1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra môn Vật lý khối 11

6 1,2K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra chất lượng giữa kỳ 1
Trường học Trường THPT Hàm Rồng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Lực điện trường tác dụng lên điện tích q < 0 đặt trong điện trường đều có chiều: A. Hướng thẳng đứng từ dưới lên B. Hướng thẳng đứng từ trên xuống C. Ngược chiều đường sức D. Từ dương đến âm

Trang 1

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ 1

Môn: Vật lý Lớp 11

Ngày thi: 24/10/2012

ĐỀ BÀI:

A Phần chung

I Phần trắc nghiệm: (2 điểm)

Câu 1 Lực điện trường tác dụng lên điện tích q < 0 đặt trong điện trường đều có chiều:

A Hướng thẳng đứng từ dưới lên B Hướng thẳng đứng từ trên xuống

Câu 2 Công của nguồn điện được tính bằng:

A Ang = U.I.t B Ang = I2.Rt C Ang = I.t D Ang =

2

U t R

Câu 3 Tìm phát biểu đúng khi nói về điện dung C của một tụ điện:

A không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa 2 bản tụ

B tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa 2 bản tụ

C phụ thuộc vào điện tích và hiệu điện thế giữa 2 bản tụ

D tỉ lệ thuận với điện tích của tụ

Câu 4 Giữa 2 điểm M và N có hiệu điện thế UMN = - 20V thì:

A Điện thế tại M là - 20V B Điện thế ở M thấp hơn ở N 20V

C Điện thế tại N là – 20V D Điện thế ở N thấp hơn ở M 20V

II Phần tự luận

Câu 5 (4 điểm) Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 10g, tích điện q được treo ở đầu một sợi chỉ

mảnh có chiều dài l = 1m Đặt hệ thống trong một điện trường đều có phương nằm ngang có chiều từ

phải sang trái và có cường độ E = 2.104V/m Khi đó quả cầu bị đẩy lệch sang phải và khi cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc  30 Lấy g = 10m/s0 2

a Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu Nhận xét về dấu của q?

b Tính lực điện trường tác dụng lên quả cầu và xác định q?

c Tính công của lực điện trường để đưa được q từ vị trí dây treo thẳng đứng đến vị trí cân bằng nói trên?

Câu 6 (2 điểm) Một tụ điện trên vỏ có ghi 4,8 F - 180V Người ta nối 2 bản tụ vào hiệu điện thế U

a Cho biết ý nghĩa của số liệu trên và tính điện tích của tụ với U = 120V?

b Tính điện tích tối đa mà tụ có thể tích được?

B Phần tự chọn: (Học sinh chọn 1 trong 2 phần sau)

I Phần dành cho chương trình chuẩn

Câu 7 (2 điểm) Hai điện tích điểm q1 = 10-6C; q2 = - 9.10-6C đặt trong chân không tại 2 điểm A,

B cách nhau một khoảng d = 8cm Tìm vị trí điểm M tại đó có cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

II Phần dành cho chương trình nâng cao

Câu 8 (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: C1 = 6 F ; C2 = 2 F ; C3 = 3 F ; UAB = 12V

a Ban đầu khóa K ở vị trí (1) và các tụ chưa tích điện trước khi mắc vào mạch

Tính điện dung tương đương của bộ tụ, điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ?

b Chuyển khóa K sang vị trí (2) Tính số electron chạy qua khóa K?

Hết

3

K

(1)

(2)

Trang 2

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ 1

Môn: Vật lý Lớp 11

Ngày thi: 24/10/2012

ĐỀ BÀI:

A Phần chung

I Phần trắc nghiệm: (2 điểm)

Câu 1 Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một

khoảng r trong chân không được tính bằng:

A E k Q2

r

r

r

Q

E k

q r

Câu 2 Một điện tích q < 0 di chuyển dọc theo chiều đường sức của một điện trường Công của

lực điện trong trường hợp này:

Câu 3 Bên trong nguồn điện, dưới tác dụng của lực lạ các điện tích dương dịch chuyển theo chiều:

A từ cực dương sang cực âm của nguồn B từ cực âm sang cực dương của nguồn

C cả 2 chiều D từ phía trên xuống phía dưới nguồn

Câu 4 Giữa 2 điểm M và N có hiệu điện thế UMN = 10V thì:

A Điện thế tại M là 10V B Điện thế ở M thấp hơn ở N 10V

C Điện thế tại N là 10V D Điện thế ở N thấp hơn ở M 10V

II Phần tự luận

Câu 5 (4 điểm) Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 5g, tích điện q được treo ở đầu một sợi chỉ

mảnh có chiều dài l = 0,8m Hệ thống được đặt trong một điện trường đều có phương nằm ngang có

chiều từ trái sang phải và có cường độ E = 2.104V/m Khi đó quả cầu bị đẩy lệch sang bên trái và khi cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc  30 Lấy g = 10m/s0 2

a Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu Nhận xét về dấu của q?

b Tính lực điện trường tác dụng lên quả cầu và xác định q?

c Tính công của lực điện trường để đưa được q từ vị trí dây treo thẳng đứng đến vị trí cân bằng nói trên?

Câu 6 (2 điểm) Một tụ điện trên vỏ có ghi 1000 F - 12V Người ta nối 2 bản tụ vào hiệu điện thế U

a Cho biết ý nghĩa của số liệu trên và tính điện tích của tụ với U = 8V?

b Tính điện tích tối đa mà tụ có thể tích được?

B Phần tự chọn: (Học sinh chọn 1 trong 2 phần sau)

I Phần dành cho chương trình chuẩn

Câu 7 (2 điểm) Hai điện tích điểm q1 = - 9.10-6C; q2 = 4.10-6C đặt trong chân không tại 2 điểm

A, B cách nhau một khoảng d = 6cm Tìm vị trí điểm M tại đó có cường độ điện trường tổng hợp bằng không?

II Phần dành cho chương trình nâng cao

Câu 8 (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ: C1 = 6 F ; C2 = 2 F ; C3 = 3 F ; UAB = 12V

a Ban đầu khóa K ở vị trí (1) và các tụ chưa tích điện trước khi mắc vào mạch Tính điện dung tương đương của bộ tụ, điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ?

b Chuyển khóa K sang vị trí (2) Tính số electron chạy qua khóa K?

Hết

3

K

(1)

(2)

Trang 3

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ 1

I Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5điểm

II Phần tự luận

5

(4 đ)

a

NX: E  F => q < 0

Hình 1đ

0,5

b tan F F P.tan

P

     => F = 3

30 N

2

5, 7735.10 N

Mặt khác: F = q E => q = F/E => q  - 2,88675.10-6C 0,5

6

(2đ) a Điện dung của tụ là 4,8 F

 ; HĐT giới hạn của tụ là 180V

Q = C.U = 5,76.10-4C

b Qmax = C.Ugh = 8,64.10-4C

1 0,5 0,5

7

(2đ) - Giả sử tìm được vị trí điểm M thỏa mãn điều

kiện bài toán

- Cường độ điện trường tổng hợp tại M:

1 2 0

M

E E E  => E1 cùng phương; ngược chiều và cùng độ lớn với E2

- Để E1cùng phương với E2 => M phải thuộc đường thẳng AB

- Do q q  => để 1 2 0 E1 ngược chiều với E2 => M phải nằm ngoài đoạn AB

- Và: q1  q2 => M gần A hơn B

Gọi x là khoảng cách từ M đến A; ta có: E1 = E2 =>

2 2

- Giải phương trình => x = d/2 = 4cm

Vậy M thuộc đường thẳng AB, cách A 4cm; cách B 12cm

Hình 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25

8

(2đ) a Khi k ở (1) C1 nt C3 => Cb = C13 = 1 3

1 3

C C

CC = 2 F

Qb = Cb.UAB = 24.10-6C = Q1 = Q3 => U1 = 1

1

Q

C = 4V; U3 = 8V

Do tụ C2 hở mạch nên Q2 = 0; U2 = 0

0,25 0,5

0,25

b k chuyển sang (2)

Gọi điện tích và hđt mới của mỗi tụ là Q’ và U’ và giả sử dấu điện tích trên các tụ như

hình vẽ

- Tụ C3 không trao đổi điện tích nên Q3’ = Q3 = 24.10-6C; U3’ = U3 = 8V 0,25

P

F

T

E

M

q2

q1

.

1

d

Trang 4

Ta có: UAB = U1’ + U2’ = 12V (*)

-ĐL bảo toàn điện tích tại khóa k cho: - Q1 = - Q1’ + Q2’ (**)

Từ (*) và (**) => Q1’ = 36.10-6C; Q2’ = 12.10-6C

- Độ biến thiên điện tích của tụ C1 là: Q Q 1' Q1 = 12.10-6C

- Số e chạy qua k là: n = Q

e



= 7,5.1013 e

0,25 0,25 0,25

Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác tương đương thì vẫn cho điểm tương ứng

Hết

C1

C3

k

(1)

(2)

+

+

Trang 5

-TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KỲ 1

I Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5điểm

II Phần tự luận

5

(4đ)

a

NX: E  F => q < 0

Hình 1đ

0,5

b tan F F P.tan

P

     => F = 3

60  2,886.10

-2N

Mặt khác: F = q E => q = F/E => q = -1,44.10-6C

1 0,5

6

(2đ) a Điện dung của tụ là 1000 F

 ; HĐT giới hạn của tụ là 12V

Q = C.U = 8.10-3C

b Qmax = C.Ugh = 12.10-3C

1 0,5 0,5

7

(2đ)

- Giả sử tìm được vị trí điểm M thỏa mãn điều

kiện bài toán

- Cường độ điện trường tổng hợp tại M:

1 2 0

M

E E E  => E1 cùng phương; ngược

chiều và cùng độ lớn với E2

- Để E1cùng phương với E2 => M phải thuộc đường thẳng AB

- Do q q  => để 1 2 0 E1 ngược chiều với E2 => M phải nằm ngoài đoạn AB

- Và: q1  q2 => M gần B hơn A

Gọi x là khoảng cách từ M đến B; ta có: E1 = E2 =>

x

- Giải phương trình => x = 2d = 12cm

Vậy M thuộc đường thẳng AB, cách A 18cm; cách B 12cm

Hình 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5 0,25

8

(2đ) a Khi k ở (1) C1 nt C3 => Cb = C13 = 1 3

1 3

C C

CC = 2 F

Qb = Cb.UAB = 24.10-6C = Q1 = Q3 => U1 = 1

1

Q

C = 4V; U3 = 8V

Do tụ C2 hở mạch nên Q2 = 0; U2 = 0

0,25

0,5 0,25

b k chuyển sang (2)

Gọi điện tích và hđt mới của mỗi tụ là Q’ và U’,

dấu điện tích trên các tụ như hình vẽ

- Tụ C3 không trao đổi điện tích nên

P

F

T

E

C1

C3

k

(1)

(2)

+

+

q 2

d

Trang 6

Ta có: UAB = U1’ + U2’ = 12V (*)

-ĐL bảo toàn điện tích tại khóa k cho: - Q1 = - Q1’ + Q2’ (**)

Từ (*) và (**) => Q1’ = 36.10-6C; Q2’ = 12.10-6C

- Độ biến thiên điện tích của tụ C1 là: Q Q 1' Q1 = 12.10-6C

- Số e chạy qua k là: n = Q

e



= 7,5.1013 e

0,25 0,25

0,25

Ghi chú: Nếu học sinh làm cách khác tương đương thì vẫn cho điểm tương ứng

Hết

Ngày đăng: 11/04/2013, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w