1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi thành phố Đà Nẵng môn Toán lớp 9 năm học 2010 - 2011

5 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 243,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Chứng minh rằng b Với những giá trị nào của a thì biểu thức nhận giá trị nguyên?. Với những giá trị nào của tham số m thì đường thẳng ∆m cắt hai đường thẳng d1 và d2 lần lượt tại h

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2010-2011

Môn thi: TOÁN

Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

Bài 1 (2,0 điểm)

Cho biểu thức:

với a > 0, a ≠ 1.

a) Chứng minh

rằng

b) Với những giá trị nào của a

thì biểu thức nhận giá trị nguyên?

Bài 2 (2,0 điểm)

a) Cho các hàm số bậc nhất: ,

và có đồ thị lần lượt là các đường

thẳng (d1), (d2) và ( ∆m) Với những giá trị nào của tham số m thì đường thẳng (∆m) cắt hai đường thẳng (d1) và (d2) lần lượt tại hai điểm A và B sao cho điểm A có hoành độ âm còn điểm B có hoành độ dương?

b) Trên mặt phẳng tọa độ

Oxy, cho M và N là hai điểm

phân biệt, di động lần lượt trên

trục hoành và trên trục tung sao cho đường thẳng MN luôn đi qua điểm cố định Tìm hệ thức liên hệ giữa hoành độ của M và tung độ của N; từ đó, suy ra giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Bài 3 (2,0 điểm)

a) Giải hệ phương trình:

b) Tìm tất cả các

giá trị của x, y, z sao cho:

Bài 4 (3,0 điểm)

Cho đường tròn (C ) với tâm O và đường kính AB cố định Gọi M là điểm di động trên (C ) sao cho M không trùng với các điểm A và B Lấy C là điểm đối xứng

của O qua A Đường thẳng vuông góc với AB tại C cắt đường thẳng AM tại N Đường thẳng BN cắt đường tròn (C ) tại điểm thứ hai là E Các đường thẳng BM và

CN cắt nhau tại F.

a) Chứng minh rằng các điểm A, E, F thẳng hàng.

b) Chứng minh rằng tích AM ⋅ AN không đổi.

c) Chứng minh rằng A là trọng tâm của tam giác BNF khi và chỉ khi NF ngắn nhất.

Bài 5 (1,0 điểm)

Tìm ba chữ số tận cùng của tích của mười hai số nguyên dương đầu tiên.

-HẾT -Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:

2

M

− M 4. > −

6 N M

=

y 0,5x 3 y 6 x = y mx = − = +

I(1 ; 2)

2 2

Q

2

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KÌ THI CHỌN SINH HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2010-2011 Môn thi: TOÁN

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 9

Dưới đây là sơ lược biểu điểm của đề thi Học sinh giỏi lớp 9 Các Giám khảo thảo luận

thống nhất thêm chi tiết lời giải cũng như thang điểm của biểu điểm đã trình bày Tổ chấm có thể

phân chia nhỏ thang điểm đến 0,25 điểm cho từng ý của đề thi Tuy nhiên, điểm từng bài, từng câu

không được thay đổi Nội dung thảo luận và đã thống nhất khi chấm được ghi vào biên bản cụ thể

để việc chấm phúc khảo sau này được thống nhất và chính xác

Học sinh có lời giải khác đúng, chính xác nhưng phải nằm trong chương trình được học

thì bài làm đúng đến ý nào giám khảo cho điểm ý đó.

Việc làm tròn số điểm bài kiểm tra được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào

tạo tại Quyết định số 40/2006/BGD-ĐT.

Bài 1

Cho biểu thức: với a > 0,

a ≠ 1

a) Chứng minh rằng

b) Với những giá trị nào của a thì biểu thức nhận giá trị nguyên 2,00 1.a

(1,25đ)

Do a > 0, a ≠ 1 nên:

0,25

1.b

(0,75đ)

Ta có do đó N chỉ có thể nhận

Mà N = 1 ⇔ ⇔ ⇔

⇔ (phù hợp)

0,25

Bài 2

a) Cho các hàm số bậc nhất: , và

có đồ thị lần lượt là các đường thẳng

(d1), (d2) và (∆m) Với những giá trị nào của tham số m thì đường thẳng (∆m) cắt hai

đường thẳng (d1) và (d2) lần lượt tại hai điểm A và B sao cho điểm A có hoành độ âm

còn điểm B có hoành độ dương?

b) Trên mặt phẳng tọa độ

Oxy, cho M và N là hai điểm

phân biệt, di động lần lượt trên

trục hoành và trên trục tung sao cho đường thẳng MN luôn đi qua điểm cố định Tìm

hệ thức liên hệ giữa hoành độ của M và tung độ của N; từ đó, suy ra giá trị nhỏ nhất

2

M

6 N M

=

2

a 1

a

+

a 0; a 1> ≠

2

( a 1)− >0 ⇔ a 1 2 a+ >

2 a

a

0 N

6 a

1

a 1 2 a = + +

a 4 a 1 0( a 2)− − + =2=3

a = +2 3 hay a = −2 3

2

a (2= ± 3)

y 0,5x 3y 6 x=y mx= −= +

I(1 ; 2)

Q

m 0≠

Trang 3

(0,75đ)

Điều kiên để phương trình này

có nghiệm âm là

Phương trình hoành độ giao điểm của (d2) và (∆m) là:

⇔ Điều kiên để phương trình này

có nghiệm dương là

2.b

(1,25đ)

Đặt m = xM và n = yN ⇒ m⋅n ≠ 0 và m ≠ 1 (*)

Chia hai vế cho m⋅n ≠ 0 ta được:

(**)

⇒ dấu “=” xảy ra khi kết hợp (**): m = 5, n = 2,5 (thỏa (*)) 0,25

Bài 3

a) Giải hệ phương trình:

(1)

b) Tìm tất cả các giá trị

3.a

(1,25đ)

Nếu thì (phù

3.b

(0,75đ)

Điều kiện x ≥ 0; y − z ≥ 0; z − x ≥ 0 ⇔ y ≥ z ≥ x ≥ 0 0,25

(2) ⇔

0,25

⇔ ⇔ (thỏa điều kiện)

0,25

0,5x 3 mx+ =

(m 0,5)x 3− =

m 0,5 0 hay m 0,5− < <

6 x mx− =

(m 1)x 6+ =

m 1 0 hay m+ > > −1

1 m 0,5; m 0

0 am b

2 a b

n b

 = +

 =

2m n mn+ =

1

m n+ =

m= n 1 5



2

0

xy>

2011

(1)

3

1007 9

x

y

=

0

<

xy

2011

9

3

18

xy

0

xy=

y mx =

(0;0)

;

490 1007

2 x 2 y z 2 z x+ − + − = + − + − +x y z z x 3

( x 1)− +( y z 1)− − +( z x 1)− − =0

x 1

y z 1

z x 1



x 1

y 3

z 2

=

 =

 =

Trang 4

Bài 4

Cho đường tròn (C ) với tâm O và đường kính

AB cố định Gọi M là điểm di động trên (C )

sao cho M không trùng với các điểm A và B

Lấy C là điểm đối xứng của O qua A Đường

thẳng vuông góc với AB tại C cắt đường thẳng

AM tại N Đường thẳng BN cắt đường tròn (C )

tại điểm thứ hai là E Các đường thẳng BM và

CN cắt nhau tại F

a) Chứng minh rằng các điểm A, E, F thẳng

hàng

b) Chứng minh rằng tích AM⋅AN không

đổi

c) Chứng minh rằng A là trọng tâm của tam

giác BNF khi và chỉ khi NF ngắn nhất

3,0 đ

4.a

(1,00đ)

4.b

(0,75đ)

, nên hai tam giác ACN và AMB

Hay không đổi (với R là bán

4.c

(1,25đ)

Ta có nên A là trong tâm tam giác

Mặt khác: , nên hai tam giác

CNA và CBF đồng dạng

Áp dụng bất đẳng thức

Nên: NF ngắn nhất ⇔ CN =CF ⇔ C là trung điểm NF (4) 0,25 (3) và (4) cho ta: A là trong tâm tam giác BNF ⇔ NF ngắn nhất 0,25

Bài 5 Tìm ba chữ số tận cùng của tích của mười hai số nguyên dương đầu tiên 0,75

(1,00đ

)

Đặt: S = 1⋅2⋅3⋅4⋅5⋅6⋅7⋅8⋅9⋅10⋅11⋅12

⇒ 3⋅4⋅6⋅7⋅8⋅9⋅11⋅12 (1) là một số nguyên

Mặt khác, trong suốt quá trình nhân liên tiếp các thừa số ở vế phải của (1), nếu

chỉ để ý đến chữ số tận cùng, ta thấy có chữ số tận cùng là 6 (vì 3⋅4=12; 2⋅6=12;

Hết

-C

( )

F

E

N

M

MNBC⊥⊥NFBF

AE⊥NB

CAN MAB=

AM AN AB AC 2R× = × =

2

3

=

CAN CFM=

2

CN CF BC AC 3R

NF CN CF 2 CN CF 2R 3= + ≥ × =

100

S =

100 S

Trang 5

(0,75đ)

Điều kiện x ≥ 0; y − z ≥ 0; z − x ≥ 0 ⇒ y ≥ z ≥ x ≥ 0 0,25

Theo BĐT

Cauchy:

0,25

1

2

x 1

y z 1

z x 1



x 1

y 3

z 2

=

 =

 =

Ngày đăng: 25/07/2015, 05:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w