1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập nhận biết Hóa học

8 624 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 149,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion.. Trình bày phơng pháp hoá học nhận biế

Trang 1

Lí thuyết cơ bản về thuốc thử (áp dụng để phân biệt và nhận biết các chất)

Nhận biết một số loại chất

- Cácoxit của kim loại mạnh(Na 2 O, CaO,

K 2 O, BaO)

- P 2 O 5

- Tan tạo dd làm đỏ quỳ

- Tan

- HCl, H 2 SO 4

- HNO 3 ,

H 2 SO 4 đ, n

- HCl

- H 2 SO 4

- Muối = CO 3 , = SO 3

- Kim loại đứng trớc H trong dãy hoạt động của KL

- Tan hầu hết KL kể cả Cu, Ag, Au( riêng Cu còn tạo muối đồng màu xanh)

- MnO 2 ( khi đun nóng) AgNO 3

CuO

Tan + có bọt khí CO 2 , SO 2 bay lên Tan + H 2 bay lên ( sủi bọt khí) Tan và có khí NO 2 ,SO 2 bay ra

Cl 2 bay ra

BaSO 4 kết tủa trắng

muối

BaCl 2 ,

Ba(NO 3 ) 2 ,

Pb(NO 3 ) 2

Hợp chất có gốc - Cl Hợp chất có gốc =S

BaSO 4 trắng

AgCl trắng sữa

PbS đen

Trang 2

STT Chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tợng

kiềm hoá trị 1)

Ba(hoá trị 2)

Ca(hoá trị 2)

Al, Zn

Phân biệt Al và Zn

Các kim loại từ Mg

Pb

Kim loại Cu

+H 2 O

Đốt cháy quan sát màu ngọn lửa

+H 2 O +H 2 O

Đốt cháy quan sát màu ngọn lửa

+ dd NaOH

+ ddHCl + HNO 3 đặc

tan + dd trong có khí H 2 bay lên

tan + dd trong có khí H 2 bay lên

tan và có khí H 2↑

tan và có H 2↑ ( riêng Pb có PbCl 2 trắng)

P( màu đỏ)

C (màu đen)

đốt cháy

đốt cháy

đốt cháy

tạo SO 2 mùi hắc

tạo P 2 O 5 tan trong H 2 O làm làm quỳ tím hoá đỏ

CaO

P 2 O 5

CuO

+H 2 O +H 2 O

Na 2 CO 3

+H 2 O + dd HCl ( H 2 SO 4 loaừng )

Kết tủa CaCO 3

a) Nhận gốc axit

- Cl

= SO 4

= SO 3

= CO 3

PO 4

b) Kim loại trong

muối

Kim loại kiềm

Mg(II)

Fe(II)

Fe(III)

Al(III)

Cu(II)

Ca(II)

Pb(II)

Ba(II)

+dd BaCl 2 , Ba(NO 3 ) 2 ,Ba(OH) 2

+ dd HCl, H 2 SO 4 , HNO 3

+ dd HCl, H 2 SO 4 , HNO 3

đốt cháy và quan sát màu ngọn lửa

+ dd NaOH + dd NaOH + dd NaOH + dd NaOH (đến d) + dd NaOH

+ dd Na 2 CO 3

+ H 2 SO 4

BaSO 4 trắng

SO 2 mùi hắc

Ag 3 PO 4↓ vàng

Fe(OH) 2 trắng để lâu trong không khí tạo Fe(OH) 3 nâu đỏ

PbSO 4↓ trắng

BaSO 4 trắng

Trang 3

NhËn biÕt c¸c chÊt h÷u c¬

Bảng nhận biết các chất khí

H 2

2

2 → +

+

Giọt nước

Cl 2

Màu vàng lục Mùi hắc, xốc Dung dịch KI pha hồ tinh bột

Xuất hiện màu xanh

2

2 2KI 2KCl I

Kết tủa AgCl HCl

(khí)

Khói trắng xuất hiện NH3 +HCl→NH4Cl

H 2 S (khí) Không màu, mùi trứng thối Dung dịch Pb(NO Dung dịch Cd(NO 3 3 ) ) 2 2 Có kết tủa đen H2S+Pb(NO3)→PbS↓+HNO3

Kết tủa CdS màu vàng

Trang 4

SO 3 Dung dịch BaCl 2 Kết tủa BaSO 4

CO 2

Que diêm tắt

NO 2

O H NaNO NaNO

2NaOH

NO2 + → 3 + 2 + 2

O 2

Cu, nhiệt độ

Que đóm bùng cháy

O 3

2 2

2

I 2 + tinh bột hiện màu xanh

NhËn biÕt, t¸ch, lµm kh«

Tr×nh bµy c¸ch nhËn biÕt ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng

Bµi 2: T¸ch 4 kim lo¹i Ag, Al, Cu, Mg d¹ng bét b»ng ph¬ng ph¸p ho¸ häc.

1 ViÕt ph¬ng tr×nh ph¶n øng ph©n tö vµ ion rót gän víi c¸c dung dÞch sau:

2 T¸ch riªng tõng oxÝt

kh«ng

Bµi 10: ChØ dïng quú tÝm h·y ph©n biÖt c¸c dung dÞch sau:

Trang 5

Bài 13: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.

chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này

trình phản ứng

Bài 19: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên lợng tinh khiết.

Bài 22: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.

nhận biết đợc dung dịch nào

Bài 26: Có 4 dung dịch trong suốt Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dơng trong các ion sau:

Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-

a Tìm các dung dịch

b Nhận biết từng dung dịch bằng phơng pháp hoá học

Bài 29: Dùng phơng pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên Viết các phơng trình phản ứng.

Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phơng trình phản ứng và nêu cách tách

Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết đợc các dung dịch trên hay không

Chỉ đợc dùng xút hãy nhận biết

dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên

Bài 35: Chỉ dùng một axit và một bazơ thờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:

Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn

NaOH

Bài 37: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S Hãy tìm ra phơng pháp (trừ phơng pháp điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.

Bài 40: Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.

Bài 41: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đợc từng kim loại nguyên chất.

Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên

Trang 6

Bài 43: Chỉ có CO2 và H2O làm thế nào để nhận biết đợc các chất rắn sau NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4.

Trình bày cách nhận biết Viết phơng trình phản ứng

Bài 44: Tách 4 kim loại Ag, Al, Cu, Mg dạng bột bằng phơng pháp hoá học.

1 Viết phơng trình phản ứng phân tử và ion rút gọn với các dung dịch sau:

2 Tách riêng từng oxít

được không

Bài 55: Tách các kim loại Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng.

chọn ghép tất cả các ion trên thành 3 dung dịch, mỗi dung dịch có cation và 2 anion Trình bày phơng pháp hoá học nhận biết 3 dung dịch này

trình phản ứng

Bài 61: Có một hỗn hợp rắn gồm 4 chất nh bài 18 Bằng phơng pháp hoá học hãy tách các chất ra, nguyên lợng tinh khiết.

Bài 64: Nhận biết các dung dịch sau mất nhãn.

nhận biết đợc dung dịch nào

Bài 68: Có 4 dung dịch trong suốt Mỗi dung dịch chứa một loại ion âm và một loại ion dơng trong các ion sau:

Ba2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-

a Tìm các dung dịch

Trang 7

b Nhận biết từng dung dịch bằng phơng pháp hoá học.

Bài 71: Dùng phơng pháp hoá học để tách Fe, Al, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại trên Viết các phơng trình phản ứng.

Có cách nào để tách các muối đó ra khỏi hỗn hợp của chúng, tinh khiết hay không? Nếu có hãy viết phơng trình phản ứng và nêu cách tách

Nếu chỉ dùng một kim loại có thể nhận biết đợc các dung dịch trên hay không

Chỉ đợc dùng xút hãy nhận biết

dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên

Bài 77: Chỉ dùng một axit và một bazơ thờng gặp hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:

Cu - Ag; Cu - Al và Cu - Zn

NaOH

Bài 79: Có một mẫu đồng bị lẫn Fe, Ag, S Hãy tìm ra phơng pháp (trừ phơng pháp điện phân) để tách Cu tinh khiết từ mẫu đó.

Bài 82: Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt 4 kim loại Al, Zn, Fe, Cu.

Bài 83: Từ hỗn hợp hai kim loại hãy tách riêng để thu đợc từng kim loại nguyên chất.

Hãy tìm cách nhận biết từng chất trên

các phơng trình phản ứng

Bài 88: Có hỗn hợp 4 kim loại Al, Fe, cu, Ag Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời của 4 kim loại trong hỗn hợp.

Bài 89: Có một hỗn hợp dạng bột gồm các kim loại: Al, Fe, Cu, Mg và Ag Trình bày cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp.

Bài 93: Trình bày phương pháp tách BaO, MgO, CuO lợng các chất không đổi.

Trang 8

Bài 95: Hoà tan hỗn hợp 3 chất rắn NaOH, NaHCO3 vào trong H2O đợc dung dịch A Trình bày cách nhận biết từng ion có mặt trong dung dịch A

trong dungdịch.'

Bài 97: Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các cặp chất sau (chỉ dùng một thuốc thử).

Ngày đăng: 24/07/2015, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhận biết các chất khí - Bài tập nhận biết Hóa học
Bảng nh ận biết các chất khí (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w