Period:1 I- Aims:Review some details about your self.
Trang 1Bài 1
안녕하세요?
Xin chào các bạn, Tôi là Vũ Thanh Hương
Từ hôm nay tôi sẽ cùng các bạn đến với những bài học thú vị trong tiếng Hàn Quốc
Dĩ nhiên, tôi cũng đang rất háo hức với những bài học đó Thưa các bạn cùng tham gia chương trình với chúng ta còn có cô giáo Kim Min Uc
Như các bạn đã biết điều đầu tiên khi chúng ta bắt đầu học một ngôn ngữ mới là học cách chào hỏi Khi gặp một ai đó, câu đầu tiên chúng ta nói với họ là câu chào.Khi gặp người Hàn Quốc chúng ta nói: 안녕하세요?
Một điều nữa chúng ta cần làm khi gặp một ai đó lần đầu là giới thiệu về bản thân mình
Chúng ta cùng xem đoạn phim sau
Vậy là, ba người vừa gặp nhau lần đầu nên họ đã chào nhau
안녕하세요?
Họ chào và tự giới thiệu về mình
Khi chào ai đó, chúng ta nói 안녕하세요? Còn khi tự giới thiệu tên mình với ai đó, bạn thêm cụm 입니다vào sau tên của bạn để kết thúc câu Mời các bạn luyện tập với những tên sau đây:
Trang 2Đúng vậy, 안녕하세요? Đây là cụm từ chúng ta sử dụng để chào nhau Bây giờ, các bạn hãy luyện tập
안녕하세요 안녕하세요 안녕하세요
Trong tiếng Việt, khi bạn gặp một người bạn đã biết hay một ai đó lần đầu, tùy thuộc vào ngôi thứ
và tuổi tác của họ mà bạn nói là: chào ông, chào bà, chào anh, chào chị, đúng vậy không?
Còn trong tiếng Hàn Quốc, khi chúng ta gặp một người đã quen biết hay một người mới gặp lần đầu, chúng ta sử dụng mét câu chào chung cho cả hai trường hợp, là 안녕하세요
입니다
Bây giờ chúng ta sẽ đến với cụm từ thứ hai của bài học hôm nay
Khi bạn muốn giới thiệu tên của bạn với ai đó bạn nói tên mình và thêm cụm từ
입니다vào sau tên của mình
Nhưng cách chào trong tiếng Hàn thì hoàn toàn khác Chúng ta cúi đầu và nói 안녕하세요
(Cúi đầu) 안녕하세요? …씨
안녕하세요? 씨
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại những gì đã học hôm nay nhé
Trang 3Bạn hãy lắng nghe và nhắc lại theo băng
Chúng ta hãy cùng nhắc lại các cụm từ này một lần nữa
Xin hãy chú ý và cố gắng ghi nhớ những cụm từ này
Nếu tiếng Việt có bảng chữ cái A, B, C thì trong tiếng Hàn chúng ta có bảng Hangul với 10 nguyên
âm và 14 phụ âm
Hôm nay, chúng ta sẽ học nguyên âm 'ㅏ' Mời các bạn chú ý lắng nghe và nhắc lại
아 아 아
Sau là nguyên âm 'ㅏ'
Chúng ta hãy cùng học cách viết nguyên âm này
Mời bạn quan sát
Bắt đầu từ trên xuống dưới và từ trái sang phải Bây giờ chúng ta thử phát âm nguyên âm này nhé
아 아 아
Trong tiếng Hàn, để tạo ra một tõ, chúng ta phải kết hợp phụ âm với nguyên âm
Nguyên âm ‘ㅏ’được viết phía bên phải của phụ âm Mời các bạn cùng xem một số từ có nguyên âm này
아기 (2 lần) em bé
나무 cây
다리 cầu
Vâng, phụ âm '이응' được kết hợp với nguyên âm 'ㅏ', tạo thành tõ '아'
Phụ âm '니은' kết hợp với nguyên âm 'ㅏ' tạo thành tõ '나'
Phụ âm ‘디귿’ kết hợp với nguyên âm ‘ㅏ’ tạo thành tõ ‘다’
Nguyên âm ㅏcũng xuất hiện trong câu chào chúng ta đã học hôm nay Mời các bạn cùng nhắc lại
Trang 4Và thứ hai là câu giới thiệu tên của bạn với một ai đó ví dụ như :Hương 입니다
Các bạn có phát hiện thấy điều gì hơi lạ trong câu chào của tôi vừa rồi không?
Nó hơi chút một chút so với bài học hôm trước
Tôi thêm chủ ngữ 저는 vào trước tên của tôi
và hôm nay chúng ta sẽ học cách diễn đạt này
Chúng ta cùng xem phim để xem chủ ngữ đó được sử dụng như thế nào
마이클 안녕하세요? 저는 마클 찬입니다
김민욱 안녕하세요? 저는 김민욱입니다
만나서 반갑습니다
마이클 만나서 반갑습니다
Trang 5(ngồi xuống ghế, xuất hiện 이수지
(마이클 làm cử chỉ mời 이수지 ngồi và tất cả cựng ngồi xuống)
Cỏch núi họ sử dụng hụm nay hơi khỏc so với bài học lần trước, đúng khụng cỏc bạn?
Bõy giờ chỳng ta hóy cựng ụn lại phần vừa học
Điều đầu tiờn là cỏch sử dụng 주어(chủ ngữ) 저는 để giới thiệu tờn của bạn với một ai đú Ta cú mẫu cõu: 저는 + (tờn) + 입니다
Và thứ hai là cỏch núi cho một người nào đú biết rằng bạn rất vui được gặp họ
Trong tiếng Hàn Quốc, cụm từ này là: 만나서 반갑습니다
Chỳng ta cựng học từng cỏch núi này Mời cỏc bạn nhắc lại những cõu sau theo cụ 지승현
Trang 6Chúng ta có thể thêm chủ ngữ 저는 vào trước cụm từ đó Chắc giờ đây các bạn muốn biết 저는 có nghĩa là gì phải không?
Vâng, 저는 có nghĩa tương đương với "tôi" trong tiếng Việt Và “tôi” chính là chủ ngữ trong câu nói này
Trong văn nói của tiếng Hàn , họ thường là không sử dụng chủ ngữ
Nhưng thêm chủ ngữ 저는 câu nói sẽ chuẩn mực và chính xác hơn Chúng ta cùng luyện tập thêm một số câu có sử dụng chủ ngữ 저는
Mời các bạn theo dõi
Cách diễn đạt thứ hai chúng ta học hôm nay là 만나서 반갑습니다
Câu này có nghĩa là: Tôi rất vui được gặp bạn
Trang 7Hầu hết tên của người Hàn Quốc bao gồm 3 chữ Vd như tên của các nhân vật trong bài hội thoại 기민욱 이수지
Chiếm phần đông dân số Hàn Quốc là những người họ Park, Lee, Kim Và giống như tiếng Việt, tên của người Hàn Quốc được viết theo thứ tự “Họ và tên” Ví dụ trong cái tên
김민욱thì 김 민là họ còn 욱 là tên
Đôi khi “họ” của người Hàn Quốc được cấu thành bởi 2 chữ Tuy nhiên, những họ như vậy chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ
Tiếng Hàn và luyện phát âm
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần các nguyên âm và cách phát âm trong tiếng Hàn
Tiếp theo bài học trước, hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm "ㅓ"
Mời các bạn nghe cô 지승현phát âm nguyên âm này
어/ 어/ 어/
Chúng ta hãy xem cách viết nguyên âm trên
Đầu tiên là từ trái sang phải…rồi từ trên xuống dưới Mời các bạn đọc nguyên âm này
Phụ âm '이응' kết hợp với nguyên âm 'ㅓ" thành ch÷ '어'
Phụ âm '기역' kết hợp với nguyên âm 'ㅓ' thành ch÷ '저'
Và phụ âm '지읒' kết hợp với nguyên âm 'ㅓ' thành ch÷ '저'
Nguyên âm 'ㅏ' cũng xuất hiện trong câu chào chúng ta vừa học hôm nay
Trang 8어머니 어머니
거미 거미
저 저
Luyện tập và kết thúc
Hôm nay, chúng ta đã học cách sử dụng để giới thiệu tên mình với ai đó
Chúng ta cïng ôn lại mẫu câu này một lần nữa
저는 지승현입니다
Và chúng ta cũng đã học cách nói với ai đó rằng chúng ta rất vui được gặp họ
Câu nói này lµ
만나서 반갑습니다
Chúng ta cũng xem phim để ôn lại bài vừa học
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếng Hàn Quốc lần sau Tạm biệt
Các bạn có nhớ mẫu câu:
저는 (name) 입니다 và
만나서 반갑습니다 mà chúng ta đã học trong bài trước không Hôm nay các bạn sẽ học cách giới thiệu với ai đó bạn là người nước nào Mời các bạn xem phim để nắm bắt nội dung bài học
Trang 9Giải thích về đoạn phim vừa xem
Có vẻ như bài học của chúng ta hôm nay sẽ đi vào chi tiết hơn Trong đoạn phim vừa xem, các nhân vật khổng chỉ chào nhau mà còn hỏi quốc tịch nhau Khi bạn muốn biết quốc tịch của một người nào
Trang 10Khi muốn giới thiệu quốc tịch của bạn hay ai đó, bạn đặt tên nước trược cụm từ 사람 + 입니다
Bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu, khi muốn biết quốc tịch của một người nào đó chúng ta phải đặt câu hỏi như thế nào?
(어느나라 사람입니까? )
Vâng 어느 나라 사람입니까? Chính là câu dùng để hỏi quốc tịch của một ai đó
어느 나라 사람입니까? Bạn là người nước nào?
Khi muốn nói rằng “Tôi là người Hàn Quốc Các bạn nói 저는 한국사람입니다
Trang 11Còn nếu muốn giới thiệu “Tôi là người Việt Nam” 저는 베트남 사람입니다
Mời các bạn cùng xem băng và nhắc lại
어느 나라 사람입니까?
Khi hỏi ai đó: "Bạn là người nước nào?" chúng ta sử dụng câu
어느 나라 사람입니까?
Nếu là người Hàn Quốc bạn sẽ nói 한국 사람입니다
Còn nếu tôi nhận được câu hỏi 어느 나라 사람입니까?
Thì tôi sẽ nói rằng tôi là người Việt Nam 베트남 사람입니다
Chúng ta cùng xem phim để luyện tập thêm
Tôi là người Singapore 싱가포르 사람입니다
BRIDGE + MUSIC Cuối đoạn phim chúng ta vừa xem đã xuất hiện một lối diễn đạt mới Các nhân vật trong phim khi được mời uống một thứ gì, họ đều nói một câu 고맙습니다
Trang 12Tiếng Hàn và luyện tập phát âm
Chúng ta chuyển sang phần học các nguyên âm và cách phát âm trong tiếng Hàn Hôm nay chúng ta
sẽ học nguyên âm ㅗ
Các bạn hãy chú ý xem cô 지승현 phát âm nguyên âm ‘ㅗ’ như thế nào rồi cùng làm theo
오 오 오 !
Để phát âm nguyên âm ‘오’, bạn phải tròn miệng Các bạn lưu ý ‘오’ trong tiếng Hàn sâu hơn âm
‘오’ trong tiếng Việt mét chút
Chúng ta cùng học cách viết nguyên âm này
(đọc chậm)
Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Chúng ta cïng phát âm nguyên âm này nhé?
오 오 오 !
Bây giờ mời các bạn häc một số từ có sử dụng nguyên âm ‘오’
오이 (dưa chuột) (nhắc lại 2 lần)
Bạn là người nước nào? 어느 나라 사람입니까?
Tôi là người Hàn Quốc 한국 사람입니다
어느 나라 사람입니까?
저는 베트남 사람입니다
Bây giờ bạn đã có thể giới thiệu với một ai đó quốc tịch của bạn bằng tiếng Hàn Quốc
Trang 13Bạn nói tên của nước mình trước cụm từ 사람 입니다 Thật là dễ đúng không ¹?
Hôm nay chúng ta kết thúc bài học ở đây
HỌC TIẾNG HÀN QUỐC hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếp theo
Xin thân ái chào các bạn
Chúng ta cùng ôn tập bài cũ trước khi vào bài học mới,
Khi muốn giới thiệu với ai đó bạn là người nước nào, bạn nói tên nước của mình ngay trước cụm Câu này trong tiếng Hàn Quốc sẽ là : 어느 나라에서 왔습니까?
Trong bài học trước chúng ta đó học어느 나라 có nghĩa là "nước nào" Nhưng phần còn lại của câu chính là phần mà chúng ta chưa được học Mời các bạn cùng xem phim
Trang 14Đoạn hội thoại chúng ta vừa xem tương tự như những gì chúng ta đã học trong bài trước
Nhưng có một số néi dung mới mà chúng ta sẽ học hôm nay
Sự khác biệt đầu tiên mà bạn đã nhận thấy là: thay vì cách nói
Nghĩa của câu này là: Bạn từ nước nào đến?
C¸c b¹n có còn nhớ tên các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản được nói như thế nào trong tiếng Hàn Quốc không?
Hôm nay, chúng ta sẽ học thêm tên một số nước khác
Trang 15chủ đề 1
Tha c« Michael đã nói cậu ấy từ đâu đến?
Cậu ấy nói: 싱가포르에서 왔습니다
Vâng, khi nói với ai đó bạn từ nước nào đến, bạn dùng mẫu câu
Chúng ta cùng luyện tập, hãy đặt câu hỏi và trả lời cho câu hỏi đó
Mời các bạn theo dõi
giải thích bảng
어느 나라에서 왔습니까?
Trang 16ở cuối đoạn phimvừa xem, khi các nhân vật chuẩn bị chia tay nhau họ nói 안녕히 가세요
Chúng ta nói 안녕하세요.khi gặp nhau, nhưng khi chia tay chúng ta nói là 안녕히 가세요
Khi chia tay nhau, nếu bạn là người ở lại bạn sẽ chào người ra đi 안녕히 가세요
Trong tiếng Hàn Quốc, chúng ta có nhiều cách nói tạm biệt cho những tình huống khác nhau Nhưng chúng ta sẽ học điều đó trong một bài học khác
Các bạn xem phim để ôn lại những kiến thức đã học hôm nay Người Việt Nam chúng ta có câu "có công mài sắt có ngày nên kim" việc luyện nói tiếng Hàn thường xuyên cũng sẽ tạo nên thành công cho bạn trong Hàn ngữ Mời bạn cựng nhắc lại theo băng
Băng hoàn chỉnh
Tiếng Hàn và luyện phát âm
Và bây giờ là thời gian để học nguyên âm và cách phát âm trong tiếng Hàn Quốc Hôm nay chúng ta
sẽ học nguyên âm ㅜ Nguyên âm ㅜđược viết như sau bắt đầu tố trái sang phải råi tõ trên xuống dưới
Chúng ta cùng xem cách cô 지승현 phát âm nguyên âm này
우 우 우 !
Tôi hy vọng các bạn cũng tập viết nguyên âm này ở nhà
Bây giờ chúng ta cùng làm quen với một số từ có sử dụng nguyên âm 우
우리/우리
Trang 17Nếu bạn đến từ nước Mỹ, bạn nói là: 미국에서 왔습니다
Nếu bạn đến từ nước Úc, bạn nói 호주에서 왔습니다
Giả dụ cô 지승현 đang đi du lịch nước ngoài
có một người nào đó hỏi cô là cô đến từ nước nào bằng tiếng Hàn
어느 나라에서 왔습니까?
저는 한국에서 왔습니다
안녕히 계세요
Bài 5
안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다 Tuy không ở Hàn Quốc nhưng chúng ta cũng chẳng lạ lẫm
gì với các tự như 태권도, 김치, 아리랑,? Hôm nay trước khi bắt đầu bài học mới chúng ta chào cô 지승현
지승현선생님, 안녕하세요!(추가)
안녕하세요? 지승현입니다
Rất vui vì cô đã đến với chúng tôi trong bài học ngày hôm nay
어느 나라에서 왔습니까?
Trang 18Các bạn có còn nhớ cách trả lời cho câu hỏi dạng này mà chúng ta đã học trong bài trước không?đó
là một mẫu câu hết sức đơn giản Bạn sẽ trả lời như thế nào nếu bạn đến từ nước Mỹ
Bạn sẽ trả lời như thế nào nếu bạn đến từ nước Mỹ
미국에서 왔습니다
Vâng, đúng vậy Bạn nói tên của nước bạn rồi thêm cụm từ 에서 왔습니다
Hôm nay chúng ta sẽ học về cách giới thiệu nghề nghiệp của mình
Khi họ hỏi "bạn làm nghề gì" bạn nói tên nghề nghiệp của bạn rồi thêm cụm từ 입니다
Bây giờ bạn hỏi ai đó có phải họ làm một nghề nhất định nào đó không bằng cỏch núi nghề nghiệp cộng với cụm từ 입ễ니ẽ까ợ?
Chúng ta cần học thêm một số từ trước khi bắt đầu luyện tập cách nói trên và đó là những từ ngữ chỉ các nghề nghiệp khác nhau Chúng ta cùng học những từ đó nhé
Trang 19수지có phải là sinh viên không?
Khi bạn muốn giơi thiệu với ai tên của mình
bạn nói: tên của bạn + cụm từ입니다
Cách nói bạn làm nghề gì cũng tương tự như cách nói tên của bạn
chúnng ta sẽ dùng mẫu câu: nghề nghiệp của bạn + cụm từ 입니다
Trang 20(마이클찬입니다 학생입니까?
아니요 회사원입니다 학생입니까?)
Giả sử chúng ta có từ "học sinh", nếu muốn hỏi "ai đó có phải là học sinh không?"
Bạn đặt câu hỏi như sau:
학생입니다 là câu khẳng định Câu khẳng định được kết thúc bằng đuôi từ다 Để chuyển câu khẳng định sang câu nghi vấn (hay còn gọi là câu hỏi) bạn chỉ cần thay đổi đuôi từ 다 bằng đuôi từ 까? và hơi lên giọng ở cuối câu để người nghe biết được rằng đó là một câu hỏi
Tuỳ thuộc vào câu hỏi mà các bạn trả lời ở dạng khẳng định hoặc phủ định
Và bây giờ chúng ta hãy học cách nói khẳng định
“có” và phủ định “không” trong tiếng Hàn Quốc
Có trong tiếng Hàn là 네và không là 아니오
Trang 21(tranh 4, giáo viên) 회사원입니까?
아니오, 선생님입니다
Đó là hai mẫu câu chúng ta học hôm nay
Trong bài học trước, khi chia tay nhau, người ở lại chào tạm biệt người ra đi bằng câu 안녕히 가세요
Còn trong bài hôm nay, chúng ta cũng sẽ học thêm một câu chào tạm biệt khi chia tay Nhưng là câu nói của người ra đi chào người ở lại Câu đó là 안녕히 계세요
Các bạn có nhớ vào cuối mỗi buổi học tôi thường nói 안녕히 계세요? Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
안녕히 계세요 (nhắc lại 3 lần)
Bây giờ đã đến lúc chúng ta đến với phần nguyên âm và Hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm “_” Các bạn cùng chú ý xem cách 지승현 선생님 phát âm nguyên âm “_”
으 ! 으 ! 으 !
Và bây giờ chúng ta cùng tập viết nguyên âm “_”
Một nét ngang duy nhất từ trái sang phải
Mời các bạn phát âm nguyên âm này
으 ! 으 ! 으 !
Bây giờ mời các bạn cùng học một số từ có sử dụng nguyên âm " 으"
그네 (cái đu) (nhắc lại 2 lần)
Trang 22Khi hỏi ai đó "có phải là đang làm nghề gì không?", chúng ta sử dụng mẫu câu: tên nghề nghiệp + cụm từ 입?니?까??
Và cách nói với ai đó nghề nghiệp của mình, các bạn sử dụng mẫu câu, tên nghề nghiệp + cụm 입?니?다
Các bạn hãy thử sử dụng những cách nói này với những người quanh mình xem
지승현씨는 학생입니까?
아니오, 저는 선생님입니다
Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc Cảm ơn các bạn đã đón xem chương trình "cùng học tiếng Hàn Quốc" của chúng tôi Chương trình được phát sóng vào 7:30 sáng thứ 4 và thứ 6 hàng tuần Để đem lại cho các bạn những bài học dễ hiểu và hữu ích trong cuộc sống chúng tôi luôn cố gắng nghiên cứu và hoàn thiện chương trình
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau Xin thân ái chào các bạn
안녕히 계세요
Bài 6
안녕하세요? 저는 Vu Thanh Huong 입니다 만나서 반갑습니다
Tôi là Vũ Thanh Hương, người dẫn chương trình học tiếng Hàn Quốc hôm nay
Rất vui được gặp lại các bạn
Và như thường lệ, c« 지승현sẽ giúp chúng ta trong bài học này
안녕하세요? 저는 지승현입니다 만나서 반갑습니다
Thưa các bạn, các bạn thường làm gì vào những ngày cuối tuần? tôi nghĩ rằng hai ngày cuối tuần là hai ngày hai ngày hạnh phúc nhất của chúng ta, chúng ta sẽ có thời gian nghỉ ngơi, thời gian đi chơi phố, nhấm nháp ly cà phê mà không cần phải bạn tâm xem còn bao nhiêu phút nữa sẽ đến giờ làm việc Đặc biệt nhu cầu mua sắm là không thể thiếu đối với bất kỳ ai Vậy muốn mua một thứ gì đó ở cửa hang tại đất nước Hàn Quốc xinh đẹp và hiếu khách hay tại một của hàng của người Hàn Quốc tại Việt Nam, bạn sẽ nói với người bán hàng như thế nào như thế nào?
"Cách nói khi mua hàng" chính là nội dung chủ yếu trong bài học của chúng ta ngày hôm nay
Trang 23Michael vừa vào một cửa hàng để mua một vài thứ đồ gì đó chúng ta cùng xem phim và lắng nghe cách Michael hỏi mua hàng
Tôi đi mua sắm để thay đổi không khí một chút
Vậy à? Để tôi xem nào Bộ này nhìn có vẻ mới đây
Có một cửa hàng bán hạ giá và tôi đã mua được bộ này
Bộ này có vẻ rất hợp với cô đấy
Cảm ơn cô
Được rồi, bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học ngày hôm nay
Trong bài này, chúng ta sẽ học cách nói khi đi mua hàng
Michael
Trước hết, mời các bạn xem đoạn phim sau
Phim 제6회 비누 있어요?
Tóm lược nội dung
Giải thích về đoạn phim
Chúng ta vừa thấy Michael đi vào cửa hàng và đang định mua cái gì đó
Nhưng trước hết, chúng ta hãy cùng xem là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay
Mẫu câu đầu tiên chúng ta sẽ học là cách hỏi chủ cửa hàng hay nhân viên bán hàng xem họ có mặt hàng mà chúng ta cần tìm không
Mẫu câu này gồm có : tên của mặt hàng chúng ta muốn mua cộng với cụm từ 있어요?
Và mẫu câu thứ hai chúng ta sẽ học trong ngày hôm nay là cách trả lời câu hỏi này
Nếu có mặt hàng đó thì chúng ta có thế nói: 네, 있어요
Còn nếu ngược lại, nếu không có, chúng ta có thể nói: 아니오, 없어요
Chúng ta sẽ cùng học một số từ mới về các mặt hàng hay dùng
Mời các bạn đọc theo 선생님
Trang 24Nhưng thưa cô giáo, mẫu câu trên cũng có thể sử dụng trong trường hợp khác phải không?
Vâng Mẫu câu trên dùng để hỏi cái gì đó có hay không, nên nó có thể áp dụng cho rất nhiều tình huống khác nhau
Mẫu câu này là tên của đồ vật cộng với cụm từ 있어요?
Chúng ta hãy cùng luyện tập và ghi nhớ mẫu câu này
빵 있어요? (2회)
우유 있어요?
Trang 25Bây giờ chúng ta sẽ cùng tập đặt câu hỏi và trả lời cho những câu hỏi đó
Chúng ta hãy cùng luyện tập bằng cách nhắc lại theo băng
안착히/지승현 (2회씩)
안: (đọc trước câu tiếng Anh ) 빵 빵 있어요?
Trong phần học vừa rồi, chúng ta đã học được hai mẫu câu thường được sử dụng khi đi mua đồ ở cửa hàng Một là câu dùng để hỏi người bán hàng thứ đồ mà bạn đang cần, tên mặt hàng bạn muốn mua cộng với cụm있어요? , các bạn có nhớ không?
Và chúng tôi cũng xin nhắc lại cụm này cũng dùng để hỏi ai đó có đồ vật gì đó không
Ừm, giờ thì tôi thấy hơi đói rồi
선생님, 빵 있어요?
네, 있어요 (tìm trong túi xách) Tôi đưa luôn cho cô nhé?
Không, không phải bây giờ mà khi bài học chúng ta kết thúc Thưa các bạn, bài học chúng ta đến đây là kết thúc
Trang 26안녕히 계세요
안녕히 계세요
Bài 7
안녕하세요? Tôi là 안착히, người dẫn chương trình trong buổi học tiếng Hàn Quốc hôm nay
Trong bài học trước chúng ta đã học cách hỏi mua một đồ vật nào đó trong cửa hàng Chúng ta cùng
ôn lại bài cũ
Giải thích về đoạn phim
Bây giờ chúng ta sẽ học mẫu câu gồm có: từ chỉ đồ vật cộng với cụm từ 주세요.’
Các bạn có đoán được nghĩa của nó không?
Hãy xem chúng ta sẽ học những gì trong bài hôm nay nhé
Chúng ta hãy bắt đầu với mẫu câu yêu người bán hàng bán cho mình một thứ gì đó
Trang 27Mẫu câu này là: tên gọi của đồ vật cộng với cụm từ 주세요
Bây giờ nếu bạn muốn mua nhiều mặt hàng cùng một lúc, bạn chỉ cần nói lần lượt tên từng mặt hàng
đó, và thêm từ 하고 vào giữa mỗi từ 하고 trong tiếng Việt có nghĩa là VÀ
Chúng ta hãy cùng học tên gọi của các mặt hàng sẽ xuất hiện trong bài học hôm nay Mời các bạn nhắc lại theo 선생님
Đây là một cụm từ hết sức hữu dụng có thể dùng một cách thuận tiện trong tất cả các tình huống Bây giờ, mời các bạn cùng luyện tập thêm với mẫu câu này bằng cách thêm cụm từ 주세요vào sau tên gọi của các mặt hàng
Trang 28Một lần nữa, Michael vừa hỏi người bán hàng về 3 đồ dùng anh đang muốn mua, thẻ điện thoại, một
tờ báo, và một ít giấy ăn
Các bạn hãy lưu ý rằng có một cách được dùng để nói tất cả các mặt hàng cùng một lúc Nếu bạn còn nhớ, đó chính là từ nối 하고xuất hiện giữa tên các mặt hàng
Vậy thì, bạn sẽ hỏi mua thẻ điện thoại, báo và giấy ăn trong cùng một câu như thế nào
Chỉ việc thêm từ nối하고.giữa những mặt hàng này Bạn nói là:
전화카드하고 신문하고 휴지 주세요
Tất cả chỉ đơn giản như vậy
Vâng, tương đương như từ VÀ trong tiếng Việt
Chúng ta hãy luyện tập thêm Mời các bạn nhắc lại
Trang 29Từ học thêm
Trong đoạn phim chúng ta vừa xem, người bán hàng chào đón Michael và nói 뭐 드릴까요?
선생님, câu này có nghĩa là gì thưa cô?
Đó là câu người bán hàng hỏi Michael anh ấy đang cần mua gì Câu này trong tiếng Việt tương tự như là, Anh muốn mua gì ạ? hay Anh cần gì ạ?
뭐có nghĩa là thứ gì và 드릴까요? là tôi đưa cho anh nhé?
Còn một câu hơi khác Khi Michael hỏi mua báo, anh ấy không nói là 신문 주세요.mà lại nói là 이
신문 주세요
Hai câu này khác nhau như thế nào ạ
Từ이đứng ngay trước danh từ được dùng để chỉ đồ vật nào gần đó Vì thế, tờ báo này sẽ được nói là
이 신문
Tương tự, 이 사과 có nghĩa là quả táo này và chiếc bánh mỳ này là 이 빵
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại những phần vừa học Mời các bạn xem băng và ôn lại từng phần một Đọc theo băng
Được rồi, rất tốt
Chúng ta hãy cùng ôn lại toàn bộ các phần đã học một lần nữa
Chữ cái tiếng Hàn và phát âm
Luyện tập phát âm
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn Trong những bài học trước, chúng ta đã học một số nguyên âm cơ bản, nhưng bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ đến với phần phụ âm
Các bạn hãy ghi nhớ rằng các phụ âm trong bảng Hanguel, bản thân nó không tạo ra âm tiết Để phát
âm được những phụ âm này, chúng ta phải gắn các nguyên âm cho nó
Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm đầu tiên trong 14 phụ âm của bảng Hanguel: 기역
Đây là 기역 Chúng ta hãy học cách viết phụ âm này
Trang 30…Đầu tiên là một nét từ trái qua phải rồi bẻ góc xuống dưới Mời các bạn cùng đọc theo
기역!
Chúng ta hãy xem cách đọc phụ âm này khi nó được đi cùng với nguyên âm ‘ㅏ’ để hình thành
‘기역’
가, 가 , 가
Được rồi, chữ cái này được đọc là ‘가’
Bây giờ chúng ta cùng làm quen với một số từ có sử dụng chữ cái này
Chúng ta cũng đã học cách hỏi mua nhiều mặt hàng một lúc trong một câu bằng cách thêm liên từ 하고giữa các mặt hàng đó
Các bạn hãy ghi nhớ hai mẫu câu này vì chúng thực sự rất bổ ích Bài học tiếng Hàn Quốc của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc
Trang 31Lấy cho tôi quả táo 사과 주세요
Chỉ cần biết cụm từ 주세요là bạn có thể mua được bất kì thứ gì bạn muốn trong cửa hàng
Trong bài học này, chúng ta cũng vẫn ở trong cửa hàng đó Mời các bạn xem lại đoạn phim một lần nữa
Tóm lược nội dung
Giải thích về đoạn phim
Michael đang mua một ít hoa quả Anh ấy mua 5 quả quýt và 2 quả táo Những cụm từ 두 개và 다섯
개 là những cụm từ mới phải không?
Trước tiên, chúng ta hãy học cách đếm trong tiếng Hàn Quốc Bây giờ, chúng ta sẽ học thêm một số
từ mới trong bài Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
Trang 32Phần này có vẻ hơi phức tạp, phải không?
Tôi cho là chúng ta nên luyện tập thêm Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
한개 / 두 개 / 세 개 / 네 개/ 다섯 개 /
여섯 개 / 일곱 개 / 여덟 개/ 아홉 개 / 열 개 /
………
………
Trong bài học này, người bán hàng hỏi Michael:몇 개 드릴까요?
Các bạn còn nhớ trong bài học trước chúng ta đã học mẫu câu
뭐 드릴까요 đây có phải là cách để hỏi một thứ gì khác không?
Đúng như vậy, 뭐 드릴까요? là để hỏi ai đó họ muốn mua gì, còn
몇 개 드릴까요? là để hỏi số lượng của mặt hàng mà họ muốn mua
Chúng ta đã thấy rõ được sự khác biệt giữa hai câu, mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
Trang 33여기 있어요 (2회)
Bây giờ chúng ta hãy tổng kết lại những mẫu câu đã học trong bài hôm nay
Mời các bạn ôn lại từng mẫu câu một
………
Bây giờ mời các bạn xem lại đoạn phim một lần nữa
Trang 34Trước hết, chúng ta cùng học cách viết phụ âm này
Bắt đầu là một nét từ trên xuống dưới rồi bẻ góc sang phải Mời các bạn cùng đọc phụ âm này
Trong bài học hôm nay, chúng ta đã học cách đếm trong tiếng Hàn Quốc
Các bạn thêm từ "개"để chỉ số lượng của một vật nào đó Bài học đã trở nên khó hơn, phải không? Các bạn còn nhớ 한 개,두 개, 세 개, 네 개 không?
Cảm ơn cô지승현vì đã luôn có mặt cùng chúng tôi trong các bài học
네 고맙습니다
Chúng ta sẽ kết thúc bài học hôm nay tại đây, hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau
안녕히 계세요
Trang 35Mời các bạn cùng xem phim
Michael vừa mua một ít táo và bánh mì Một quả táo giá 1.000 won và Michael đã mua 5 quả táo Anh ấy cũng mua thêm bánh mì và tổng số tiền phải thanh toán là 10.000 won
Bây giờ mời các bạn đến với nội dung sẽ học trong bài hôm nay
Khi muốn nói giá, bạn chỉ việc nêu số tiền trước cụm từ 원이예요
Có thể bạn đã biết,원chính là đơn vị tiền tệ hiện nay của Hàn Quốc
Và tất cả những gì bạn phải làm là thêm cụm từ이예요để chỉ giá cả của một vật nào đó
Bây giờ chúng ta sẽ học thêm các con số và một số từ mới Mời các bạn nhắc lại theo cô지승현 십(2회)
Trang 36Có thể các bạn đã nhận thấy trong đoạn hội thoại chúng ta vừa xem có cụm từ 천 원để chỉ 1.000won
và 만 원để chỉ 10.000won Một vật có giá 1.000won sẽ được nói là 천 원이예요
Còn vật có giá 10.000 won thì sẽ nói là 만 윈이예요
Vì vậy khi các bạn thêm cụm từ 원이예요sau giá của một vật nào đó, nó cho biết vật đó bao nhiêu tiền
Và nếu các bạn còn nhớ, trong bài học trước , từ 열 là 10, nhưng khi bạn đếm tiền, chúng ta không nói là 열 원, mà sẽ nói 십 원
Chúng ta hãy luyện tập phần này với cô 지승현
십 원이예요(2회)
Trang 37백 원이예요
천 원이예요
만 원이예요………
Vâng, như vậy là tốt rồi
Bây giờ, cô giáo 지승현 và tôi sẽ thực hành một đoạn hội thoại về cách hỏi và trả lời về giá của một vật nào đó, mời các bạn cùng theo dõi
Trang 38Vâng, đúng vậy"아주"ở đây có nghĩa là 'rất' Vì vậy câu đó là 'táo rất ngon'
Sau khi Michael lấy tất cả những gì anh ấy muốn mua, anh hỏi người bán hàng tổng số tiền anh ấy
sẽ phải trả 'Của tôi tất cả bao nhiêu tiền'? Câu này trong tiếng Hàn Quốc nói như thế nào?
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn Quốc
Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm thứ ba trong bảng Hangul
Phụ âm này được gọi là "디귿"
Chúng ta hãy học cách viết phụ âm này
Mời các bạn cùng theo dõi
Bắt đầu bằng một nét từ trái sang phải, rồi từ trên xuống dưới, và một lần nữa từ trái sang phải Mời các bạn học cách phát âm phụ âm"디귿"
Trang 39Khi muốn đặt câu hỏi, chúng ta nói 얼마예요? và khi muốn trả lời giá của một vật đó, chẳng hạn vật
đó có giá 1.000 won, chúng ta nói 천 원이예요 Tất cả những gì bạn cần làm là thêm cụm
từ원이예요vào sau giá tiền
Thưa cô 지승현, đó có phải là một chiếc bút mới không Tôi sẽ hỏi cô ấy chiếc bút đó giá bao nhiêu 선생님, 볼펜 얼마예요?
Xin chào các bạn, rất vui được gặp lại các bạn trong bài học ngày hôm nay
Ở bài học trước, chúng ta đã được học cách hỏi và trả lời về giá của một mặt hàng nào đó Mời các bạn ôn lại bài cũ
Trang 40Xin chào các bạn tôi là 지승현
Chị thấy cái cài áo của tôi thế nào? Tôi mua nó hôm qua
Trông nó rất đẹp, giá cua nó là bao nhiêu ?
Gía của nó là 10.000won
Khi muốn hỏi một vật nào đó giá bao nhiêu tiền, chúng ta đặt câu hỏi:
얼마예요?
Và để trả lời cho câu hỏi này, các bạn hãy nêu giá của vật đó rồi thêm cụm từ 원이예요
Giả sử tôi muốn hỏi:
" Cái bút này giá bao nhiêu tiền" - 이 볼펜 얼마예요?
Nếu nó có giá là 1000 won, tôi sẽ nói: 천 원이예요
Chúng ta đã học cách trả lời về giá của một vật nào đó Nhưng chúng ta mới dừng lại ở những con
số chỉ giá tiền chẵn
Nếu giá của một vật là một con số lẻ thì sao?
Chẳng hạn giá của một vật là 8.500 won? trong trường hợp này chúng ta sẽ phải nói như thế nào? Tìm hiểu nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ có lời giải thích thỏa đáng nhất Mời các bạn cùng xem phim