Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch Câu trả lời của bạn: A.. Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp theo trình tự tăng dần của Câu trả lời của bạn: A.. sai vì Ra
Trang 1Đề kiểm tra Học kỳ II môn hóa học 12
1,
Nguyên tử nguyên tố R có điện tích hạt nhân là 24.10-19 C Kết luận sai về
R là:
Câu trả lời của bạn:
A R là nguyên tố họ p
B R chỉ thể hiện tính khử
C
R có nhiều dạng thù hình
D R có 3 electron độc thân
2,
Cho các dung dịch: (a)HCl , (b)KNO3 , (c) HCl+KNO3 , (d)Fe2(SO4)3 Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch
Câu trả lời của bạn:
A (a), (c)
B (c), (d)
C (b), (d)
D (a), (b) (c), (d)
Các phương trình:
Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4
3Cu + 8HCl + 2KNO3 3CuCl2 +2 HCl + 2NO
3,
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương (anot)?
Câu trả lời của bạn:
A Ion Br- bị oxi hoá
B Ion K+ bị oxi hoá
C Ion Br- bị khử
D Ion K+ bị khử
Ion Br- bị oxi hoá vì Br- có tính khử mạnh, bị oxi hoá
Trang 2Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp theo trình
tự tăng dần của
Câu trả lời của bạn:
A nguyên tử khối
B bán kính nguyên tử
C điện tích hạt nhân của nguyên tử
D số oxi hóa
Dựa vào nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
5,
Các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 Nguyên tố X, Y và Z lần lượt là
Câu trả lời của bạn:
A F, Ne và Na
B Na, F và Ne
C K, Cl và Ar
D F, Na và Ne
X+, Y- và Z có cấu hình electron là 1s22s22p6 nên cấu hình electron của X
và Y là:
X: 1s22s22p63s1
Y: 1s22s22p5
Vậy X là Na, Y là F, còn Z là Ne
6,
Trong 500 ml dung dịch A chứa 0,4925g một hỗn hợp gồm MCl và MOH(M
là kim loại kiềm) pH của dung dịch là 12 và khi điện phân 1/10 dung dịch A cho đến khi hết khí clo thoát ra thì thu được 11,2 ml khí clo ở 2730C và 1atm M là;
Câu trả lời của bạn:
A Li
B K
C Na
D Rb
Trang 3pH = 12 => [OH-] =0,01M => nOH- = 0,005 mol
Khi điện phân dung dịch A thu được số mol Cl2 là 0,005 mol
=> Số mol của MCl là 0,005 mol
Theo bài ta có
(M + 35,5)0,005 + (M+17)0,005 = 0,4925 => M = 23 => Na
7,
Điện phân 400 g dung dịch CuSO4 8% đến khi khối lượng dung dịch giảm
đi 20,5g Sau khi điện phân trong dung dịch còn những chất gì?
Câu trả lời của bạn:
A Chỉ có nước
B H2SO4
C CuSO4
D CuSO4 và H2SO4 8,
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Câu trả lời của bạn:
A Các kim loại kiềm gồm Li, Na, K, Ra, Cs và Fr
B Trong hợp chất, nguyên tử kim loại kiềm có mức oxi hóa +1
C Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng hệ thống tuần hoàn
D Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1
Các kim loại kiềm gồm Li, Na, K, Ra, Cs và Fr
sai vì Ra không phải kim loại kiềm
9,
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra
Câu trả lời của bạn:
A sự khử ion Na+
B sự oxi hoá ion Na+
C sự khử phân tử nước
D sự oxi hoá phân tử nước
Trang 4Dựa vào thứ tự điện phân ở cực âm (catot).
10,
Cho 0,2 mol Na cháy hết trong O2 dư thu được sản phẩm rắn A Hòa tan hết
A trong nước thu được 0,025 mol O2 Khối lượng của A bằng
Câu trả lời của bạn:
A 6,2 gam
B 7,8 gam
C 3,9 gam
D 7,0 gam
2Na + O2 2Na2O (1)
2Na + O2 Na2O2 (2)
Na2O2 + H2O 2NaOH + ½O2 (3)
0,05mol 0,025 mol
nNa(2) = 0,1mol nNa(1) = 0,1mol số mol Na2O = 0,05mol
Vậy mA = 0,05 78 + 0,05 62= 7g
11,
Sắp xếp các kim loại sau theo tính khử giảm dần: Cu, Ag , Fe, Al, Na
Câu trả lời của bạn:
A Na> Al> Fe>Ag >Cu
B Na>Al >Fe>Cu>Ag
C Al > Na > Cu >Fe >Ag
D Cu > Ag > Fe >Au >Na
Na>Al >Fe>Cu>Ag
Dựa vào dãy điện hóa kim loại
12,
Cho dd Fe2(SO4)3 tác dụng với Cu dư thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với Fe dư Các chất oxi hoá đã tham gia các phản ứng lần lượt là:
Câu trả lời của bạn:
A Fe3+ và Cu2+
B Fe2+ và Cu2+
C Fe3+
D Cu2+
Trang 5Thứ tự các phản ứng :
Fe2(SO4)3 + Cu 2FeSO4 + CuSO4
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Các chất oxi hóa là Fe3+ và Cu2+
13,
Nhiệt phân hỗn hợp bột rắn K2CO3 và KHCO3 cho đến khi khối lượng không đổi thấy khối lượng chất rắn giảm đi 15,5 g Số mol KHCO3 trong hỗn hợp ban đầu là
Câu trả lời của bạn:
A 0,05 mol
B 0,70 mol
C 0,50 mol
D 1,72 mol
PTHH: 2KHCO3 K2CO3 + CO2 + H2O
Khối lượng chất rắn giảm đi chính là lượng khí CO2 và H2O thoát ra Gọi số mol của KHCO3 là x
Ta có:
nCO2 = nH2O= nKHCO3 = x/2 (mol)
mgiảm = mCO2 + mH2O
15,5 = 44x/2 + 18x/2 x = 0,5 (mol)
14,
Điện phân điện cực trơ dung dịch muối clorua kim loại hoá trị (II) với cường
độ dòng điện 3A Sau 1930 giây thấy khối lượng điện cực catot tăng l,92g Kim loại hoá trị (II) đó là:
Câu trả lời của bạn:
A Zn
B Cu
C Ba
D Ca
15,
Những đặc điểm nào sau đây là chung cho các kim loại kiềm?
Câu trả lời của bạn:
Trang 6A Số electron ngoài cùng của nguyên tử
B Số lớp electron
C Điện tích hạt nhân của nguyên tử
D Bán kính nguyên tử Tìm ra đặc điểm chung nhau nhất của kim loại kiềm
16,
Khi điện phân dung dịch ZnBr2 với các điện cực trơ bằng
graphit, không thấy:
Câu trả lời của bạn:
A bọt khí Br2 thoát ra ở cực dương
B dung dịch xung quanh anot có màu vàng
C ion Br- bị oxi hóa thành Br2 tan vào dung dịch
D kim loại Zn bám trên cực âm (catot)
Bọt khí Br2 thoát ra ở cực dương
17,
Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó vào nước, thu được 500 ml dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,224 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là
Câu trả lời của bạn:
A Ba
B Na
C Ca
D K
Ta có sơ đồ phản ứng
M, M2On + H2O → M(OH)n + H2
2,9 gam ? -0,02 mol -0,01 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố H ta tính được số mol của H2O phản ứng là 0,01 + 0,01n
Áp dụng định luật nảo toàn khối lượng ta tính được khối lượng của
M(OH)n là
m = 2,9 + 0,18 + 0,18n - 0,02 = 3,06 + 0,18n
=> MM(OH)n = 153 + 9n => M + 17n = 153 + 9n => M = 153 - 8n
Trang 7n = 1 => M = 145 => loại
n = 2 => M = 137 => Ba
18,
Phản ứng biến đổi Cr2+ Cr3+
Trong môi trường axít
CrCl2 + O2 + HCl CrCl3 + H2O
Các hệ số của phương trình lần lượt là:
Câu trả lời của bạn:
A 4, 1, 4, 4, 2
B 2, 4, 4, 1, 4
C 1, 4, 2, 4, 4
D 4, 2,4, 4, 2 Phương trình đã cân bằng:
4CrCl2 + O2 + 4HCl 4CrCl3 +2H2O
19,
Để bảo quản các kim loại kiềm cần
Câu trả lời của bạn:
A giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín
B ngâm chúng vào nước
C ngâm chúng trong rượu nguyên chất
D ngâm chúng trong dầu hoả
Căn cứ vào tính chất hoá học của kim loại kiềm
20,
Một vật làm bằng sắt tráng thiếc ( sắt tây ) Nếu trên bề mặt vật đó có vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm, thì
Câu trả lời của bạn:
A không có hiện tượng gì xảy ra
B thiếc và sắt đều bị ăn mòn nhanh chóng
C lớp thiếc bị ăn mòn nhanh chóng
D sắt bị ăn mòn nhanh chóng
- Dựa vào các điều kiện ăn mòn điện hóa
- Sắt tráng thiếc: 2 điện cực khác bản chất tiếp xúc với nhau; không khí ẩm:
Trang 8dung dịch điện li; Khi vật bị sây sát: 2 điện cực khác bản chất tiếp xúc với
dd điện li thỏa mãn điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hóa
- Xuất hiện cặp pin Fe-Sn Fe hoạt động hơn Sn Fe là cực âm Ở cực âm xảy ra quá trình: Fe Fe2++2e Fe bị phá hủy
21,
Kim loại nào sau đây có khả năng nhường electron lớn nhất?
Câu trả lời của bạn:
A Mg (Z = 12)
B Ca (Z = 20)
C Rb (Z = 37)
D K (Z = 19)
Rb (Z = 37)
Có bán kính nguyên tử lớn, chỉ có 1 electron lớp ngoài cùng nên rất dễ dàng cho electron
22,
Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH là
Câu trả lời của bạn:
A 2
B 3
C 4
D 1
Số mol OH- là 0,01V
Số mol H+ là 0,03 V => Số mol H+ dư là 0,02V => [H+] = 0,01M => pH = 2
23,
Điện phân do hỗn hợp gồm: AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 (điện cực trơ) Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự:
Câu trả lời của bạn:
A Cu - Ag - Fe
B Cu - Fe - Ag
C Ag - Cu - Fe
D Fe - Cu - Ag
Trang 9Ag - Cu - Fe
Thứ tự điện phân như sau:
Ag+ +e Ag
Fe3+ + 3 Fe2+
Cu2+ + 2e Cu
Fe2+ + e Fe
24,
Xếp theo chiều giảm dần bán kính của các ion sau
Câu trả lời của bạn:
A S2-; Cl- ; K+ ; Ca2+
B Ca2+; S2-; K+ ; Cl-
C S2-; K+ ; Cl- ; Ca2+
D Ca2+; K+ ; Cl- ; S2-
So sánh điện tích hạt nhân của các ion
25,
Cho 0,3 mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít SO2 (đktc), lượng muối khan thu được là;
Câu trả lời của bạn:
A 31,2g
B 20,8g
C 23,0g
D 18,9 g
Ta có nNaOH : nSO2 = 0,3 : 0,2 = 1,5 => Thu được 2 muối NaHSO3 và Na2SO3 với số mol như nhau
nNaHSO3 = nNa2SO3 = 0,1 mol => m = 23 gam
26,
Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl : sắt bị ăn mòn chậm, khí thoát ra chậm
Nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp thì :
Câu trả lời của bạn:
A Sắt tan nhanh hơn, khí thoát ra nhanh hơn
Trang 10B có đồng kim loại bám vào thanh sắt
C hiện tượng không thay đổi
D dung dịch xuất hiện màu xanh
- Fe + dd HCl: Xảy ra sự phá hủy Fe bởi H+ của axit: Fe + 2H+ Fe2+ +
H2
( Fe nhường e trực tiếp cho H+) Khi H2 thoát ra ngoài làm cản trở quá trình tiếp xúc giữa Fe và H+ Tốc độ xảy ra phản ứng chậm (Fe ăn mòn chậm, khí thoát ra ngoài chậm)
- Thêm vài giọt CuSO4: Fe + Cu2+ Fe2++Cu
Cu tạo ra bám vào Fe Xảy ra sự ăn điện hóa (2 điện cực khác bản chất
tiếp xúc với dung dịch chất điện li) Sự thoát khí không ảnh hưởng tới sự nhường e của Fe Fe tan nhanh, khí thoát ra nhanh
27,
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Na và Mg biểu diễn
đều sai là:
Câu trả lời của bạn:
A 1s22s22p53s1 và 1s22s22p63s2
B 1s22s22p43s1 và 1s22s22p53s1
C 1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s2
D 1s22s22p63s1 và 1s22s22p53s2 1s22s22p43s1 và 1s22s22p53s1
Cả hai cấu hình trên đều sai vì cấu hình của Na và Mg đều không đủ 11 và
12 electron
Cấu hình đúng là:
Na: 1s22s22p63s1
Mg: 1s22s22p63s2
28,
Chọn câu sai: Nguyên tử kim loại có thể:
Câu trả lời của bạn:
A nhường electron để trở thành ion dương
B liên kết cộng hóa trị với nhiều phi kim
C góp chung cặp electron với nhau để tạo thành phân
tử Me2
Trang 11D tạo thành muối kép với nhiều anion khác nhau.
Nguyên tử kim loại không có xu hướng góp chung cặp electron với nhau để
tạo thành phân tử Me2 mà có xu hướng cho electron để đạt được cấu hình
bền vững giống khí hiếm
29,
Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 10g trong 250g dd AgNO3 4% Khi
lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dd giảm 17% Khối lượng vật sau phản
ứng là:
Câu trả lời của bạn:
A 11,08 gam
B 10,67gam
C 11,4 gam
D 10,76 gam
30,
Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng?
Câu trả lời của bạn:
A Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Cr thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan lại trong NaOH dư
B Thêm dư NaOH và vào dung dịch Cr thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng
C Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch thấy xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại
D Thêm dư NaOH vào dung dịch thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
CrCl3 Cr(OH)3 xanh lục
31,
Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch
NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của
a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
Câu trả lời của bạn:
Trang 12A 0,30.
B 0,12
C 0,15
D 0,03
Dung dịch có pH = 1 => [H+] = 0,1M => nH+ = 0,01 mol
Số mol OH- là 0,1a mol
Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 => OH- dư => [OH-] = 0,01
M
=> Số mol OH- dư = 0,002 mol
Mặt khác số mol OH- là 0,1a - 0,01 => 0,1a - 0,01 = 0,002 => a = 0,12M 32,
Trong số những công việc sau, việc nào được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân:
- Điều chế kim loại kẽm (1)
- Điều chế kim loại bạc (2)
- Điều chế lưu huỳnh (3)
- Điều chế kim loại đồng (4)
- Điều chế kim loại sắt (5)
- Mạ niken (6)
Câu trả lời của bạn:
A (1), (2), (3), (4)
B (2), (3), (4), (6)
C (1), (2), (4), (6)
D (1), (2), (5), (6)
(1), (2), (4), (6)
Các kim loại trên có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
33,
Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp ( hỗn hợp A);
- Nếu cho m g hỗn hợp A tác dụng vùa đủ với dd HCl thu được a g muối khan;
- Nếu cũng cho m g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 thu được b g muối khan
Nếu gọi x là số mol của hỗn hợp A thì x có giá trị là;
Câu trả lời của bạn:
Trang 13A (b – a)/13,5.
B (a- b)/12,5
C (b – a)/12,5
D (2a –b)/ 6,5
Số mol A là x
A + HCl → ACl + 1/2H2
x -x
2A + H2SO4 → A2SO4 + H2
x -x/2
Theo bài ta có
a = Ax + 35,5x
b = Ax + 48x => b- a = 12,5x => x = (b-a)/12,5
34,
Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol , rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là
Câu trả lời của bạn:
A 2,06 gam
B 1,03 gam
C 1,72 gam
D 0,86 gam
CrCl2 + 2NaOH Cr(OH)2 + 2NaCl
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O 4Cr(OH)3
nCr(OH)3 = nCrCl2 = 0,01 mol mCr(OH)3 = 0,01.103 = 1,03 gam 35,
Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 4,16 gam CdSO4 Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35% Khối lượng lá kẽm trước khi phản ứng
là (Biết Cd = 112)
Câu trả lời của bạn:
A 60 gam
B 40 gam
C 80 gam
D 100 gam
Trang 14Ta có phương trình : CdSO4 + Zn => ZnSO4 + Cd 1 mol CdSO4 phản ứng khối lượng lá kẽm tăng lên là : 112 – 65 = 47g Số mol CdSO4 đã phản ứng
= = 0,02 mol Khối lượng lá kẽm tăng lên = 0,02 47 = 0,94g Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là : 0,94 : 2,35% = 40g
36,
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là :
Câu trả lời của bạn:
A Ag
B Cu
C Fe
D Al 37,
Một hợp kim tạo bới Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm Công thức hoá học của hợp kim là
Câu trả lời của bạn:
A CuAl3
B Cu3Al
C Cu3Al2
D Cu2Al3 Dùng phương pháp thử chọn tính % Al trong hỗn hợp rồi đối chiếu với giả
thiết Ứng với công thức CuxAly thì % Al trong hỗn hợp là : 100 % 38,
Cho mẫu Na vào các dung dịch sau : CuSO4 ; BaCl2 ; FeCl3 ; MgCl2 ; NH4NO3 Số dung dịch vừ cho khí thoát ra vừa xuất hiện kết tủa :
Câu trả lời của bạn:
A 2
B 4
C 3
D 5 39,
Trang 15Điện phân một dd gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ có màng ngăn Kết luận nào sau đây sai?
Câu trả lời của bạn:
A Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH
B Quá trình điện phân dd NaCl đi kèm với sự tăng pH
C Vì Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn H+ nên CuCl2 được điện phân trước
D Quá trình điện phân CuCl2, pH không đổi
Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH
Kết luận trên sai vì quá trình điện phân dung dịch HCl làm tăng pH của dung dịch
40,
Cho các ion kim loại sau : Fe3+ , Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ Chiều
tăng dần tính oxi hóa của các ion là
Câu trả lời của bạn:
A Zn2+ , Fe2+ , H+ , Ni2+ , Fe3+ , Ag+
B Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ , Fe3+
C Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+
D Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ Dựa vào dãy điện hóa
Tính oxi hóa của ion tăng khi tính khử của nguyên tử kim loại giảm do đó thứ tự sắp xếp là Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+