pha  so với Ur

Vậy hệ số công suất trên đoạn MB là:

bài 31; Số nút tăng thêm 5 nút nên số bụng tăng thêm 5 nút

Vậy f tỉ lệ thuận với k

bài 32; 

Chọn đáp án D

bài 33; Theo giả thiết đề bài thi M là điểm dao động với biên độ cực tiểu gần O nhất (O là điểm dao động với biên độ cực đại)

Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB

Có 9 k

bài 34; Công suất trên 

Áp dụng Viet khi  và  ta có:

Lại có khi  thì công suất tỏa nhiệt trên toàn mạch lớn nhất

bài 35; Vật đang nằm ở VTCB O, khi tác dụng đột ngột 1 lực F thì con lắc dao động viên biên độ  và vị trí cân bằng mới lệch theo chiều F 1 đoạn là A_1(So với O)

Khi tốc độ vật cực đại tức khi vật ở vị trí cân bằng mới thì   Khi F đột ngột đổi chiều thì dễ dàng thấy được VTCB mới đối xứng với vị trí cân bằng lúc tác dụng F lần đầu qua điểm O. Nên ngay khi đổi chiều F thì 

Áp dụng hệ thức độc lập: 

Động năng lúc tốc độ cực đại chính là cơ năng: 

Lúc lò xo không bị biến dạng:

Tỉ số động năng vật nặng lúc tốc độ vật cực đại và động năng vật nặng lúc lò xo không biến dạng là :

Trang 10

bài 37; 

M cách đều A,B nên M nằm trên trung trực của AB

d là khoảng cách từ M đên A và B (

Phương trình dao động của M là: 

M cùng pha với nguồn khi 

bài 38; I giảm đi 4 lần tức khoảng cách tăng 2 lần

bài 39; Gọi  là góc lệch của dây khi ở vị trí cân bằng mới so với phương thẳng đứng

Gia tốc trọng trường hiệu dụng: 

Lực căng dây khi qua vị trí cân bằng mới của con lắc là:

với các dòng thành phần lệch pha 1 góc 120 từng đôi một

Trong 1 chu kì có 4 lần đèn sáng với khoảng thời gian như thế: 

Công của dòng điện:

Công suất trung bình của đèn là: 

bài 42;

Ngày đăng: 28/07/2015, 08:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN