Ngoài ra Effect còn được dùng trong một số thành ngữ như: ‘in effect’, ‘take effect’ and ‘come into effect.’ ‘In effect’ ~ ‘In fact’ ~ ‘In reality’: mặc nhiên His silence was in ef
Trang 1Lê Quốc Bảo Common Grammar Mistakes in English(P1)
1 AFFECT vs EFFECT
a AFFECT (v) ~ to have an influence on: ảnh hưởng đến
The dropped catch did not affect the result of the game
The heavy rainfall affected the grains kept in the old warehouse
Did the noise affect your sleep?
b EFFECT (n) ~ the result: kết quả
The effect of the tsunami was devastating
The side effect of the cough syrup was drowsiness
Did the noise have an effect on your sleep?
c Ngoài ra Effect còn được dùng trong một số thành ngữ như: ‘in effect’, ‘take
effect’ and ‘come into effect.’
‘In effect’ ~ ‘In fact’ ~ ‘In reality’: mặc nhiên
His silence was in effect an acceptance of the crime
‘Take effect’ ~ ‘to produce an action’: có hiệu nghiệm
The medicine will take effect in an hour
‘Come into effect’ ~ ‘to come into existence’: có hiệu lực, được thực thi
The news laws come into effect next month
2 I & ME
Chúng ta vẫn thường hay lẫn lộn cách dùng ‘I’ and ‘me’ Hãy xem những ví dụ sau:
a want to watch a movie
b This is the house want to buy
c Mai and will go to Da Lat
d You and will play today
e He asked to drive
f She needs to pay
g He gave the key
Answer keys: 4 câu đầu dùng ‘I’, 3 câu cuối dùng ‘me’ Vì ‘I’ chính là đại từ chủ từ do vậy nó phải là chủ từ của một động từ nào đó ('I' là đại từ chủ từ số ít ở ngôi thứ nhất và luôn ám chỉ một người nào đó đang thực hiện một hành động của động từ) Còn ‘me’ là một đại từ túc từ vì
Trang 2Lê Quốc Bảo Common Grammar Mistakes in English(P1)
thế nó phải là túc từ của một động từ nào đó (‘me’ là một đại từ túc từ và luôn ám chỉ một người mà hành động của động từ đang được thực hiện)
3 SINCE & FOR
SINCE: được dùng để chỉ một mốc thời gian cụ thể (a specific period), còn FOR được dùng
để chỉ một khoảng thời gian dài (a length of time)
I have been living in Ha Noi since 2002
I have been living in Ha Noi for twenty years
I have been studying English since seven a.m today
I have been studying English for eight hours
My tutor has taught me English since January this year
My tutor has taught me English for five months
4 ADVERSE vs AVERSE
Cả hai từ không những được phát âm gần giống nhau mà chúng còn là tính từ mang nghĩa phủ định (negative connotations), vì thế rất dễ bị nhầm lẫn khi dùng
a ‘Adverse’ ~ ‘unfavourable’ ~ ‘harmful’: không thuận lợi Từ này được dùng để chỉ hành động, sự vật, sự việc nhiều hơn là để chỉ người
The Toeic test takers are said to perform well in adverse conditions: Câu này có thể hiểu
là mặc dầu trong điều kiện không mấy thuận lợi (bang rè) nhưng các thí sinh vẫn làm bài rất tốt trong kì thi Tiếng Anh
b ‘Averse’ ~ a strong disinclination: phản ứng mạnh, chống đối Từ này được dùng để chỉ thái độ của người hơn là sự vật
I am averse to speaking in public (Tôi không muốn nói chuyện trước đám đông.)
5 EACH vs EVERY
Each’ and ‘every’ được dùng kèm với danh từ số ít chỉ số lượng, tuy nhiên cả hai đều có điểm
khác biệt riêng
a ‘Each’ được dùng khi có 2 túc từ đi kèm; trong khi ‘every’ thì không
He wore multiple bracelets on each hand (note: singular noun)
There were two of them They each carried backpacks, and each backpack (note:
singular noun) contained invaluable souvenirs
He wanted each/every item on the catalogue
There is a bathroom in each/every room
b ‘Each’ được dùng như một đại từ, còn ‘every’ thì không
Trang 3Lê Quốc Bảo Common Grammar Mistakes in English(P1)
The students were waiting for the question sheets to be handed out Each was in a state of
great nervousness
The students were waiting for the question sheets to be handed out Every student/one of
them was in a state of great nervousness
Rõ ràng là ‘each’ thay thế cho danh từ ‘student’ trong khi ‘Every’ thì không Sau ‘Every’ cần
một danh từ đi kèm ‘student’ hoặc ‘one of them’
c Với những trạng từ (practically, nearly, almost, etc), chỉ ‘every’ được dùng Trong những câu sau, ‘each’ không được dùng để thay thế cho ‘every’
She knew practically every detail of his daily routine
Nearly every fruit on the cart was spoilt
d ‘Every’ được dùng để ám chỉ những sự kiện xảy ra thường xuyên và lặp đi lặp lại Trong những trường hợp như thế, ‘each’ không được dùng để thay thế cho ‘every’
We meet every so often
I get a health check-up done every six months
I had to take a water break after every other set
6 ADAPT & ADOPT
‘Adapt’ and ‘adopt’ dường như được phát âm giống nhau và nghĩa cũng tương tự nhau nhưng
cách dùng thì khác nhau
a ‘Adapt’ được dùng để chỉ một cái gì đó thích ứng với môi trường và điều kiện mới
It took me a long time after college to adapt to life in the office
An inability to adapt will prove an obstacle on the road to success
b ‘Adopt’ được dùng để nói lên việc bạn đang chiếm lấy cái gì đó để dùng cho riêng
mình ‘Adopt’ thường được chia ở thì quá khư, còn ‘adapt’ thì không
I adopted his policy of neutrality and stayed out of trouble
We are planning to adopt a child
7 BOUGHT & BROUGHT
a ‘Bought’ là dạng quá khứ của động từ ‘buy’
I bought a new car last week
Trang 4Lê Quốc Bảo Common Grammar Mistakes in English(P1)
b ‘Brought’ là dạng quá khứ của ‘bring’
I brought him a glass of water
8 ADVICE & ADVISE
a ‘Advice’ (n): sự tư vấn, lời tư vấn Trong khi ‘Advise’ (v) ~ to give advice: tư vấn
His father’s advice was for him to give the matter thought before reaching a conclusion about what to do ~ His father advised him to give the matter thought before reaching a
conclusion about what to do
You should listen to your father’s advice
I need your advice on what to wear for my job interview
Mohan is the best person to ask for advice on cars
My father advised me to join the army
The doctor advised Sumit to quit smoking
Mohan advised me to buy a diesel car
b The ‘c’ in ‘advice’ is pronounced like the ‘s’ in ‘sip’, whereas the ‘s’ in ‘advise’ is
pronounced like the ‘z’ in ‘zip’
9 SEE & WATCH
‘See’ and ‘watch’ là hai từ phổ biến rất dễ hiểu nhầm khi hoán đổi cho nhau Mặc dù cả hai đều
đảm nhận vai trò của thị giác nhưng chúng không được dùng để chỉ cùng một chức năng của mắt
a ‘To see’: được dùng khi một ai đó nhìn thoáng qua cái gì đó, thường là không có chủ ý
hay nói cách khác là vô tình, nhìn không có mục đích
I saw a man up ahead
b ‘To watch’ được dùng khi một ai đó quan tâm và muốn xem thật kỹ cái mình đang quan
tâm
I watched the movie
10 WHO & WHOM
Đa số người học tiếng Anh hay lẫn lộn cách dùng ‘who’ and ‘whom’ Cả ‘who’ and ‘whom’ đều là đại từ nghi vấn (interrogative pronouns) ‘Who’ and ‘whom’ khác biệt chủ yếu ở chỗ
‘who’ được dùng ở vị trí chủ từ của câu, còn ‘whom’ được dùng ở vị trí túc từ của câu
a ‘WHO’ REPLACES THE SUBJECT OF THE SENTENCE
Trang 5Lê Quốc Bảo Common Grammar Mistakes in English(P1)
Who told you?
Who is singing?
Who wants to eat?
Who hit Hanh?
b ‘WHOM’ REPLACE THE OBJECT OF THE SENTENCE
Whom are you talking about?
Whom is this food for?
With whom did you go to the market? Whom did Hoang hit?
11 CEREAL & SERIAL
a ‘Cereal’ (n) ~ “a grain used to make different food products”: ngũ cốc
My cornflakes are made of cereals
Cereals are a healthy breakfast to have
b ‘Serial’ (n) ~ “a television show”: truyện or phim nhiều tập
I never miss my favorite serial, ‘Fear Factor.’
The serials on discovery are amazing
12 WAIT & WEIGHT
a ‘Wait’ (v) ~ ‘‘an action which causes delay of time’’
I had to wait for twenty minutes for the bus to arrive
We have to wait outside till the movie starts
b “Weight” (n/v) ~ “heaviness or the pressure applied by an object.”
The weight of the box is 10kg
Hạnh used to weigh 178kgs once, but now he is 165kgs