-Dịch vụ thông tin mạng NIS cho phép bạn tạo ra các tài khoản có khả năng chia sẻ trên mọi hệ thống trong mạng của bạn.. Cài đặt máy chủ NIS chính: -Bước 1: Install portmap Sử dụng lệnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CNTT
BÁO CÁO HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vân SVTH: Nguyễn Trọng Nghĩa 08110077
Nguyễn Hoàng Quân
SPKT-Tháng 11
Trang 2IV Hệ thống thông tin mạng NIS – Network Information System
1 Giới thiệu về NIS
- NIS (Network Information System) là một ứng dụng cung cấp các tiện ích truy nhập cơ sở dữ liệu để phân phối thông tin
-Dịch vụ thông tin mạng NIS cho phép bạn tạo ra các tài khoản có khả năng chia sẻ trên mọi hệ thống trong mạng của bạn
2 Hoạt động của NIS
-NIS là 1 dịch vụ cho phép chứng thực user tập trung Các tài khoản người dùng chỉ được tạo ra trên NIS server Các NIS client tải thông tin và mật khẩu cần thiết từ NIS server để chứng thực mỗi khi user đăng nhập
3 Cài đặt và cấu hình cho máy chủ NIS
a Cài đặt máy chủ NIS chính:
-Bước 1: Install portmap
Sử dụng lệnh: sudo apt-get install portmap
-Bước 2:Update portmap defaults
Sử dụng lệnh: sudo update-rc.d portmap defaults 10
-Bước3 : Install NIS
Sử dụng lệnh: sudo apt-get install nis
-Bước 4: Edit/etc/default/nis
Sử dụng lệnh: sudo nano /etc/default/nis
NISSERVER =master
NISCLIENT=false
-Bước 5: Edit/ etc/ypserv.securenets
Sử dụng lệnh: sudo nano /etc/ypserv.securenets
-Bước 6: Edit/var/yp/Makefile
Sử dụng lệnh: sudo nano /var/yp/Makefile
-Bước 7: Restart the portmap daemon
Sử dụng lệnh: sudo service portmap restart
-Bước 8: Restart the NIS daemon
Sử dụng lệnh: sudo service nis restart
Trang 3-Bước 9: Invoke /usr/lib/yp/ypinit –m
Sử dụng lệnh: sudo nano /usr/lib/yp/ypinit –m
-Bước 10: Add the users
Sử dụng lệnh: sudo useradd -d /home/username –m username
-Bước 11: Set password cho user
Sử dụng lệnh: sudo passwd username
-Bước 12: Compile new user
Sử dụng lệnh: cd /var/yp/
b Cài đặt máy chủ NIS phụ
c Cài đặt trạm khách NIS-Bước 1: Install portmap
Sử dụng lệnh: sudo apt-get install portmap
-Bước 2: update portmap
Sử dụng lệnh: sudo update-rc.d portmap defaults 10
-Bước 3: install Nis
Sử dụng lệnh: sudo apt-get install nis
-Bước 4: Edit /etc/host.Add server’s hostname
Sử dụng lệnh: sudo nano /etc/hosts
-Bước 5: Edit/etc/yp.conf
Sử dụng lệnh :sudo nano /etc/yp.conf
-Bước 6: Edit /etc/nisswitch.conf
Sử dụng lệnh: sudo nano /etc/nisswitch.conf
-Bước 7: Modify the permissions
Sử dụng lệnh: sudo chmod 777 /home
-Bước 8: Reboot Client
Sử dụng lệnh: sudo reboot
-Bước 9:Test the NIS client’s connection to the NIS server
Sử dụng lệnh: ypcat passwd
Trang 4V Hệ thống tệp mạng NFS – Network File System431)
1 Giới thiệu về NFS
Network File System - NFS do công ty Sun Microsystems tạo ra với mục đích dùng để chia sẻ các tập tin và thư mục giữa những hệ điều hành UNIX Với NFS, khi một tập tin hoặc thư mục được dùng chung, nó gần như trở thành một phần hệ thống của người dùng thay vì có mặt trên máy ở xa NFS có thể sử dụng cho nhiều kiểu mạng khác nhau nhưng thực tế nó được thiết kế để làm việc với TCP/IP và hiện nay NFS vẫn được sử dụng phổ biến trên các mạng TCP/IP.Bên trong hệ điều hành Linux và UNIX, NFS sẽ hoạt động ở chế độ ngang hàng.Điều này có nghĩa máy tính của người dùng có vai trò như một máy khách của dịch vụ NFS trên một máy khác và là máy phục vụ cho những máy khác trên mạng hoặc đồng thời đóng cả hai vai trò.
2 Hoạt động của NFSNFS là một cơ chế hỗ trợ việc chia sẻ tài nguyên giữa các máy chủ Linux NFS được phát triển để cho phép hệ thống nội bộ có thể truy xuất một thư mục trên hệ thống máy khác bằng cách gắn (mount) nó vào hệ thống tập tin cục bộ, người quan trị trên hệ thống NFS Server chỉ cần xuất (export) các thư mục để cung cấp cho các NFS Client sử dụng
3 Các chương trình của dịch vụ NFS
NFS (nfsd) vận hành phụ thuộc vào 5 daemon
a portmap: cung cấp cơ chế map giữa dịch vụ và port tương ứng
b mountd: mountd xử lý các mount request từ phía client
c lockd : xử lý file locking
d statd: cũng xử lý xử lý file locking
e rquotad: quản lý file quota trên các thư mục chia sẻ
4 Các bước thực hiện cấu hình NFS server:
a Check if installed
nfs
dpkg get-selections | grep nfs
(Readhat: rpm –qa | grep nfs-utils)
portmap
dpkg get-selections | grep portmap
Trang 5b Install
sudo apt-get install portmap nfs-common nfs-kernel-server
(Readhat:yum install nfs-utils)
c Kiểm tra status
sudo service nfs-kernel-server status sudo service portmap status
Or
/etc/init.d/nfs-kernel-server /etc/init.d/portmap
Các file cấu hình:
/etc/exports, Main configuration file
/etc/hosts.allow, Hosts to allow access
/etc/hosts.deny, Hosts to deny access
Ngoài ra còn có các file lien quan đến pormap
/etc/default/portmap: configuration file
sudo dpkg-reconfigure portmap: configuration script
File /etc/exports
File này gồm nhiều dòng Mỗi dòng có 3 thành thành phần.Đầu tiên là tên thư mục chia sẻ Thứ 2 là hostname hoặc ip của máy cần chia sẻ Ta có thể dùng “*” hoặc netmask để chỉ nhiều máy Nếu ta bỏ qua thành phần này thì thư mục sẻ được chia sẻ với tất cả với mọi máy trong mạng.Thành phần thứ ba là các options
/pub (ro,sync) dns2.spkt.net(rw,no_subtree_check,sync)
/pub/data 192.168.2.5(ro)
/hone *.spkt.net(ro ,sync)
/tftpboot nodisk.example.org(rw,no_root_squash,no_subtree_check,sync)
/home/tronghiaspk/ 192.168.0.0/255.255.255.0(ro)
/home/tronghiaspk/ 192.168.0.0/24(ro)
/home/tronghiaspk/192.168.0.0/24(ro)
Trang 6/etc/exports Options
Option Description
rw Supports read/write access
sync Requires synchronous reads and writes
async Allows reads, with data to be written held in memory
secure Specifies communication through TCP/IP ports below 1024
insecure Allows communication through TCP/IP ports above 1024
wdelay Groups writes from multiple systems together
no_wdelay Allows immediate writes to a shared NFS directory
hide Prevents sharing of subdirectories
no_hide Includes subdirectories of shared directories
subtree_check Checks higher level directories for permissions
no_subtree_check Does not check higher level directories for permissions
insecure_locks Disables file locking; needed for older NFS clients
secure_locks Allows file locking
all_squash Maps all connected users to anonymous
root_squash Maps requests from the root user to anonymous
no_root_squash Allows the root user full administrative access to the shared
directory anonuid=xyz Specifies the UID of the anonymous user
anongid=xyz Specifies the GID of the anonymous group
It’s not enough to configure /etc/exports The first time the file is created, you’ll need toactivate those exports with the command
exportfs –a
When modifying, moving, or deleting a share, it is safest to temporarilyunexport all filesystems first with
theflowing command before re-exporting theshares with the exportfs -a command.
exportfs -ua
Once exports are active, they’re easy to check:
On the share pc
showmount -e localhost
On the other pc
showmount -e sharePcName
File /etc/hosts.deny và /etc/hosts.allow
Hai file này xác định những máy nào được sử dụng hay không được sử dụng dịch vụ trên máy chủ NFS Mỗi dòng của những file này liệt kê ra một dịch vụ và địa chỉ của các máy Khi máy chủ nhận được một yêu cầu từ 1 máy A, nó sẽ xử lý theo thứ tự như sau:
1 kiểm tra file hosts.allow để xem máy A có trùng với 1 rule trong đó không Nếu có thì máy A được phép truy cập
2 nếu máy A không trùng với bất kỳ rule nào trong file hosts.allow, server sẽ kiểm tra file hosts.deny, nếu A trùng với 1 rule trong file này thì sẽ bị từ chối truy cập
3 nếu A không trùng với 1 rule nào trong cả 2 file thì nó được cho phép truy cập
Do đó 1 nguyên tắc để cấu hình 2 file này là:
1 Từ chối quyền truy cập trên tất cả các dịch vụ ở file hosts.deny
2 Cấp quyền truy cập từng dịch vụ cụ thể ở file hosts.allow
Cụ thể, nội dung của file hosts.deny như sau:
Trang 7portmap: ALL
Và file host.allow như sau:
portmap: 192.168.2.0/24
mountd: 192.168.2.0/24
rquotad: 192.168.2.0/24
Ở đây cũng có thể thay bằng địa chỉ network tương tự như trong file exports.
Khởi động dịch vụ:
service nfs-kernel-server start
(Readhat: service nfs start) Nếu khởi động các dịch vụ 1 cách thủ công thì theo thứ tự: portmap, mountd, nfsd, statd, lockd, rquotad.
Có thể kiểm tra các dịch vụ đã khởi động đầy đủ chưa bằng lệnh ps -ef hoặc rpcinfo.
5 Các bước thực hiện cấu hình NFS client
- Install nfs
sudo apt-get install portmap nfs-common nfs-kernel-server
- Mount thư mục chia sẻ từ server vào hệ thống thư mục local:
sudo mount -t nfsspkt.net:/home /var/nfs_share
Hoặc chỉ cần:
sudo mount spkt.net:/home /var/nfs_share
- Umount:
sudo umount /var/nfs_share
- Edit file /etc/fstab để tự động mount thư mục chia sẻ khi khởi động máy:
# device mountpoint fs-type options dump fsckorder
…
spkt.net:/home/tronghiaspk /var/nfs_share nfs rw 0 0
…
Trang 8Lưu ý : Trên Fedora Core 14, hệ thống firewall iptables được kích hoạt mặc định do đó để NFS client có thể kết
nối được vào server cần phải tạo rule cho iptables hoặc đơn giản nhất là tắt iptables đi bằng lệnh service iptables stop.
Trang 9VI Samba - Chia sẻ tài nguyên với Windows
1. Giới thiệu, Cài đặt
Giới thiệuSamba là chương trình tiện ích hỗ trợ việc chia sẻ tài nguyên từ hệ thống Linux với các hệ thốngkhác(Linux, Windows), nó hỗ trợ tính năng gia nhập(join) Linux với Windows như gia nhập
Linuxvào PDC trên Windows, gia nhập vào Windows Workgroup,…
Các hệ thống Linux sử dụng giao thức TCP/IP trong kết nối mạng, trong khi đó hệ điều hành của
Microsoft sử dụng một giao thức kết nối mạng khác – giao thức Server Message Block (SMB), giao thức này sử dụng NetBIOS để cho phép các máy tính chạy Windows chia sẻ các tài nguyên với nhau trong mạng cục bộ Để kết nối tới các mạng lớn, bao gồm cả những hệ thống Unix, Microsoft phát triển
Common Internet File System (CIFS), CIFS vẫn sử dụng SMB và NetBIOS cho mạng Windows Samba là chương trình Linux nguồn mở, cài đặt giao thức SMB, hỗ trợ việc giao tiếp giữa 2 hệ thống windows và Linux.
Samba cung cấp bốn dịch vụ chính: dịch vụ chia sẻ tập tin và máy in, xác thực và cấp phép, phân giải tên
và thông báo dịch vụ.Bộ Samba gồm nhiều thành phần.Daemon mang tên smbd cung cấp dịch vụ in ấn
và tập tin, tậptin cấu hình của Daemon này là smb.conf Còn daemon nmbd thì cung cấp chức năng
phân giải tên NetBIOS và hỗ trợ dịch vụ duyệt thư mục, cho phép các máy tính khác truy cập và sử dụng các tài nguyên được cấp bởi máy chủ Samba Daemon smbclient hoạt động như một client bình thường, giống như ftp Trình tiện ích này dùng khi bạn truy cập những tài nguyên trên các server tương thích khác…
Samba có sử dụng tập tin /etc/samba/smbpassword để lưu trữ các mật mã truy nhập người dùng.
a Cài đặt
Check if installed
dpkg get-selections | egrep "smb|samba"
(Readhat: rpm –qa | grep nfs-utils ) Install
sudo apt-get install samba smbfs
Nếu ta không hỗ trợ các máy windows thi không cần cài smbfs
sudo apt-get install samba
(Readhat:yum install nfs-utils) Kiểm tra status
sudo service smbd status&&sudo service nmbd status
Restart:
Trang 10sudo service smbd restart&&sudo service nmbdrestart
Stop – Start :………
2. Thực hiện các chương trình Samba Deamon
3 Tệp cấu hình /etc/smb.conf
[global]
server string = %h server (Samba, Ubuntu) security = SHARE
[homes]
comment = Home Directories read only = No
[share]
comment = Ubuntu File Server Share path = /srv/samba/share
read only = yes create mask = 0755 guest ok = Yes [printers]
comment = All Printers path = /var/spool/samba create mask = 0700 printable = Yes browseable = No [print$]
comment = Printer Drivers path = /var/lib/samba/printers
: sudo cp /etc/samba/smb.conf /etc/samba/smb.conf.original
Tạo file smb.conf.master từ file smb.conf để làm việc trên file này
sudo cp /etc/samba/smb.conf /etc/samba/smb.conf.master
Sau khi cấu hình xong, ta dùng tool testparm để kiểm tra lỗi và tối ưu hóa (về size) của file smb.conf.master
testparm -s /etc/samba/smb.conf.master > /etc/samba/smb.conf
Trong file
%S Tên của dịch vụ hiện hành,nếu có
%P Thư mục gốc của dịch vụ hiện hành, nếu có
Trang 11%u tên user của dịch vụ hiện hành
%g tên của nhóm chính của %u
%U tên phiên làm việc của user
%G tên của nhóm chính của %U
%H thư mục gốc của user
%v phiên bản của Samba
%h tên của host mà Samba đang chạy
%m tên NETBIOS của máy khách
%L tên NETBIOS của máy chủ
%M tên Internet của máy khách
%I Địa chỉ IP của máy khách
%T ngày và giờ hiện hành
%a kiến trúc của máy từ xa Chỉ có một số máy được nhận diện là Win9x, WinNT, Win2k
3 Chia sẻ tệp tin của Linux cho Windows
5 Chia sẻ các tệp tin Windows cho Linux
sudo mount.cifs //192.168.2.11/backups /home/tronghiaspk/mnt
sudoumount.cifs /home/tronghiaspk/mnt
Trang 12Lệnh Chức năng
smbclient -L //hostname
findsmb
smbtree
Sự khác nhau của NFS và SAMBA
Sự khác biệt lớn nhất đó là
+ SAMBA ưu điểm lớn nhất là cung cấp khả năng share cho mọi hệ thống, tức là có thể cho 2 hay nhiều hệ thống khác nhau như là linux cho windows và ngược lại.Nhưng hạn chế ở một khía cạnh nào đó khả năng và cơ chế của SAMBA không thực sự hiệu quả bằng NFS
+ NFS được nâng cao hơn về hiệu suất và khả năng sử dụng tài nguyên giữa các máy chủ linux với nhau Nhưng hạn chế rất lớn đó là không thể chia sẻ giữa các hệ thống khác nhau, tức là không thể chia sẻ linux và windows và ngược lại