Mục tiêu: HS nắm được 1 số thuạt ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học .GV: Yêu cầu học sinh tự n/c thông tin trong SGK/6 Và nghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi.. Kiến thức: - HS trình
Trang 1Phần I
Di truyền và biến dị
Tiết 1
Bài 1:Men đen và di truyền học
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- HS hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của men đen
- HS hiểu và ghi nhớ một số thật ngữ , kí hiệu trong di truyền học
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh
3/ Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh , lòng say mê môn học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to hình 1.1 SGK / 6
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
Iii/ Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1:(10 phút) Tìm hiểu di truyền học
Mục tiêu : Hiểu được mục đích và ý nghĩa của di truyền học.
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục sgk / 5 và liên hệ
bản thân mình có những đặc điểm giống và khác với bố
mẹ ntn? Về hình dạng tai, mắt, mũi, màu da, màu mắt,
màu tóc,
HS: Trình bày những đặc điểm giống và khác với bố
mẹ
I/ Di truyền học
Trang 2truyền
+ Những đặc điểm con khác với bố mẹ là hiện tượng
biến dị
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV?Thế nào là hiện tượng di truyền và biến dị ?
HS : Phát biểu
GV: Nhắc lại KN và giải thích rõ ý nghĩa của hiện tượng
di truyền và biến dị
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh đọc lại thông tin SGK/5 Và Trình
bày ND, ý nghĩa thực tiễn của DTH
HS: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
GV ? Em hãy giải thích các ND nghiên cứu của DTH ?
HS: Phát biểu
GV: Chốt lại kiến thức
* Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tínhtrạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu
* Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố
mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
* Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơchế, tính quy luật của hiện tượng di truyền vàbiến dị
* Di truyền học có ý nghĩa quan trọng trongcông nghệ sinh học hiện đại, khoa học chọngiống và có vai trò lớn đối với nền y học
Hoạt động 2:(15 phút) Men đen- người đặt nền móng cho DTH
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được phương pháp nghiên cứu DTH của Men đen , phương pháp phân tích các thế hệ lai.
GV: Giới thiệu tiểu sử của Men đen và gọi học sinh đọc
thông tin SGK/7
HS: Nghe giảng và đọc thông tin trong SGK/7
GV: Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỷ
XX và phương pháp nghiên cứu của Men đen
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV ? Phương pháp phân tích các thế hệ lai là gì ? Hãy
nêu các ND cơ bản của phương pháp lai phân tích ?
HS: Phát biểu
GV : Giảng giải cho học sinh hiểu được tính độc đáo
trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV? Vì Sao Men đen chọn cây đậu Hà Lan làm đối
tượng nghiên cứu ?
HS: Vì cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính
GV: Chốt lại kiến thức
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
II/ Men Đen – Người đặt nền móng cho DTH.
* Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về
1 hoặc 1 số cặp tính trạng rồi theo dõi sự ditruyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trêncon cháu của từng cặp bố mẹ
* Dùng toán thống kê để phân tích các số liệuthu được từ đó rút ra định luật di truyền các tínhtrạng của bố mẹ, con cháu
* Đối tượng nghiên cứu của Men đen trên cây
đậu Hà Lan ví cây đậu Hà Lan là loài hoa cóhoa lưỡng tính tự thụ phấn khá nghiêm ngặt
Hoạt động 3: (15 phút) Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của DTH
Trang 3Mục tiêu: HS nắm được 1 số thuạt ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
GV: Yêu cầu học sinh tự n/c thông tin trong SGK/6 Và
nghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi
HS: Thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở học
GV: Hướng dẫn học sinh ghi nhớ một số kí hiệu cơ bản
của di truyền học
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở học
GV: Gọi học sinh đọc phần kết lận chung.
III/ Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của DTH.
1/ Thuật ngữ của DTH.
* Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hìnhthái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể
* Cặp tính trạng tương phản là hai trạng tháibiểu hiện khác nhau của cùng một loại tínhtrạng
* Gen là nhân tố DT qui định một hay một sốtính trạng nào đó của cơ thể
* Giống thuần chủng là giống có đặc tính DT
đồng nhất, các thế hệ sau được sinh ra giốngcác thế hệ trước
- F1: Thế hệ lai thứ nhất con của P
- F2: Thế hệ lai thứ hai được sinh ra từ F
Hoạt động 4:(5 phút)
4/ Củng cố
1/ Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai ?
2/ Em hãy nêu ND cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 1,2,3 SGK/7
GV: Yêu cầu học sinh về nhà học bài theo câu hỏi /7
GV: Yêu cầu học sinh kẻ sẵn bảng 2 SGK/8 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước bài 2
IV/ Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 4
Trang 5
Ngày soạn :
Ngày giảng: Thứ
Tiết 2 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
i/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- HS trình bày và phân tích được TN lai một cặp tính trạng của Men Đen
- HS hiểu và phát biểu được ND qui luật phân ly của Men Đen
- HS hiểu và ghi nhớ một số khái niệm về kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- HS giải thích được kết quả TN theo quan điểm của Men Đen
2/.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh , lo gíc
3/.Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh , lòng say mê môn học
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi n/c tính qui luật của hiện tượng sinh học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to hình 2.1 và H 2.2 SGK / 8-9
Bảng phụ
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
Iii/ Tiến trình bài giảng:
HS2: Hãy nêu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của DTH?
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được các TN lai một cặp tính trạng của Men Đen , phát biểu được ND qui luật phân li.
GV: Yêu cầu học sinh tự n/c thông tin trong
SGK/8 và ghi nhớ kiến thức I/ Thí nghiệm của Men Đen
Trang 6HS: Tự n/c thông tin trong SGK/8.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H2.1 và giới
thiếuự thụ tinh, thụ phấn nhân tạo trên cây đạu Hà
Lan
HS: Quan sát tranh và ghi nhớ kiến thức
GV: Sử dụng bảng 2 để phân tích các KN về kiểu
hình, tính trạng trội, tính trạng lặn
GV: Treo bảng 2 lên bảng và yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm NX, Ghi ND vào bảng
HS: Thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến hoàn thiện
GV: Gọi 1 hs làm bài tập điền từ trongSGK/9 để
rút ra ND ĐL phân li của Men Đen
HS: Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống
1- đồng tính
2- 3 trội : 1 lặn
GV: Gọi 1 học sinh đọc lại ND định luật phân li
HS: Đọc lại ND định luật phân li
GV: Chốt lại kiến thức bài học
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở học
2/ Thí nghiệm của Men Đen
* Lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặptính trạng thuần chủng tương phản
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1x F1: Hoa đỏ X Hoa đỏF2: 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
3/ Nội dung qui luật phân li
* Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạngthuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạngcủa bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo
tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
Hoạt động 3:(20 phút) Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: HS giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen
.
GV: Giải thích quan niệm đương thời của
Men Đen về di truyền hoà hợp và nêu quan
niệm của Men Đen về giao tử thuần khiết
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập
trongSGK/9
HS: Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm và XĐ tỷ
lệ
GV? Tại sao tỷ lệ các loại giao tử ở F1và tỷ lệ
các loại hợp tử ở F2là bao nhiêu?
HS: TRả lời ( G : F1Là 1A : 1a)
GV? Tại sao F2 có tỷ lệ là 3 Hoa đỏ : 1 Hoa
II/ Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm.
GF1: 1 A: 1 a 1 A: 1 aF2: 1A A : 2A a : 1a a
Tỷ lệ KH : 3 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
Trang 7trắng ( 3 trội : 1 lặn ).
HS: Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội
giống hợp tử A A
GV: Hoàn thành kiến thức và yêu cầu học
sinh giải thích TN
HS: Đại diện nhóm trình bày cách giải thích
kết quả TN của nhóm và học sinh nhóm khác
NX, bổ sung
GV: Chốt lại kiến thức
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
học
Tỷ lệ KG : 1A A : 2Aa : 1aa
* Theo Men Đen : +Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định + Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lai trong thụ tinh
* Men Đen giải thích kết quả TN là do sự phân li mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P
Hoạt động 4:(5 phút)
4/ Củng cố
1/ Em hãy nêu KN về KH và cho ví dụ minh hoạ ?
2/ Phát biểu ND định luật phân li của Men Đen
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà
GV: Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3 SGK/10
GV: Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc bài theo câu hỏi trong SGK/10
GV: Yêu cầu học sinh đọc và n/c trước bài 2 tiết 3( Lai một cặp tính )
IV/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng 8 năm 2010
Kí duyệt của BGH nhà trường
Ngày tháng 8 năm 2010
Trang 8Ngày soạn :
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết3:
Bài 3: Lai một cặp tính trạng (Tiếp theo)
i/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- HS hiểu và trình bày được ND, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích
- HS giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong lĩnh vực, trong điều kiện nhất định
- HS nêu được ý nghĩa của quy luật phân li với lĩnh vực sản xuất
- HS hiểu và phân tích được sự di truyền trội không hoàn toàn với trội hoàn toàn
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh , lòng say mê môn học
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi n/c tính qui luật của hiện tượng sinh học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to H3 SGK/12
Bảng phụ Tranh minh hoạ lai phân tích
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
Iii/ Tiến trình bài giảng:
HS2: Men Đen đã giải thích kết quả về phép lai một cặp tính trạng trên cây đậu Hà Lan ntn?
3/ Bài mới:
* Mở bài : Lai các cặp tính trạng bố mẹ thuàn chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số tính trạng rồi theo dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên cơ thể con cháu của từng cặp bố mẹ, vậy sự DT tính trạng của bố mẹ con cháu ntn? Thì cô cùng các em đi n/c bài hôm nay
Hoạt động 2:(20 phút) Tìm hiểu phép lai phân tích
Trang 9Mục tiêu: HS trình bày được nội dung, mục tiêu, ứng dụng của phép lai phân tích
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát lại tranh hình 2.1 /
9 và giới thiệu sự thụ tinh thụ phấn nhân tạo trên hoa
của cây đậu Hà Lan
HS: Quan sát tanh hình 2.1/ 9 theo dõi và ghi nhớ
cách tiến hành TN của Men Đen trên cây đậu Hà Lan
GV? Yêu cầu học sinh đọc và n/c thong tin trong
SGK/11 nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 có tỷ lệ trong
TN ntn?
HS: Trả lời (k quả là: 1A A: 2A a :1a a)
GV: Từ kết quả trên gv phân tích các KN về kiểu gen,
thẻ đồng hợp, thể dị hợp
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh xác định kết quả các phép lai và
yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận, viết sơ đồ lai
của hai trường hợp của phep lai phân tích
HS: Các mhóm thảo luận và viết sơ đồ lai của cả hai
HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở học
GV? Làm thế nào để xác định được kiểu gen mang
tính trạng trội?
HS: Trả lời ( cho cá thể mang tính trạng trội cần xác
định kiểu gen đem laivới cơ thể mang tính trạng lặn
rồi sau đó dựa vào kiểu hình con lai để xác định )
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ trong
SGK/11
HS: Điền từ vào bảng phụ
1- trội 2- kiểu gen
3- lặn 4- đồng hợp 5- dị hợp
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc lại ND của phép lai phân
tích
HS: Đọc lai ND của phép lai phân tích
Gv?Mục đích của phép lai phân tích là gì ?
HS: Trả lời ( là nhằm XĐ KG của cá thể mang tính
trạng trội )
III/ Phép lai phân tích 1/ Một số khái niệm
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mangtính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỷ lệ 1:1thì
Trang 10cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là dị hợp.
Hoạt động 3:(10 phút)
ý nghĩa của tương quan trội và lặn
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của qui luật phân li đối với sản xuất.
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong SGK/11-12
thảo luận nhómvà trả lời câu hỏi
HS: Tự n/c thông tin thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV? Em hãy nêu mối tương quan trội, lặn ?
HS: Trả lời
GV? Muốn xác định tính trạng trội lặn nhằm mục đích
gì?
HS: Trình bày ý kiến
GV? Việc xác định độ thuần chủng của giống, có ý
nghĩa gì trong sản xuất
HS: Trả lời ( cho kinh tế cao )
GV? Muốn xác định giống có thuần chủng hay không
cần phải thực hiện phép lai nào
HS: Trả lời ( cần phải thực hiện phép lai phân tích )
GV: Chốt lại kiến thức
IV/.ý nghĩa tương quan trội- lặn
-Trong tự nhiên mối tương quan trội – lặn là rấtphổ biến
-Tính trạng trội thường là tính trạng tốt, cần xác
định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội vàomột kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạngphải kiểm tra độ thuần của giống
Hoạt động 4:(5 phút) Trội không hoàn toàn
Mục tiêu: Phân biệt được hiện tượng di truyền trội không hoàn toàn với trội hoàn toàn
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3
SGK/12 Và N/C thông tin trong SGK/12 nêu
sự khác nhau về kiểu hình ở F1và F2giữa trội
không hoàn toàn và trội hoàn toàn trong TN
của Men Đen?
HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập điền cụm
từ vào chỗ trống
HS: Điền từ : 1- Tính trạng trung gian
2- Tỷ lệ 1: 2 : 1GV: Chốt lại kiến thức
HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở học
V/ Trội không hoàn toàn
-Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đókiểu hình của F1biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và
mẹ còn F2có tỷ lệ kiểu hình là: 1 : 2 : 1
Hoạt động 5:(5 phút)
4/ Củng cố
Trang 11GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK/13
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà
GV: Yêu cầu học sinh học bài theo câu hỏi trong SGK/13
GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3 trong SGK/13 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
IV/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ngày soạn :
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 4 Bài 4: Lai hai cặp tính trạng
i/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- HS mô tả được thí nghiện lai hai cặp tính trạng của Men Đen
- HS biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
- HS giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
- HS hiểu và phát biểu được ND quy luật phân li độc lập của Men Đen
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh , lo gíc
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai
3/ Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh , lòng say mê môn học
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to H4 SGK/14
Trang 12tượng tính trạng trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn có các điểm giống nhau là
+ F1: Đều đồng tính (chỉ xuất hiện 1 kiểu hình )
+ F2: Đều phân tính (có trên 1 kiểu hình )
* Khác nhau : Trội hoàn toàn
+ F1: đồng tính trội của bố hoặc mẹ
+ F2:Tỷ lệ kiểu hình của F2là 3 trội : 1 lặn
Trội không hoàn toàn+ F1: đồng tính trung gian giữa bố và mẹ
+ F2: có tỷ lệ kiểu hình là 1 trội :2 trung gian :1 lặn
Câu 2: chọn đáp án b
3/ Bài mới:
Hoạt động 2:(20 phút) Tìm hiểu thí nghiệm của Men Đen Mục tiêu: HS trình bày được TN lai hai cặp tính trạng của Men Đen
HS biết phân tíh kết quả TN từ đó phát triển được ND quy luật phân li độc lập của Men
Đen.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H4 SGK/14 và n/c thông tin
trong SGK/14, nghe giáo viên giới thiệu và giải thích H4/14
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV: Gọi 1 học sinh trình bày lại TN của Men Đen theo sự
I/ Thí nghiệm của Men Đen 1/ Thí nghiệm
Trang 13hướng dẫn của giáo viên trên hình vẽ
HS: 1 học sinh trình bày lại TN của Men Đen cho cả lớp ghi
nhớ kiến thức
GV: Từ kết quả TN trên GV treo bảng phụ ghi ND trong bảng 4
và yêu cầu học sinh hoàn thành bảng
HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến và hoàn thành bảng 4
9331
Vàng= 315+101= 3Xanh 108+32 1
Trơn= 315+108= 3Nhăn 101+32 1
GV: Phân tích cho học sinh thấy được rõ tỷ lệ của từng cặp tính
trạng có mối tương quan với tỷ lệ KH ở F2là
-Tỷ lệ KH ở F2là: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
2/ Nội dung qui luật phân li độc lập
* Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặptính trạng thuần chủng tương phản ditruyền độc lập với nhau, thì F2 có tỷ lệmỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của cáctính trạng hợp thành nó
Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu biến dị tổ hợp
Mục tiêu: HS nắm được KN của biến dị tổ hợp
GV: Yêu cầu học sinh xem lại kết quả TN ở F2 và trả lời câu
Trang 14GV: Vậy những KH khác với bố mẹ được gọi là gì ?
HS: Trả lời ( Biến dị )
GV: Vậy biến dị tổ hợp là gì ?
HS: Trả lời
GV: Nguyên nhân của biến dị tổ hợp là gì ?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại kiến thức
HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở
* Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lai các tính trạng khác với bố mẹ
* Nguyên nhân làcó sự phân li độc lập
và tổ hợp lai các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác với bố mẹ
Hoạt động 4:(5 phút)
4/ Củngcố
1/ Em hãy phát biểu ND định luật phân li của Men Đen?
2/ Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học bài theo câu hỏi trong SGK/16
GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3 trong SGK/16 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 5
Iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng 8 năm 2010
Kí duyệt của BGH nhà trường
Ngày tháng 8 năm 2010
Ngày soạn : / 08 / 2010
Ngày giảng: Thứ : / 0 / 2010
Trang 15Tiết 5 Bài 5: Lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo )
i/ Mục tiêu bài học:
1/.Kiến thức:
- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen
- HS phân tích các ý nghĩa của qui luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hoá
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh , lòng say mê môn học
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học
HS2: Biến dị tổ hợp là gì ? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
3/ Bài mới:
Hoạt động 2: (25 phút) Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm.
Mục tiêu: HS hiểuvà giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Men Đen
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tỷ lệ phân li
từng cặp tính trạng ở F2
HS: Nhắc lại kiến thức ở tiết trước
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/17và giải thích kết quả TN theo quan
niệm của Men Đen
HS: Tư thu nhận thông tin, thảo luận, thống
nhất ý kiến và trả lời câu hỏi
GV: Gọi đại diện 1 học sinh trong nhóm lên
III/ Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
* Men Đen cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 nhân tố ditruyên quy định
* Qui ướcànhan tố di truyền:
+ Gen A qui định hạt vàng+ Gen a qui định hạt trơn+ Gen B qui định vỏ trơn
Trang 16bảng trình bày trên hình 5/17 và yêu cầu học
HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở học
GV: Treo tranh H5/17 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sátkỹ và lưu ý cơ thể lai F1
Khi hình thành giao tử cho khả năng tổ hợp
tự do giữa A và a ; B và b như nhau để tạo ra
4 loại giao tử với tỷ lệ ngang bằng nhau?
HS: Trả lời (Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4
loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái cho ra
F2có 16 tổ hợp giao tử )
GV: Tại sao ở F2lại có 16 tổ hợp ?
HS: Trả lời ( vì 4 loại giao tử cái két hợp với
4 loại giao tử đực 4x4=16 tổ hợp giao tử )
GV: Hướng dẫn học sinh cách XĐ kiểu hình
và kiểu gen ở F2trong bảng 5/17
GV: Gọi học sinh lên bảng điền vào bảng
A B ; A b ; a B ; a b
* Sơ đồ lai: SGK/18.
Bảng phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng.
Hạt vàngtrơn
Hạt vàngnhăn
Hạt xanhtrơn
Hạtxanhnhăn
Tỷ lệmỗi
KG ởF2
1.AABB2.AaBB3.AABb4.AaBb
KH ởF2
Hoạt động 3 : (10 phút)
ý nghĩa quy luật phân li độc lập.
Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
GV: Yêu cầu học sinh n/c trao đổi nhóm và
trả lời câu hỏi
HS: Dựa vào ND trong SGK trả lời câu hỏi
GV: Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
IV/ ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
* Quy luật phân li độc lập giải thích được một trongnhững nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sựphân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
* Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống
và tiên hoá
Trang 17Hoạt động 4:(5 phút)
4/ Củng cố
1/ Em hãygiải thích kết quả TN lai hai cặp tính trạng của Men Đen ?
2/ Em hãy nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập của Men Đen ?
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà
GV: Yêu cầu học sinh học bài theo câu hỏi trong SGK/19
GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 3 ,4 trong SGK/19 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 6 và chuẩn bị đồng kim loại
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng :
Ngày soạn : 27/ 08 / 2010 Ngày giảng: Thứ : / 0 / 2010
Thứ : / 0 / 2010
Tiết 6 Bài 6: Thực hành Tính xác suất xuất hiện các mặy của đồng kim loại
i/ Mục tiêu bài học:
1/.Kiến thức:
- HS biết cách tính xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo đồng kim loại
- HS biết vận dụng xác suất để biểu hiện được tỷ lệ các loại giao tưu và tỷ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hợp tác nhóm
- Phát triển tư duy phân tích so sánh ,
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/.Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
Trang 18- Gây được hướng thú cho học sinh
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng thống kê kết quả của từng nhóm
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở bài tập
Mỗi nhóm có sẵn 4 đồng kim loại
Iii/ Tiến trình bài giảng:
HS2: Em hãy nêu ND của quy luật phân li độc lập ?
3/ Bài mới:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm cử ra 1 thư kí nhóm để ghi kết quả làm TN
GV: Phát đồng kim loại cho các nhóm
GV: Yêu cầu học sinh tiến hành làm bài thực hành
Hoạt động 2:(20 phút) Tiến hành gieo đồng kim loại
Mục tiêu: HS Biết cách tiến hành gieo đồng kim loại.
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình gieo đồng kim loại
HS: Ghi nhớ qui trình cách tiến hành bài thực hành
GV: Làm mẫu cho học sinh quan sát 2 lần và yêu cầu học
sinh lam theo hướng dẫn của gv
HS: Làm theo sự hướng dẫn của gv
GV: Hướng dẫn kĩ một lần nữa và yêu cầu học sinh các
nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
HS: Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại và tính xác
suất thống kê kết quả vào bảng 6.1 và bảng 6.2
GV: Yêu cầu các nhóm báo các kết quả của từng nhóm và
ghi vào bảng
I/ Gieo đồng kim loại
1/ Gieo một đồng kim loại
* Lấy 1 đồng kim loại cam đúng cạnh và thảrơi tự do với độ cao xác định là (20-30 cm )xuống mặt bàn
* mỗi nhóm gieo 150 lần
* Thông kê vào bảng 6.1
2/ Gieo hai đồng kim loại
* Lấy hai đồng kim loại cầm đúng cạnh vàthả rơi tự do với độ cao xác định là ( 20 - 30
cm ) xuống mặt bàn
* mỗi nhóm gieo 150 lần
* Thống kê vào bảng 6.2
Hoạt động 3:(10 phút) Thống kê kết quả của Men Đen.
Mục tiêu: HS biết vận dụng xác suất để hiểu được tỷ lệ các loại giao tử, các tỷ lệ các kiểu gen trong 1 cặp tính trạng.
GV: Yêu cầu học sinh lên đọc kết quả thực hành
Trang 19HS: Đại diện nhóm lên đọc lần lượt kết quả.
GV: Yêu cầu học sinh các nhóm báo cáo kết quả đã tổng
hợp được của cả 2 bảng 6.1 và bảng 6.2 và viết bản tường
trình theo mẫu của gv đưa ra
HS: Báo cáo kết quả theo bảng mẫu của gv
GV: Hướng dẫn học sinh cách viết bản tường trình báo cáo
kết quả của bài thực hành
GV: Yêu cầu học sinh liên hệ từ bảng
+ Kết quả của bảng 6.1 phải có tỷ lệ các giao tử sinh ra từ
con lai F1 là : A a
+ Kết quả của bảng bảng 6.2 VớI tỷ lệ kiểu gen ở F2 trong
lai một cặp tính trạng là ntn?
II/ Thống kê kết quả của Men Đen
Bảng thống kê kết quả thực hành
Tiến hành
Nhóm
Gieo một đồng kim loại Gieo hai đồng kim loại
Sấp (S ) Ngửa ( N ) Sấp sấp
(S S )
Ngửa ngửa ( N N )
Sấp Ngửa ( S N ) 1
2
3
Tỷ lệ %
* Nhận xét đánh giá
GV: NX tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
GV: Khen những nhóm làm tốt và phê bình những nhóm chưa có ý thức
Hoạt động 4:(10 phút)
4/ Củng cố
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học hoàn thành bài thực hành để tiết sau nộp
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 7
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng
Ký duyệt của tổ chuyên môn Kí duyệt của BGH nhà trường
Trang 20Ngày tháng 08 năm 2010 Ngày tháng 08 năm 2010
Ngày soạn : 27 / 09 / 2010 Ngày giảng: Thứ : / 09 / 2010
Thứ : / 09 / 2010
Tiết 7 Bài 7: Bài tập chương I
i/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- HS củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- HS biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Bảng phụ
Một số bài tập nâng cao
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà và ôn lại kiến thức ở chương I
Iii/ Tiến trình bài giảng:
HS2: Em hãy nêu ND của quy luật phân li độc lập ?
3/ Bài mới:
Hoạt động 2: (20 phút) Hướng dẫn học sinh cách giải bài tập di truyền
Mục tiêu: Giúp học sinh biết và hiểu được 1 số dạng bài tập di truyền của Men Đen
I/ Lai một cặp tính trạng 1/ Dạng 1: Biết kiểu hình của P – xác định tỷ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1và F2
Trang 21* Cách giải: + Bước 1: Biện luận.
+ Bước2: Quy ước gen
+ Bước 3: Xác định kiểu gen của P
+ Bước 4: Viết sơ đồ lai+ Bước 5: Xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình
* Thí dụ : Cho đạu thân cao lai với đậu thân thấp F1thu được toàn đậu thân cao, cho F1tự thụ phấn,hãy xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1và F2
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
Giải
- Bước 1: Quy ước gen : + Gen A qui định thân cao
+ Gen a qui định thân thấp
- Bước 2: XĐ KG của P: + Cây cao sẽ có kiểu gen là A A
+ Cây thấp sẽ có kiểu gen là a a
-Bước 3: Viết sơ đồ lai: P: Thân cao X Thân thấp
( 100% Thân cao )F1 x F1: Thân cao X Thân cao
GF1: 1 A ; 1 a 1 A : 1 aF2: 1 A A : 2 A a : 1 a a
- Bước 4: XĐ tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1và F2
+ Kiểu gen ở F1là : A a+ Kiểu gen ở F2là : A a+ Kiểu hình ở F1là: thân cao+ Kiểu hình ở F2là : 3 thân cao : 1 thân thấp
2/ Dạng 2 : Biết số lượng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con – xác định kiểu gen kiểu hình ở P.
* Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con.
+ F: ( 3: 1 ) – P : A a x A a+ F: ( 1: 1 ) _ P : A a x a a+ F: ( 1: 2 : 1 ) _ P : A a x A a ( Trội không hoàn toàn )
*Thí dụ : ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( quy định bởi gen A ) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ
( quy định bởi gen a )
P : Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ – F1 cho ra 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ Hãy biện luận và xác
định kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ ntn?
+ Mắt đen mang kiểu gen A a
Trang 22+ Mắt đỏ mang kiểu gen a a-Bước 4: Viết sơ đồ lai:
II/ Lai hai cặp tính trạng 1/ Dạng 1: Biết KG, KH của P xác định tỷ lệ kiểu hình.
* Cách giải: ở F1( F2) – Tích tỷ lệ của các tính trạng ở F1Và F2
( 3 : 1 ) x (3 : 1 ) = 9 : 3 : 3 : 1( 3 : 1 ) x ( 1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1( 3 :1 ) x ( 1 : 2 : 1 ) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 12/ Dạng 2: Biết số lượnh hay tỷ lệ kiểu hình ở đời con X ác định kiểu gen của P
* Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P.
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiên thức đã học vào để giải bài tập di truyền.
GV: Gọi một học sinh đọc đề bài và yêucầu học sinh
khác nghe và ghi nhớ đề bài
HS: Đọc đề bài
GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh khác ở
dưới lớp làm bài, so sánh, nhận xét, bổ sung
HS: 1 học sinh lên bảng làm, học sinh khác NX, bổ
sung
GV: Thông báo đáp án đúng
HS: Sửa chữa vào vở học
GV: Gọi một học sinh đọc đề bài và yêucầu học sinh
khác nghe và ghi nhớ đề bài
HS: Đọc đề bài
GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh khác ở
dưới lớp làm bài, so sánh, nhận xét, bổ sung
HS: 1 học sinh lên bảng làm, học sinh khác NX, bổ
sung
GV: Thông báo đáp án đúng
HS: Sửa chữa vào vở học
GV: Gọi một học sinh đọc đề bài và yêucầu học sinh
khác nghe và ghi nhớ đề bài
HS: Đọc đề bài
II/ Bài tập vận dụng
1- Bài tập 1/ 22
P : Lông ngắn X Lông dàiF1: Toàn lông ngắn( Vì F1đang tính mang tính trạng trội )
Vậy đáp án đúng là : a
2- Bài tập 2/ 22
Từ kết quả F1Có 75% T đỏ thẫm: 25% T xanh lục
3 Thân đỏ thẫm : 1 Thân xanh lụcTheo qui luật phân li thì P : A a X A a
Vậy đáp án là d
3- Bài tập 3/ 22
F1: 25,1% HĐ : 49,9% HH : 25% HTF1: 1 HĐ : 2 HH : 1 HT+ Tỷ lệ kiểu hình 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn+ Tỷ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn+ Tỷ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1
Trang 23GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh khác ở
dưới lớp làm bài, so sánh, nhận xét, bổ sung
HS: 1 học sinh lên bảng làm, học sinh khác NX, bổ
sung
GV: Thông báo đáp án đúng
HS: Sửa chữa vào vở học
GV: Gọi một học sinh đọc đề bài và yêucầu học sinh
khác nghe và ghi nhớ đề bài
HS: Đọc đề bài
GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh khác ở
dưới lớp làm bài, so sánh, nhận xét, bổ sung
HS: 1 học sinh lên bảng làm, học sinh khác NX, bổ
sung
GV: Thông báo đáp án đúng
HS: Sửa chữa vào vở học
GV: Gọi một học sinh đọc đề bài và yêucầu học sinh
khác nghe và ghi nhớ đề bài
HS: Đọc đề bài
GV: Gọi một học sinh lên bảng giải, học sinh khác ở
dưới lớp làm bài, so sánh, nhận xét, bổ sung
* Để sinh ra người con mắt xanh (a a ) thì bố cho
ra 1 giao tử a và mẹ cho ra 1 giao tử a
* Để sinh ra người con mắt đen (A a ) thì bố hoặc
mẹ cho ra 1 giao tử A thì kiểu hình và kiểu gen P
+ P: Qủa đỏ, bầu dục X Qủa vàng, tròn
* KG Của P : A A b b X a a B B
Vậy đáp án là d
Hoạt động 4:(5 phút)
4/ Củng cố
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học
Củng cố lại toàn bộ kiến thức của cả chương I
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về tham khao 1 số bài DT khác
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 8 “ Nhiễm sắc thể “
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Trang 24
i/ Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức:
- HS nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
- HS mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân
- HS hiểu được chức năng của NST đối với sự DT các tính trạng
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh
Trang 25- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học.
Hoạt động1: (15 phút) Tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST
Mục tiêu: HS hiểu được mục đích và ý nghĩa của di truyền học và hiểu được tính
đặc trưng của bộ NST.
GV: Giới thiệu cho học sinh quan sát
trình độ tiến hoá của loài không?
HS: So sánh bộ NST lưỡng bội của người
với bộ NST các loài còn lại ( số lượng NST
không phản ánh trình độ tiến hoá của loài )
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H8.2/25 và
mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và
- ở mỗi loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cáthể cái ở 1 cặp NST giới tính
* VD: + ở người Nữ XX ; ở Nam XY
+ ở gà, chim : con mái XY : con trống XX
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, sốlượng
* VD: + ở người 2n = 46 NST
Trang 26HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở học n = 23 NST
Mục tiêu: HS mô tả được cấu trúc điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân.
GV:Giảng giải cho học sinh hiểu được hình vẽ H8.4 và
H8.5/25
HS: Quan sát H8.4và H8.5/25, trả lời câu hỏi
GV:ở kỳ giữa NST có hình dạng và cấu trúc hiển vi của
NST được mo tả ntn?
HS: Trả lời ( Hình dạng 1 đôi hình que, 1 đôi hình hạt,
1 đôi hình chữ V 1 đôi có một chiếc hình chữ que, 1
chiếc hình móc, đường kính dài từ 0,2-2 Mm, chiêù dài
0,5-50 Mm )
GV:Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập /25
HS: Dựa vào ND trong SGK/ 25 trả lời câu hỏi.(
1-Crômatít 2- tâm động )
GV: NX và chốt lại kiến thức
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở học
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu : lk ADN – hís ton
tạo thành Nuclêô xôm ( thể nhân ) mỗi Nuclêô xôm có
II/ Cấu trúc của NST
- Cấu trúc điển hình của NSt được biểu hiện rõnhất ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân ( quátrình phân chia tb)
- Hình dạng: có hình que, hình hạt, hình chữ V,hoặc 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc
- Chiều dài khoảng 0,5-50 Mm
- Đường kính từ 0,2-2Mm
- Cấu trúc ở kỳ giữa NST gồm có 2 nhiễm sắc tửchị em (2 Crômatít )gắn với nhau ở tâm động.( eo thứ nhất ) chia nó thành 2 cánh
- Mỗi Crômatít bao gồm có 1 ADN và 5 loạiPrôtêin histon là (H1; H3; H4; H2A; H 2B ).
Hoạt động 3:(10 phút) Chức năng của NST
Mục tiêu: HS nắm được chức năng của NST đối với di truyền các tính trạng.
GV:Phân tích thông tin trong SGK cho học
Trang 27GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học.
1/ Em hãy nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?
2/ Nêu VD về tính đặc trưng của bộ NST mỗi loài SV? Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội ?
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/26
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3/26
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 9 “ Nguyên phân”
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
………
Thứ : / 09 / 2010
Trang 28Tiết 9 Bài 9: Nguyên phân
i/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- HS trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
- HS phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sảnvà sinh trưởng của cơ thể
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học
II/.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhấtở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày đượáỵư biến dổi hình thái NST ( chủ yếu là sự đóng xoắn ) trong chu kì tế bào.
GV:Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/27 và quan sát H9.1/27, trả lời câu hỏi
HS: Quan sát H9.1/27, n/c thông tin và trả lời
I/ Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
- Cơ thể lớn lên nhờ quá trình phân bào
Trang 29câu hỏi
GV:Chu kỳ tế bào gồm có mấy giai đoạn?
HS: Trả lời: gồm có 2 giai đoạn ( là kỳ trung
gian và kỳ phân bao )
GV: Quá trình phân bào gồm có mấy kỳ?
HS: Dựa vào ND trong SGK/ 27 trả lời câu
hỏi.( gồm có 4 kỳ là kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau
HS: Ghi nhớ kiến thức vào vở học
- Vòng đời của mỗi tế bào có khả năng phân chia gồm 2giai đoạn:
+ Kỳ trung gian : tế bào lớn lên và có nhân đôi NST+ Kỳ phân bào: qtrình phân bào nguyên nhiễm bao gồm có
Kỳ giữa
K ỳ sau
Kỳ cuốiKết thúc của quá trình phân bào là sự phân chia chất tếbào tạo ra 2 tế bào mới
- Mức đóng xoắn của NST diễn ra qua các kỳ của chu kỳ tếbào
+ Dạng sợi ( duỗi xoắn ) ở chu kỳ gian
+ Dạng đặc trưng ( đóng xoắn cực đại )ở kỳ giữa
* Bảng 9.1: Mức độ đóng xoắn của NST qua các kỳ SGK/27
Hình tháiNST
Kỳ trunggian
Kỳ đầu Kỳ sau Kỳ cuối
duỗi xoắn
Nhiềunhất
đóng xoắn
Hoạt động 3: (15 phút) Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
Mục tiêu: HS trình bày được cấu trúc điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyên phân
GV:Yêu cầu học sinh n/c thông tin,
HS: Dựa vào ND trong SGK/ 28 trả
lời câu hỏi.( NST tự nhân đôi )
Trang 30GV: gọi 1 học sinh đại diện 1 nhóm
lên điền vào bảng phụ , học sinh khác
ý nghĩa của nguyên phân
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của nguyên phân
GV: cho học sinh thảo luận
HS: Thảo luận nhóm
GV: Do đâu mà số lượng NST con giống mẹ?
HS: trả lời ( Do NST nhân đôi một lầnvà chia đôi một lần )
GV: Trong nguyên phân số lượng TB tăng mà bộ NST
không đổi, điều đó có ý nghĩa gì?
HS: Trả lời ( là bộ NST của loài không ổ định )
GV: Em hãy nêu ý nghĩa thực tiễn của giâm, chiết ghép
HS: Trả lời
GV: Chốt lại kiến thức
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
III/ ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản vô tínhcủa tế bào và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST
đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào
Hoạt động 5:(5 phút)
4/ Củng cố
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học
GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK/30
Trang 31Đáp án đúng là b.
5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/30
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,3/30
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà kẻ sẵn bảng 10 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 10 “Giảm phân”
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ngày soạn :
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 10 Bài 10: Giảm phân
i/ Mục tiêu bài học:
1/.Kiến thức:
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
- HS trình bày được những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II
- HS phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp củaNST tương đồng
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh
- Giáo dục học sinh lòng say mê môn học
Trang 32HS1: E m hãy nêu những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng xoắn, duỗi xoắn điển hình ở
kỳ nào? Tại sao nói sự đóng xoắn, duỗi xoắn của NST có tính chu kỳ?
HS 2: Em hãy nêu diễn biến cơ bản của NST trong qtrình nguyên phân ?
3/.Bài mới:
* Mở Bài: Giảm phân là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục.
Hoạt động 2: (25 phút) Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ trong giảm phân I và giảm phân II.
Mục tiêu: HS tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ trong giảm phânI và giảm phân II.
GV:Yêu cầu học sinh n/c thông tin, quan sát
H 10/31, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi?
HS: Quan sát H10/31 và trả lời câu hỏi
GV: Hình thái NST ở kỳ trung gian ntn?
HS: Trả lời ( NST ở dạng sợi, duỗi xoắn, NST nhân
đôi )
GV: Cuối kỳ trung gian NST có đặc điểm gì?
HS: Dựa vào ND trong SGK/ 28 trả lời câu
hỏi.( NST tự nhân đôi vag dính với nhau nhờ tâm
động )
GV: NX và chốt lại kiến thức
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở học
GV: Treo bảng phụ bảng 10 lên bảng và yêu cầu
học sinh trao đổi thảo luận nhóm và hoàn thành
bảng 10 vào vở đã kẻ sẵn
HS: TRao đổi nhóm và hoàn thành bảng 10 vào vở
GV: gọi 1 học sinh đại diện 1 nhóm lên điền vào
bảng phụ , học sinh khác chú ý, NX,và bổ sung
GV: Đưa ra bảng đáp án đúng và chốt lại kiến thức
II/ Những diễn biến cơ bản của NST trong qtrình giảm phân.
1/ Kỳ trung gian
- NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn
- Cuối kỳôNST nhân đôi thành NST kép dính nhautại tâm động
2/ Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I
và giảm phân
Trang 33Bảng 9.2 – Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ nguyên phân.
bắt chéo, sau đó tách rời nhau
- NST co ngắn lại cho thấy số lượng NST ởmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ
giữa
- Các NST tương đồng tập trung và xếp song song
thành 2 hàng nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng nằm ở mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào
cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được
tạo thành với số lượng là đơn bội kép
- Từng NST đơn nằm gọn trong nhân mới
được tạo thành với số lượng là đơn bội
Từ 1 tế bào mẹ ( 2n ) NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội ( n ) NST
Hoạt động 3: (10 phút)
ý nghĩa của giảm phân
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được ý nghĩa của giảm phân.
GV: Cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
GV: Vì sao trong giảm phân các tế bào con lại có bộ NST chỉ nhân đôi
1 lần ở kỳ trung gian trước NST giảm đi 1 nửa?
HS: Trả lời ( giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ
nhân đôi 1 lần ở kỳ trung gian trước lần phân bào I )
GV:Nhấn mạnh ( Sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng
-đây là cơ chế tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp NST )
HS: Nghe giảng, rút ra ý nghĩa của giảm phân và ghi nhớ kiến thức vào
vở học
GV: Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa giảm phân I và giảm
phân II?
HS: Sử dụng kiến thức ở bảng để so sánh
III/ ý nghĩa của giảm phân
* Tạo ra tế bào con có bộ NST
đơn bội khác nhau về nguồn gốcNST
Hoạt động 4:(5 phút)
4/ Củng cố
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học
1/ Em hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân?
Trả lời
* Đặc điểm giốn nhau:
- Trong mỗi lần phân bào đều xảy ra các kỳ là kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối
- NST đều xảy ra các hoạt động như duỗi xoắn, tự nhân đôi, đóng xoắn xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào và phân li về 2 cực của tế bào
Trang 34- Các hoạt động của màng nhân, nhân con, thoi vô sắc, màng tế bào chất, trung tử trong từng kỳ tương ứngtrong cả 2 quá trình tương tự nhau.
thoi phân bào và phân livề hai cực của tế bào
- NST có 2 lần xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào và phân li về hai cực của tế bào
- Không xảy ra tiếp hợp NST - Xảy ra tiếp hợp NST
5/ Dặn dò – hướng dẫn học ở nhà
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/31
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3/31
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 11 “ Phát sinh giao tử và thụ tinh”
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Ngày soạn :
Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 11 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
I/ Mục tiêu bài học
1/.Kiến thức:
- HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- HS trình bày được thực chất của quá trình thụ tinh
- HS phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
2/.Kỹ năng:
Trang 35- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Phát triển tư duy lý luận, phân tích, so sánh
3/.Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh
- Giáo dục học sinh ý thức tự hoc và lòng say mê môn học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to H11 - SGK/34
Bảng phụ phiếu học tập
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
Iii/ Tiến trình bài giảng:
1/ ổn định tổ chức lớp:
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số :
Hoạt động 1:(5 phút)
2/.Kiểm tra bài cũ:
HS1: E m hãy nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân?
HS 2: Em hãy nêu những điểm khác nhau và giống nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân ?
3/.Bài mới:
Mở Bài: Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng có
sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái
Hoạt động 2: (20 phút)
Sự phát triển giao tử
Mục tiêu: HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử.
HS nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H11/34 và n/c
thông tin trong SGK?34 trả lời câu hỏi
HS: Quan sát tranh H11/34, n/c thông tin
trong SGK/34 và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy trình bày quá trình phát sinh
giao tử cái ?
HS: Dựa vào hình vẽ SGK/34 trả lời câu hỏi
GV: Em hãy trình bày quá trình phát sinh
GV: Em hãy so sánh sự giông nhau và khác
nhau giữa sự phát sinh giao tử đực và khác
nhau giữa sự phát sinh giao tử cái?
HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến và
I/ Sự phát sinh giao tử
- Trong quá trình phát sinh giao tử cái, các tế bào mầmcũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều noãnnguyên bào, noãn nguyên bào phát triển thành noãn bàobậc 1, Tb này giảm phân lần phân bào I, tạo ra 1 Tb cókích thước nhỏ ( gọi là thể cực thứ nhất ) và 1 TB có kíchthước lớn, ( gọi là noãn bào bậc 2 ) lần phân bào II cho rathể cực thứ 2và trứng
- Trong quá trình phát sinh giao tử đực, các tế bào mầmcũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinhnguyên bào, tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc
1, Tb này giảm phân lần phân bào I, tạo ra 2 tinh bào bậc
2, lần phân bào II cho ra 4 TB con từ đó phát triển thành 4tinh tử, tinh tử phát triển thành tinh trùng
Trang 36điền vào phiếu học tập mà gs phat cho các
nhóm
GV: Treo bảng đáp án đúng cho học sinh so
sánh đối chiếu và sửa chữa
HS: So sánh đối chiếu và sửa chữa vào vở học
Bảng: Sự khác nhau cơ bản của quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử đực.
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho ra thể cực
thứ nhất ( với kích thước nhỏ ) và noãn bào
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho ra 2 tinh
tử , các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- ừ tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho ra 4 tinh tử, 4tinh tử phát triển thành 4 tinh trùng
Hoạt động 3: (8 phút) Thụ tinh.
Mục tiêu: HS xác định được bản chất của quá trình thụ tinh.
GV: Yêu cầu học sinh n/c thông tin trong
SGK/35 và trả lời câu hỏi
HS: Tự n/c thông tin trong SGK/35 và trả lời
GV: Bản chất của quá trình thụ tinh ntn?
HS: Dựa vào thông tin trong SGK/35 trả lời
câu hỏi
GV: Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các
giao tử đực và giao tử cái lại tạođược hợp tử
chứa các tổ hợp NST khác nhau về guồn
về nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao
tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khácnhau về nguồn gốc
Trang 37HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức vào vở
học
Hoạt động 4: (7 phút)
ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
SGK/36
HS: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
GV: Em hãy nêu ý nghĩa của giảm phân và
thụ tinh về các mặt di truyền biến dị và thực
tiễn?
HS: Trả lời câu hỏi
II/ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
* Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể
* Tạo nguồn biến dị tổ hợp chọn giống và tiến hoá
Hoạt động 5: (5 phút)
4/ Củng cố
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài cho học sinh khắc sau kiến thức bài học
1/ Em hãy giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định quacác thế hệ cơ thể?
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/36
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3,4/36
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục “ em có biết ” SGK/37
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 12 “ Cơ chế XĐ giới tính ”
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
Trang 38
Ngày soạn : Ngày giảng: Thứ
Thứ
Tiết 12 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính
i/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
-HS mô tả được một số NST giới tính
-HS trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người
-HS nêu được sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và ngoài đến sự phân hoá giới tính
-Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hướng thú cho học sinh
-Giáo dục học sinh tính tự giác học tập và lòng say mê môn học
Ii/ Đồ dùng dạy học:
* GV: Tranh phong to H12.1- SGK/38-39
Bảng sơ đồ về cơ chế NST xác định giới tính
* HS: Nghiên cứu bài ở nhà
Iii/ Tiến trình bài giảng:
1/.ổn định tổ chức lớp:
- ổn định lớp :
- kiển tra sĩ số :
Hoạt động 1:(5 phút)
2/.Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Trình bày quá trình phát sinh giao tử cái và quá trình phát sinh giao tử đực?
HS 2: Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các
thế hệ cơ thể?
3/.Bài mới:
* Mở Bài: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh, đảm bảo duy trì ổn định
bộ NST của loài qua các thế hệ, cơ chế nào xác định giới tính của loài? Để trả lời câu hỏi này thì cô cùng các em đi n/c sang tiết 12 “ cơ chế xác định giới tính”.
Hoạt động 2: (15 phút) Tìm hiểu NST giới tính
Mục tiêu: HS trình bày được 1 số đặc điểm của NST giới tính.
GV: yêu cầu học sinh quan sát lai H8.2 bộ NST của I/ Nhiễm sắc thể giới tính
Trang 39ruồi giấm và nêu những điểm giống nhau và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái
HS: Quan sát lại H8.2 và nêu những đặc điểm ( +
HS: Dựa vào ND trong SGK/38 trả lời câu hỏi
- NST thường được kí hiệu chung là A tồn tạithành từng cặp tương đồng giống nhau ở cả 2 giớitính
+ cặp NST giới tính tương đồng gọi là X X + cặp NST giới tính không tương đồng gọi là X Y
- TD: Trong tế bào lưỡng bội ở người có 22 cặpNST thường ( 44 A ) và 1 cặp NST giới tính là X X
Mục tiêu: HS trình bày được 1 số đặc điểm của NST giới tính.
GV: Yêu cầu học sinh qua sát và phân tích các kí
hiệu ở bộ NST trong H 12.2/39và trả lời câu hỏi
HS: Cá nhân tự n/c, quan sát H12.2/39 thảo luận
nhóm, thống nhát ý kiến trả lời câu hỏi
GV? Giới thiệu qua 1 vài VD về cơ chế XĐ giới tính
ở người và yêu cầu học sinh trao đổi nhóm thống
nhất ý kiến trả lời câu hỏi ,có mấy loại trứng và
mấyloại tinh trùng?
HS: Trả lời (Mẹ có 1 loại trứng được tạo ra qua giảm
phân là 22 A + X, Bố có 2 loại tinh trùng được sinh
ra qua giảm phân là 22 A + X và 22 A + Y
GV? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo ra
hợp tử phát triển thành con trai và con gái?
HS:Trả lời ( sự thụ tinh giữa trứng với nha + Tinh
trùng X X X sinh con gái
+ Tinh trùng Y X Y sinh con trai
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày trên tranh vẽ
22 A + YF1: 44 A + X X : 44 A + X Y
1 con gái : 1 con trai
- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trìnhphát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơchế xác định giới tính
- Tỷ lệ con trai và con gái sinh ra xấp xỉ 1:1 là do 2loại tinh trùng tạo ra với tỷ lệ ngang nhau
- Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xắc suấtngang nhau
- Sinh con trai hay con gái do người mẹ là sai vì ởngười mẹ không mang giao tử Y mà chỉ mang giao
tử X còn giao tử Y chỉ có ở người bố
Trang 40Hoạt động 4: (8 phút) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
Mục tiêu : HS nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
GV: Giới thiệu bên cạnh NST giới tính có các yếu tố
môi trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
HS: Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức
GV? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá
giới tính?
HS: Trả lời ( hoóc môn, nhiệt độ, cường độ ánh
sáng )
GV? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có ý
nghĩa ntn trong sản xuất?
HS: Trả lời ( Chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực, cái phù
hợp với mục đích sản xuất )
III/ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
- ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn nộitiết hoóc môn sinh dục, làm biến đổi giới tính
- ảnh hưởng của môi trường ngoài như nhiệt độ,nồng độ CO2, ánh sáng
- ý nghĩa chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực, cái phùhợp với mục đích sản xuất
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK/41
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà làm bài tập 1,2,3,4,5/41vào vở bài tập
GV: Yêu cầu học sinh học về nhà đọc mục “ em có biết ” SGK/41
GV: Yêu cầu học sinh n/c trước tiết 13 “ Di truyền liên kết ”
iv/ Rút kinh nghiệm bài giảng:
………
Ký duyệt của tổ chuyên môn Kí duyệt của BGH nhà trường