1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

24 703 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnhcác quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạtđộng chấp hành và điều hành nhà nước.. Phương pháp này

Trang 1

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN LUẬT

Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ở các mặt chấp hành vàđiều hành

Trong khi đó, Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnhcác quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạtđộng chấp hành và điều hành nhà nước Luật hành chính hướng sự quyđịnh vào các vấn đề chủ yếu : tổ chức QLHCNN và kiểm soát đối vớiQLHCNN Đối tượng điều chỉnh của LHC là những quan hệ xã hội phátsinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN

Do đó, chúng ta có thể khẳng định, luật Hành chính là một ngànhluật về tổ chức và hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Câu 3: Tại sao nói Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy- phục tùng.

- Trong 5 nhóm điều chỉnh quan hệ xã hội của LHC có nhữngquan hệ hành chính cùng cấp, thực hiện các quan hệ phối hợp phục vụlẫn nhau (tồn tại sự thoả thuận giữa các bên quan hệ) Tuy nhiên đa số

Trang 2

LHC sử dụng chủ yếu bằng phuơng pháp quyết định 1 chiều (phươngpháp chỉ huy, mệnh lênh) Phương pháp này thể hiện tính chất quyền lựcphục tùng xuất phát từ bản chất quản lý, bởi muôn quản lý thì phải cóquyền uy.

Trong quan hệ PLHC, thường thì bên tham gia quan hệ là cqHCNN hoặc người nhân danh quyền hành pháp được giao quyền hạnmang tính quyền lực nhà nước ( chẳng hạn như ra quyết định QLHCNN,kiểm tra, áp dụng các biện pháp cưỡng chế…) Còn một bên (đối tượngquản lý như cơ quan, tổ chức xã hội, công dân, CBCC dưới quyền…)bắt buộc phải thi hành quyết định của quyền hành pháp, phục tùng bênđược giao quyền lực nhà nước Như vậy, các bên tham gia quan hệQLHCNN là không bình đẳng giữa quyền lực nhà nước và phục tùngquyền lực đó Đó chính là quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức và nhữngquan hệ xuất hiện khi có sự tác động quản lý vào đối tưọng chịu sự quản

lý nhưng không trực thuộc về tổ chức

Như vậy, có thể nói LHC sử dụng phương pháp điều chỉnh đặctrưng là quyền uy, phục tùng

Câu 4: Khái niệm và cách phân loại nguồn Luật hành chính.

- Nguồn của LHC là những hình thức biểu hiện bên ngoài củaLHC, nói cách khác là những văn bản pháp luật chứa các QLPLHC docác cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, trong một số trường hợpcòn gồm cả các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án

- Cách phân loại nguồn LHC: có nhiều cách phân loại, mỗi cách

có mỗi ý nghĩa và thực tiễn nhất định

Theo cấp độ hiệu lực pháp lý của văn bản:

+ Văn bàn luật

+ Văn bản dưới luật

Theo phạm vi hiệu lực:

Trang 3

+ Văn bản do cơ quan nhà nước ở TW ban hành

+ Văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành

Theo chủ thể ban hành văn bản:

+ Văn bản của các cq quyền lực nhà nước (QH,UBTVQH, HĐNDcác cấp)

+ Văn bản của các cq HC nhà nước ( CP, các bộ, cq ngang bộ, cqthuộc CP có chức năng quản lý đối với ngành, lĩnh vực; UBND các cấp,các cq chuyên môn của UBND)

+ Văn bản của các cq tổ chức xã hội ban hành để thực hiện chứcnăng QLHCNN khi được NN uỷ quyền

+ Văn bản liên tịch (giữa các cq nhà nước với nhau, giữa cq nhànước với cq tổ chức xã hội)

+ Văn bản do Hội đồng thẩm phán TANDTC, Viện trưởngVKSNDTC ban hành trực tiếp liên quan đến hoạt động QLHCNN

Câu 5: Mối quan hệ giữa LHC và khoa học LHC.

- LHC và khoa học LHC có mối liên hệ rất chặt chẽ

Khoa học luật hành chính là một ngành KH pháp lý chuyên ngànhgồm một hệ thống những luận thuyết KH, những khái niệm, phạm trù,quan niệm về ngành LHC, được phân bổ, sắp xếp theo một trình tự logicnhất định cấu thành KH LHC

Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của KHLHC:

+ KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN cóliên quan chặt chẽ tới ngành LHC (như nội dung, vị trí của QLHCNNtrong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu, bản chất, chức năng, phương phápthực hiện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của QLHCNN…)

+ Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan hệ xãhội trong các ngành và lĩnh vực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các

Trang 4

chế định PLHC, hệ thống hoá và pháp điển hoá LHC; vấn đề hiệu quảcủa quy phạm LHC

+ Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa cácyếu tố nội tại của các quan hệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ PLHC

+ Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tụchành chính, trách nhiệm hành chính

+ Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt độngHCNN

+ Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt độngQLHCNN đối với các ngành và lĩnh vực

Trên cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổimới tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứngnhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiện nay đồng thời làm sáng tỏ nhiềuvấn đề lý luận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy

Câu 6: Đặc trưng của QPPLHC.

LHC điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vựcQLHCNN bằng phương pháp mệnh lệnh, qiuêỳ uy phục tùng Do đó,đặc trưng của QPPLHC đa phần mang tính mệnh lệnh, tức là quy địnhcách xử sự cần phải tuân theo Tính mệnh lệnh được thể hiện trong cácquy phạm không giống nhau:

- Có loại quy phạm bắt buộc trực tiếp phải hành động, hoặc cấmhành động theo một cách thức nhất định trong một điều kiện nhất định(thường trong lĩnh vực giao thông, kinh tế)

- Có loại quy phạm cho phép lựa chọn một trong những phương

án hành vi nhất định do quy phạm đã quy định trước

- Có loại quy phạm trao khả năng hành động theo xét đoán củamình, tức là thực hiện hay không thực hiện các hành động do quy phạm

Trang 5

đó xác định ( Ví dụ Công dân có thể sử dụng hay không sử dụng quyềnkhiếu nại đối với hành vi mà họ cho là không đúng đắn)

Câu 7: Mối quan hệ giữa QPPL vật chất hành chính và quy phạm thủ tục HC:

QPPL vật chất hành chính và quy phạm thủ tục HC đều làQPPLHC nhìn dưới giác độ nội dung và hình thức thủ tục hành chính.Nếu không có các quy phạm thủ tục (là quy phạm quy định trình tự thựchiện các quy phạm vật chất) thì các quy phạm vật chất sẽ không giá trị,

sẽ không thực hiện được vì không có bảo đảm pháp lý quan trọng nhấtcho sự thực hiện chúng

Ngược lại, quy phạm vật chất là quy phạm trả lời cho câu hỏi cầnphải làm gì, cần tuân thủ quy tắc hành vi nào Còn quy phạm thủ tục trảlời câu hỏi phải làm như thế nào, các quy tắc đó phải thực hiện theotrình tự ra sao

Câu 8: Đặc điểm quan hệ pháp luật HC.

- Quan hệ PLHC xuất hiện trong lĩnh vực chấp hành và điều hành.Đây là hoạt động mang tính chất tổ chức- quyền lực Đây là đặc điểm cơbản

- Để quan hệ PLHC xuất hiện phải có sự tham gia của bên bắtbuộc là cq, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định Nếu không

có sự tham giaq của nó thì quan hệ QLHCNN không xuất hiện (ở đâykhông xấut hiện quan hệ PLHC giữa các công dân, các cơ quan của tổchcứ xã hội, trừ trường hợp một trong các hcủ thể đó được giao thựchiện quyền hạn của Nhà nước

- Quan hệ PLHC có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bênnào (cq, tổ chức, người có thẩm quyền, công dân…) Song quan hệPLHC xuất hiện mà sự đồng ý của bên thứ hai không phải là điều kiện

Trang 6

bắt bựôc Tức là nó có thể xuất hiện ngược với ý chí của bên kia trongquan hệ.

- Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ PLHC được giảiquyết theo trình tự hành chính

- Bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của QPPLHC thì người đó phảichịu trách nhiệm trước nhà nước, trước cq hoặc người có thẩm quyềnđại diện cho nhà nước

Câu 9: Quan hệ pháp luật HC phát sinh dựa trên cơ sở nào Ví

Trong trưòng hợp này, quan hệ PLHC sẽ phát sinh theo sáng kiếncủa các tổ chức, công dân thể hiện bằng hành động hợp pháp (Ví dụcông dân đưa đơn khiếu nại các cơ quan có thẩm quyền ban hành quyếtđịnh thu hồi đất khi họ cho là đền bù không thoả đáng)

- Hành vi không hợp pháp là những hành vi không phù hợp, viphạm các yêu cầu của PLHC Đó là vi pham hành chính làm phát sinhquan hệ PLHC Cụ thể những hành vi bất hợp pháp dẫn đến sự xuất hiệnquan hệ pháp luật bảo vệ, quan hệ pháp luật về trách nhiệm kỷ luật hoặcquan hệ pháp luật về trách nhiệm hành chính (Ví dụ: Hành vi bắt ngườitrái phép)

Trang 7

- Sự biến là những hiện tượng tự nhiên xuất hiện không phụ thuộc

ý chí con người Đây cũng là một sự kiện pháp lý làm xuất hiện quan hệPLHC nhưng không phải mọi hiện tượng tự nhiên đều là sự kiện pháp

lý, chỉ những sự kiện nào được pháp luật quy định.(Ví dụ: khi xảy rathiên tai, bão lũ, cơ quan chức năng có thẩm quyền trưng dụng nhân lực,vật lực, tài lực…để chống thiên tai)

Câu 10: Mối quan hệ giữa LCH và Luật hình sự.

LHC liên quan chặt chẽ với LHS và có nhiều chổ giao tiếp vớiLHS

LHS xác định hành vi nào là tội phạm và quy định biện pháp hìnhphạt tương ứng đối với tội phạm ấy, điều kiện và thủ tục áp dụng

Còn LHC quy định nhiều quy tắc có tính bắt buộc chung, quy tắcQLHCNN Trong một số trường hợp khi vi phạn quy tắc ấy có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của LHS (do tái phạm, viphạm nhiều lần hay gây hậu quả nghiêm trọng)

Quy phạm Luật hành chính quy định hành vi nào là vi phạm hànhchính, nhưng nhiều hành vi trong số đó rất khó phân biệt với tội phạm

Vì vậy, muốn xác định những hành vi đó là tội phạm hay vi phạm hànhchính thì cần phân tích đồng thời các quy phạm tương ứng của cả 2ngành luật Tội phạm khác với vi phạm hành chính ở mức độ tính chấtnguy hiểm cho xã hội cao hơn Do đó hình phạt cũng khác với hình thức

xử phạt và biện pháp cưỡng chế khác mà LHC quy định áp dụng đối vớichủ thể thực hiện vi phạm hành chính Trình tự xử lý và chủ thể có thẩmquyền xử lý vi phạm hành chính và tội phạm cũng khác nhau

Câu 11: Đặc điểm của quan hệ PLHC (Câu 8)

Câu 13: MQH giữa LHC và Luật đất đai.

Trang 8

LHC giao kết với LĐĐ.

LĐĐ là ngành luật điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước, với tư cách

là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai, và người sư dụng đất đai Đó làquan hệ liên quan đến đất đai- khách thể của quyền sở hữu, sử dụng vàbảo vệ của nhà nước.Các quan hệ đó xuất hiện do kết quả của quá trìnhquốc hữ hoá đất đai

Trong quan hệ LĐĐ, nhà nước nhà nước với tư cách vừa là chủ sởhữu vừa là người thực hiện quyền nhà nước Quan hệ đất đai xuất hiện,thay đổi hoăc chấm dứt khi có quyết định của cq QLHCNN giao đất chongười sử dụng

Các CQ QLHCNN giám sát người sử dụng đất đai đúng mục đích,bảo đảm hiệu quả kinh tế Trong những trường hợp do luật định cóquyền đơn phương thu hồi đất, xử phạt hành chính người sử dụng viphạm quy định của LĐĐ Người sử dụng trong quan hệ đất đai là ngườichấp hành quyền lực nhà nước Như vậy, LHC là phương tiện thực hiệnLĐĐ, đảm bảo, bảo vệ các quan hệ do LĐĐ điều chỉnh

Câu 14: MQH giữa LHC và Luật lao động

Nhiều quy phạm của LHC và LLĐ xen kẽ, phối hợp để điều chỉnhcùng một vấn đề cá biệt, cụ thể, đặc biệt là những vấn đề liên quan đếncông vụ, lao động của CBCC nhà nước Nội dung của các văn bản cábiệt của các cq quản lý trong lĩnh vực quan hệ lao động đ LLĐ quy định,còn trình tự ban hành chúng lại do LHC quy định Vì vậy, nhiều khiquan hệ PLHC là phương tiện thực hiện quan hệ PLLĐ Nhưng ngượclại, có khi quan hệ PLLĐ là tiền đề của quan hệ PLHC (VD: người côngdân ký hợp đồng lao động với XN, được quyền tham gia vào quản lý

XN, quản lý HCNN với tư cách là thành viên của tập thể lao động XNđó)

Trang 9

Nhà nước thông qua các cq của mình tiến hành kiểm tra, giám sátcông tác bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động Hoạt động này doLHC quy định, nhưng bản thân các quy tắc bảo hộ và an toàn lao động

là thuộc pham vi điều chỉnh của LLĐ

LHC và LLĐ cũng điều chỉnh chế độ phục vụ, hoạt động công vụnhà nước Ở đây rất khó phân biệt các quy phạm của 2 ngành luật,chúng đan xen vào nhau Dù là cán bộ, công chức của nhà nước nhưngtrong nhiều trưòng hợp vẫn co thể ký hợp đồng lao động Các điều kiện

cơ bản để được tuyển dụng vào biên chế nhà nước, được trả lương, cácchế độ, trách nhiệm …do LLĐ điều chỉnh, nhưng trình tự thực hiện vấn

đề này do quy phạm LHC quy định

Câu 15: Tại sao nói cơ quan hanh chính là chủ thể cơ bản của LHC.

Chủ thể PLHC là những cá nhân, tổ chức có khả năng trở thànhcác bên tham gia quan hệ hpáp luật hành chính, có những quyền vànghĩa vụ pháp lý trên cơ sở những QPPLHC Chủ thể PLHC được nhànước trao cho năng lực chủ thể PLHC , tức là khả năng trở thành chủ thểPLHC, chủ thể quan hệ PLHC, mà khả năng đó được nhà nước thừanhận

Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiệnchức năng QLHCNN, nghĩa là thực hiện hoạt động chấp hành và điềuhành

Câu 20: Vai trò và các mối quan hệ của Bộ trưởng.

Vai trò: Bộ trưởng chịu trách nhiệm QLHCNN về lĩnh vực, ngànhmình phụ trách trong phạm vi cả nước Bộ trưởng là thành viên củaChính phủ, cũng là một thiết chế chính trị và hành chính trong phạm vingành, lĩnh vực được phân công Do đó, BT cũng có chức năng ban

Trang 10

hành văn bản QPPL, quản lý, tổ chức và nhân sự với tư cách là cq thẩmquyền riêng.

Điều 117 HP 1992 quy định Bộ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếptrước Thủ tướng và Quốc hội về lĩnh vực ngành mình phụ trách

Điều 116 HP 1992 quy định thẩm quyền ban hành văn bản củaBT: BT có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thi, thông tư vàkiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với các ngành, các địa phương

và các cơ sở Đồng thời BT với tư cách là người đứng đầu bộ ban hànhnhững văn bản QPPL cụ thể thuộc thẩm quyền để chấp` hành nhữngluật, pháp lệnh, văn bản của QH, UBTVQH, Chủ tịch nước, CP vàTTgCP Những quy định do Bộ ban hành đều có hiệu lực bắt buộc thihành đối với tất cả các bộ, các địa phương và các tổ chức, công dântrong cả nước

Mối quan hệ của BT:

- Với QH: BT chịu trách nhiệm trước QH về lĩnh vực, ngành màmình phụ trách, phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của QH,UBTVQH, các uỷ ban của QH và các Đại biểu QH

- Với CP và TTCP: Vị trí, quyền hạn và hoạt động của BT gắn bóvới vi trí, quyền hạn hoạt động của CP và theo sự phân định giữa các cqthẩm quyền chung và cq thẩm quyền riêng

BT hoạt động và quản lý vừa là tư cách thành viên của CP vừa là

tư cách thủ trưởng cùa Bộ Hai vấn đề đó thống nhất với nhau BT chịutrách nhiệm giải quyết các vấn đề thuộc quyền hạn, trách nhiệm trongthẩm quyền bộ và chịu sự lãnh đạo của TTgCP

Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức của CP và vị trí pháp lý của mỗi

bộ phận trong thiết chế chung, TTCP và các Phó TTg phụ trách khốikhông bao biện làm thay và ngựơc lại, BT không ỷ lại và dồn việc choTTg và Phó TTg

Trang 11

- Giữa các BT: Các BT có quan hệ tuỳ thuộc, phối hợp nhau và cótrách nhiệm tôn trọng quyền quản lý lẫn nhau Khi cần thiết thì cónhững quyết định liên bộ, có quyền hướng dẫn và kiểm tra các bộ thựchiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực, có quyền kiếnnghị các bộ khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của

cơ quan đó trái với văn bản pháp luật của nhà nước hoặc của bộ theo nộidung quản lý thống nhất của ngành (lĩnh vực), nếu yêu cầu đó khôngđược chấp nhận thì trình Thủ tướng xem xét quyết định

- Với Chính quyền địa phương: Trong phạm vi quyền hạn vànhiệm vụ được giao, BT có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBNDcác cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực theođung1 nội dung QLHCNN theo ngành, lĩnh vực; có quyền đình chỉ việcthi hành và đề nghị TTg bãi bỏ những quy định của UBND cấp tỉnh tráivới văn bản của bộ vgề ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và chịu tráchnhiệm về quyết định đình chỉ đó ( trường hợp UBND tỉnh không nhất tríthì vẫn phải chấp hành nhưng có quyền kiến nghị với TTg)

BT cũng có quyền kiến nghị TTg đình chỉ thi hành Nghị quyếtHĐND tỉnh trái với các văn bản PL của NN hoặc của bộ về ngành, lĩnhvực do bộ phụ trách

Tuy nhiên, Bộ phải tôn trong quyền quản lý lãnh thổ của chínhquyền địa phương theo PL quy định, phải lưu ý những ý kiến, kiến nghịcủa UBND về các vấn đề thuộc chính sách, chế độ của ngành, lĩnh vực

mà bộ mình phụ trách để xem xét, điều chỉnh, sữa đổi nếu cần thiết

Trang 12

các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, trong một số trường hợpcòn gồm cả các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án.

Câu 23: Quy phạm thủ tục hành chính là gì Ví dụ chứng minh vai trò QPTTHC.

Quy phạm thủ tục hành chính được hiểu là hệ thống các quy phạmđược điều chỉnh các quan hệ xã hội trong quá trình thực hiện thủ tụchành chính làm phát sinh các quan hệ thủ tục hành chính Quy phạm thủtục hnàh chính quy định các nguyên tắc thủ tục, trình tự tiến hành,quyền của các bên tham gia thủ tục, các quyết định phù hợp với các loạithủ tục…

Ví dụ chứng minh vai trò: Có vai trò lớn nhất trong các thủ tục xincấp đất là quyết định phê duyệt cuối cùng dựa trên mặt bằng quy hoạchchung đã được các cq NN có thẩm quỳên công bố Để được phê duyệt,

cá nhân hay tổ chức phải làm đơn theo mẫu quy định, phải có xác nhậncủa chính quyền nơi cư trú…Tuy nhiên, các thủ tục đó tự nó không có ýnghĩa gì nếu cq NN có thẩm quyền không thực hiện đúng thủ tục phêduyệt cuối cùng Khi thủ tục cơ bản này bị vi phạm thì có nghĩa là hiệntượng vi phạm pháp luật đã bắt đầu gây ra hậu quả không tốt Chẳng hạnnhư đất sẽ bị cấp sai đối tượng, người không đủ thẩm quyền vẫn ký cấpđất, người có quyền lợi chính đáng không được cầp đất

Câu 24: Đối tượng nghiên cứu của Khoa học LHC VN.

+ KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN cóliên quan chặt chẽ tới ngành LHC (như nội dung, vị trí của QLHCNNtrong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu, bản chất, chức năng, phương phápthực hiện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức của QLHCNN…)

+ Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan hệ xãhội trong các ngành và lĩnh vực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các

Ngày đăng: 11/07/2015, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w