1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án lập trình .NET 2

48 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó khắc phục được rất nhiều khó khăn mà cách bán hàng truyền thống mang lại.Ta có thể tìm kiếm sản phẩm mà mình mong muốn nhanh hơn, xem được mẫu mã, giá thành và thông tin về sản phẩm n

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

• Trong ít năm trở lại đây, với tốc độ phát triển như vũ bão, CNTT đang dần làm cho cuộc sống của con người trở nên thú vị và đơn giản hơn Thay vì trước đây để có được những kiến thức cho cuộc sống, con người phải đọc sách báo, xem tivi, hỏi những người xung quanh thì ngày nay, chỉ với công cụ là máy tính và internet, chúng ta

đã có thể cập nhật bất kỳ mọi kiến thức, mọi vấn đề về đời sống xã hội cho riêng mình Tuy rằng công việc tự học là vô cùng quan trọng, nhưng như thế thôi là chưa đủ Việc kết hợp yếu tố giảng dạy từ những người khác thì tốc độ tiếp thu được kiến thức của chúng ta sẽ tăng lên rất nhiều lần và giúp chúng ta tạo ra những tư duy, tính sáng tạo và kế thừa phát huy những ưu điểm của người giảng dạy Chính

vì vậy để bắt kịp với tốc độ phát triển của xã hội, những kiến thức có được trên giảng đường là vô cùng quan trọng với sinh viên chúng em

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô bộ môn đã tận tình giảng dạy chúng

em trong suốt thời gian học tập vừa qua Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Đức Hồng đã giúp đỡ chúng em trong công tác học tập bộ môn lập trình NET 2 Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô để giúp chúng em hoàn thành đồ án này Tuy

đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình làm đề tài không thể tránh được những sai sót

Trang 5

Chúng em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy cô và bạn bè để chúng em rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn ở các đề tài sau.

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ thời xa xưa con người đã biết trao đổi, buôn bán và giao thương với một cách hết sức truyền thống Đó là họ ra chợ hoặc đến những nơi sản xuất buôn bán để tìm hiểu, xem mẫu mã, trao đổi giá thành sản phẩm mà họ dự định mua Nếu không ưng ý thì họ sẽ phải

ra về hoặc lại mất công đi đến nơi khác cửa hàng khác và lại lặp lại công đoạn như khi họ vào cửa hàng đầu tiên và nếu như họ vẫn chưa tìm thấy sản phẩm mà họ ưng ý thì họ tiếp tục phải đi tìm tiếp.Và như vậy thì họ sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để đi tìm một sản phẩm

Ngày nay, internet đã có mặt ở khắp mọi nơi, từ thành phố đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, từ biên giới cho đến hải đảo Internet và website đã không còn xa lạ gì với chúng ta nữa với tốc độ phát triển mạnh mẽ như hiện nay internet đã và đang dần trở thành một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại.Internet đã làm thay đổi cả thế giới và con người có thể mang cả thế giới vào internet Với internet con người càng có nhiều cơ họi phát triển về mọi mặt Internet cung cấp cho bạn cơ hội giao thương gặp gỡ các đối tác, internet còn mang lại cho bạn những thông tin quảng bá khuyến mãi vô cùng nhanh chóng Internet còn giúp liên lạc với bạn bè một cách thuận tiện hơn…

Với những lợi ích rõ dàng mà internet mang lại thì việc lập một website bán hàng trực tuyến sẽ tận dụng triệt để những lợi ích đó Nó khắc phục được rất nhiều khó khăn

mà cách bán hàng truyền thống mang lại.Ta có thể tìm kiếm sản phẩm mà mình mong muốn nhanh hơn, xem được mẫu mã, giá thành và thông tin về sản phẩm nữa,… và nếu

có thể thì sản phẩm sẽ được giao đến tận nhà cho khách hàng Nó giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc …

Trang 7

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 1.1 Khái quát.

Website siêu thị laptop chuyên cung cấp các mặt hàng về máy tính laptop Cung cấp thông tin về các hãng sản xuất, mẫu mã, giá thành và thông tin về sản phẩm Các chương trình khuyến mãi giảm giá hoặc các chương trình bảo dưỡng bảo trì máy miễn phí Các tin tức trong làng công nghệ thông tin, các công nghệ mới được phát triển và đưa vào ứng dụng, các sản phẩm mới được ra mắt thị trường

1.2 Mục tiêu.

• Việc quản lý và vận hành một website bán hàng qua mạng là vô cùng phức tạp, đòi hỏi một website hoàn chỉnh và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp Dựa vào kiên thức đã được học từ các môn trước và môn lập trình.net 2 chúng em đã lựa chọn đề tài lập một website siêu thị laptop Mục tiêu của website là:

• Cung cấp một cách phong phú, đa dạng về các mặt hàng máy tính laptop và phù hợp với túi tiền của họ

• Cung cấp đầy đủ và chính xác về thông số của từng loại máy tính laptop

• Tự động trong việc tìm kiếm sản phẩm

• Quản lý sản phẩm, đưa ra thông tin về sản phẩm mới, các chương trình khuyến mãi

• Quản lý giỏ hàng của khách

• Đưa ra tin tức mới được cập nhật và giải đáp mọi thắc mắc mà khách hàng đưa ra

• Thiết kế phải thân thiện, tính thẩm mỹ cao, dễ dàng truy xuất, vận hàng và sử dụng

• Đạt và phù hợp với người sử dụng

• Có tính phân cấp vai trò của các nhân viên để tiện cho việc quản lý bảo trì website đồng thời giúp khách hàng và đối tác thuận tiện liên hệ

• Đảm bảo an toàn thông tin trên website, thông tin chỉ được chỉnh sửa bởi những người có thẩm quyền Chỉ có những người quản lý, quản trị có trách nhiệm và quyền hạn mới có thể kiểm soát, quản lý, cập nhật các thông tin trên website

Trang 8

• Cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu của người dùng khi họ cần Dễ dàng kiểm tra, cải tiến, nâng cấp khi có những lỗi hệ thống bất kì xảy

ra Khi lượng thông tin nhập vào lớn cần cập nhập thường xuyên, cần

1.4 Lựa chọn công nghệ thực hiện.

Microsoft SQL Server 2008:

Microsoft SQL 2008 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người sử dụng chạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìm kiếm thông tin, các qui tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu của Microsoft SQL 2008 hoàn toàn đáp ứng yêu cầu Quản lý được khối lượng dữ liệu lớn với tần suất truy cập dữ liệu cao, đáp ứng các dịch vụ trực tuyến và đảm bảo các yêu cầu về

an toàn dữ liệu Với việc hỗ trợ các chuẩn CSDL sẽ giúp hệ thống dữ liệu mạnh hơn với khả năng kết nối, nâng cấp và bảo trì

Microsofr Visual Studio 2010:

MICROSOFT VISUAL STUDIO có những chức năng cơ bản sau:

– Soạn thảo mã (code editor)

– Trình gỡ lỗi (debugger)

– Thiết kế (Designer)

1 số công cụ trợ giúp cho việc thiết kế:

• WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms Điểm đặc biệt

ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt Nó bao gồm các phím bấm,

Trang 9

thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…) Bạn có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng.

• WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio

2008 Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng Microsoft Expression Design

• Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong đó cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng… Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS and JavaScript

• Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp Nó có thể dùng mã C#

và VB.NET …

• Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt các lược

đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong và ngoài

• Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu và các lớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn

Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:

• Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổi giữa chúng Bạn cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB

• Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao diện

đồ họa ngườI dùng (GUI) trong Visual Studio Nó có thể áp dụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đốI tượng khác

• Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho Microsoft.NET

• Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phận của mã file

và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng Công cụ Solution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các file trong solution

• Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong Team Foundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt) vào trong IDE

• Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bân của Microsoft SQL Server Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer

• Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính được kết nối

Giới thiệu sơ lược về HTML và CSS.

HTML (HyperText Markup Language – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)

Trang 10

 HTML là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web.

 HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium

(W3C) duy trì.

 HTML nói chung tồn tại như là các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nối vào mạng

Internet Các file này có chứa thẻ đánh dấu, nghĩa là, các chỉ thị cho chương trình về cách hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy Các file này thường được truyền đi trên mạng internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau đó thì phần HTML của chúng sẽ được hiển thị thông qua một trình duyệt web, một loại phần mềm trực quan đảm nhiệm công việc đọc văn bản của trang cho người sử dụng), phần mềm đọc email , hay một thiết bị không dây như một chiếc điện thoại di động.

CSS (Cascading Style Sheet – bảng kiểu xếp chồng)

• CSS dùng để hỗ trợ cho HTML khi mà khối lượng mã HTML là vô cùng lớn cùng với việc kiểm soát nội dung trở nên khó khăn hơn

• CSS là một ngôn ngữ giúp người thiết kế web có thể thêm kiểu vào tài liệu web (như kiểu font chữ, màu sắc, khoảng cách vv )

• CSS tạo ra một lần nhưng có thể dùng lại nhiều lần trong các tài liệu web tiếp theo

• Về bản chất, CSS không phải là một ngôn ngữ lập trình

Trang 11

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Yêu cầu chức năng.

Khi truy cập vào website siêu thị laptop khách hàng sẽ tìm kiếm sản phẩm cùng với thông tin về sản phẩm như hãng sản xuất, giá thành, mấu mã, thông tin chi tiết về sản phẩm có phù hợp với mong muốn của họ hay không Khi khách hàng tìm được sản phẩm ưng ý rồi thì họ sẽ đưa vào giỏ hàng Website sẽ đưa ra thông báo cho khách hàng để xác nhận xem có thực sự muốn mua sản phẩm đó hay không và sau đó sẽ đưa ra hình thức thanh toán để khách hàng lựa chọn Mọi thắc mắc phản hồi khách hàng có thể gọi điện đến bộ phận trợ giúp để có được lời giải đáp

Nhân viên quản lý sẽ có thống kê lại doanh số bán hàng của website theo từng tháng

và gửi cho ban lãnh đạo Sau đó ban lãnh đạo sẽ quyết định đề ra kế hoạch và chiến lược kinh doanh tiếp theo

2.2 Biểu đồ ngữ cảnh.

Hình 2 : Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống

Trang 12

2.3 Biểu đồ phân rã chức năng.

Hình 2 : Biểu đồ phân rã chức năng

2.4 Mô tả chi tiết chức năng lá.

1.1 Cập nhật: Cập nhật các thông tin về thông số của máy tính laptop

1.2 Xóa: Xóa thông tin của một máy tính laptop

1.3 Sửa: Sửa thông tin về thông số của máy tính laptop

2.1 Cập nhật: Cập nhật các thông tin sản phẩm mới vào website

2.2 Xóa: Xóa sản phẩm đã đưa vào mục sản phẩm mới

2.3 Sửa: Sửa thông tin của sản phẩm mới

3.1 Cập nhật: Cập nhật các chương trình khuyến mãi mới đưa vào website

3.2 Xóa: Xóa thông tin về các chương trình khuyến mãi khi đã hết đợt

3.3 Sửa: Sửa các thông tin về các chương trình khuyến mãi

4.1 Cập nhật: Cập nhật các tin tức mới trong làng Công nghệ thông tin

4.2 Xóa: Xóa các tin tức khỏi mục tin tức

Trang 13

4.3 Sửa: Sửa thông tin về của các bài đã đăng trong mục tin tức.

5.1 Cập nhật: Cập nhật các khách hàng đăng ký tham gia làm thành viên của website

5.2 Xóa: Xóa thông tin về khách hàng khỏi danh sách thành viên

5.3 Sửa: Sửa thông tin của khách hàng trong danh sách thành viên

6.1 Cập nhật: Cập nhật thông tin của nhân viên trong hệ thống

6.2 Xóa: Xóa thông tin của nhân viên khỏi hệ thống

6.3 Sửa: Sửa thông tin của nhân viên trong hệ thống

7.1 Tìm kiếm laptop: Khách hàng tìm kiếm laptop mà họ mong muốn trong hệ thống website

7.2 Tìm kiếm tin tức: khách hàng tìm kiếm các tin tức liên quan đến sản phẩm

7.3 Tìm kiếm chương trình khuyến mãi: Khách hàng tìm kiếm thông tin về các chương trình khuyến mãi mà website mới đưa ra

7.4 Tìm kiếm sản phẩm mới: Khách hàng tìm kiếm thông tin về các sản phẩm mới đang hot trên thị trường

8.1 Lập báo cáo: Tạo báo cáo gửi lên ban lãnh đạo

Trang 14

2.5 Luồng dữ liệu mức đỉnh.

Hình 2 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Trang 15

2.6 Biểu đồ của tiến trình quản lý danh mục.

Hình 2 : Biểu đồ tiến trình quản lý danh mục

2.7 Biểu đồ của tiến trình quản lý sản phẩm.

Hình 2 : Biểu đổ tiến trình quản lý sản phẩm

Trang 17

2.8 Biểu đồ của tiến trình quản lý thành viên.

Hình 2 : Biểu đồ của tiến trình quản lý thành viên

2.9 Biểu đồ của tiến trình quản lý giỏ hàng.

Hình 2 : Biểu đồ tiến trình quản lý giỏ hàng

Trang 18

2.10 Biểu đồ của tiến trình quản lý hỏi đáp.

Hình 2 : Biểu đồ tiến trình quản lý hỏi đáp

2.11 Biểu đồ của tiến trình thống kê, báo cáo.

Hình 2 : Biểu đồ của tiến trình thống kê, báo cáo

Trang 19

Xác định mối quan hệ và thuộc tính.

Mối quan hệ tương tác

Trang 21

Địa chỉ

SDT

Trang 22

Hình 2 : Biểu đồ rút gọn.

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Cơ sở dữ liệu vật lý.

3.1.1 Chuyển mô hình E – R sang mô hình quan hệ.

Thành viên ( Mã thành viên, Họ tên )

Khách hàng ( Mã khách hàng, Họ tên, Số điện thoại, Địa chỉ )

Biểu diễn các mối quan hệ

Đặt hàng (Mã khách hàng, Mã sản phẩm, Số lượng, Đơn giá )

ĐẶT HÀNG

Góp ý (Mã câu hỏi, Câu hỏi, Email, Trả lời,)

Trang 23

GÓP Ý

Trang 24

3.1.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu.

Hình 3 : Mô hình thực thể liên kết

Trang 25

3.1.3 Bảng laptop.

malaptop Mã laptop Int Khóa chính

mahangsx Mã hãng sản xuất Int

manhom Mã nhóm Int

tenlaptop Tên laptop Nvarchar(4000)

tomtatthongtin Tóm tắt thông tin Nvarchar(4000)

tinhtrang Tình trạng Int

mota Mô tả Nvarchar(4000)

anh Ảnh Nvarchar(4000)

ngaynhap Ngày nhập Datetime

soluongdathang Số lượng đặt hàng Int

luotxem Lượt xem Int

cpu CPU Nvarchar(4000)

hdd HDD Nvarchar(50)

manhinh Màn hình Nvarchar(50)

Bảng 3 : Bảng laptop.

3.1.4 Bảng thông tin laptop.

malaptop Mã laptop int Khóa

cpu Cpu Nvarchar(4000)

ram Ram Nvarchar(4000)

hdd Hdd Nvarchar(4000)

Trang 26

vga Vga Nvarchar(4000)

odia Ổ đĩa Nvarchar(4000)

manhinh Màn hình Nvarchar(4000)

wifi Wifi Nvarchar(4000)

bluetooth Bluetooth Nvarchar(4000)

webcam Webcam Nvarchar(4000)

sound Âm thanh Nvarchar(4000)

os Hệ điều hành Nvarchar(4000)

color Màu Nvarchar(4000)

weight Trọng lượng Nvarchar(4000)

pin Pin Nvarchar(4000)

madein Xuất sứ Nvarchar(4000)

baohanh Bảo hành Nvarchar(4000)

port Cổng Nvarchar(4000)

Bảng 3 : Bảng thông tin laptop.

Trang 27

3.1.5 Bảng hãng sản xuất.

mahangsx Mã hãng sản xuất Int Khóa chính

tenhangsx Tên hãng sản xuất Nvarchar(4000)

mota Mô tả Nvarchar(4000)

noidung Nội dung Nvarchar(4000)

ngaynhap Ngày nhập Datatime

anhdaidien Ảnh đại diện Nvarchar(50)

Bảng 3 : Bảng tin tức.

Trang 28

3.1.7 Bảng thành viên.

username Tên đăng nhập Nvarchar(50) Khóa chính

password Mật khẩu Nvarchar(50)

hoten Họ tên Nvarchar(50)

Bảng 3 : Bảng thành viên.

3.1.8 Bảng nhóm hàng.

manhom Mã nhóm Int Khóa chính

tennhom Tên nhóm Nvarchar(4000)

mahangsx Mã hãng sản xuất Int

mota Mô tả Nvarchar(4000)

Bảng 3 : Bảng nhóm hàng.

3.1.9 Bảng giỏ hàng.

makhachhang Mã khách hàng Int Khóa chính

malaptop Mã laptop Int

soluong Số lượng int

Bảng 3 : Bảng giỏ hàng.

Ngày đăng: 03/07/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. : Biểu đồ phân rã chức năng. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 2. Biểu đồ phân rã chức năng (Trang 12)
Hình 2. : Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 14)
Hình 2. : Biểu đổ tiến trình quản lý sản phẩm. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 2. Biểu đổ tiến trình quản lý sản phẩm (Trang 15)
Hình 2. : Biểu đồ của tiến trình quản lý thành viên. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 2. Biểu đồ của tiến trình quản lý thành viên (Trang 17)
Hình 2. : Biểu đồ tiến trình quản lý giỏ hàng. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 2. Biểu đồ tiến trình quản lý giỏ hàng (Trang 17)
Hình 2. : Biểu đồ tiến trình quản lý hỏi đáp. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 2. Biểu đồ tiến trình quản lý hỏi đáp (Trang 18)
Hình 3. : Mô hình thực thể liên kết. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Mô hình thực thể liên kết (Trang 24)
3.1.6. Bảng tin tức. - Đồ án lập trình .NET 2
3.1.6. Bảng tin tức (Trang 27)
Hình 3. : Giao diện chính của website. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện chính của website (Trang 31)
Hình 3. : Giao diện đăng nhập của khách hàng. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện đăng nhập của khách hàng (Trang 32)
Hình 3. : Giao diện mục laptop. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện mục laptop (Trang 34)
Hình 3. : Giao diện mục khuyến mãi. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện mục khuyến mãi (Trang 35)
Hình 3. : Giao diện mục sản phẩm mới. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện mục sản phẩm mới (Trang 37)
Hình 3. : Giao diện mục sửa thông tin. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện mục sửa thông tin (Trang 38)
Hình 3. : Giao diện mục thêm mới laptop. - Đồ án lập trình .NET 2
Hình 3. Giao diện mục thêm mới laptop (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w