1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HK2-Văn 6

2 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động được miêu tả trong văn bản “Vượt thác” của Võ Quảng.1đ Câu 3: Hãy cho biết mỗi câu văn bên dưới thuộc kiểáu câu gì?. T

Trang 1

TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN

ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011.

MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút(Không kể phát đề)

I VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 đ)

Câu 1: Em cảm nhận được điều gì về ý nghĩa nội dung của bài thơ: “Đêm nay Bác không

ngủ” của Minh Huệ? Bản thân em sẽ làm gì để xứng đáng là con cháu Bác Hồ? ( 1đ).

Câu 2: Em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động được miêu tả trong

văn bản “Vượt thác” của Võ Quảng.(1đ)

Câu 3: Hãy cho biết mỗi câu văn bên dưới thuộc kiểáu câu gì? Cho thêm một ví dụ về mỗi

kiểu câu đó (1đ)

a Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt

b Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

Câu 4: Xác định các biện pháp tu từ trong các ví dụ sau: (1đ)

a Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

( Viễn Phương)

b Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

( Tố Hữu)

II TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

ĐỀ: Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình ( ông, bà, cha, mẹ,

anh, chị, em,…)

HẾT

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 6

I VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 đ)

Câu 1: HS nêu được ý nghĩa nội dung bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ:

- Thể hiện tấm lòng yêu thương bao la, rộng lớn của Bác đối với bộ đội và nhân dân Tình cảm kính yêu, cảm phục của người chiến sĩ, của nhân dân ta đối với Bác ( 0,5đ)

- Bản thân học sinh sẽ học tập, rèn luyện đạo đức, gương mẫu trong mọi phong trào,

thương yêu, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh … ( 0,5đ)

Câu 2: HS cảm nhận:

- Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang sơ hùng vĩ: Thác nước ( 0,5đ)

- Vẻ đẹp con người lao động mới: Dượng Hương Thư: Ngoại hình đẹp, dũng cảm, thạo việc… ( 0,5đ)

Câu 3 : HS xác định đúng:

a/ Câu trần thuật đơn không có từ là (0.5đ)

b/ Câu trần thuật đơn có từ là.(0.5đ)

Câu 4: HS xác định đúng các biện pháp tu từ

a/ Mặt trời (câu 2)  Aån dụ (0.5đ)

b/ Aùo chàm  Hoán dụ.(0.5đ)

II TẬP LÀM VĂN: (6 đ)

1 Yêu cầu chung:

HS nắm vững phương pháp làm bài văn miêu tả người Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

2 Yêu cầu cụ thể: Hs có thể trình bày nhiều cách khác nhau, nhưng cần phải làm được các

yêu cầu theo dàn ý sau đây:

Mở bài : (1đ)

- Giới thiệu người được tả

- Nêu lí do vì sao em chọn người đó để miêu tả

Thân bài : (4đ)

- Tả đôi nét về ngoại hình: vóc dáng, tuổi tác, nước da, khuôn mặt …

- Tả chi tiết về lời nói, cử chỉ, việc làm …

- Tính tình, sở thích

- Những điều đáng nhớ nhất về người được tả

Kết bài : (1đ)

Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em đối với người được tả

3 Tiêu chuẩn cho điểm:

Điểm 5- 6 : Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt có một vài sai sót nhỏ

Điểm 3 - 4: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt khá, có thể mắc 4 -5 lỗi về dùng từ, đặt câu

Điểm 2: Đáp ứng ½ nhu cầu trên, có bố cục, diễn đạt chưa gãy gọn, có thể mắc 6– 7 lỗi dùng từ đặt câu

Điểm 1: Bài làm còn nhiều sai sót, chưa nắm vững phương pháp, hoặc lạc đề

Lưu ý: Tuỳ vào từng bài làm cụ thể của HS, khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo,

để cộng điểm

HẾT

Ngày đăng: 05/07/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w