Giáo viên• Tìm hiểu trước địa điểm cần tiến hành khảo sát • Bản đồ vùng biển cần khảo sát , còi để tập hợp học sinh ,la bàn Học sinh • Kính lúp, máy ảnh • Thước đo độ mặn của nước biển
Trang 1Trường Đại Học Sư Phạm T.P Hồ Chí Minh
Khoa Địa Lý
Bài thuyết trình :
Trang 2GVHD:Th.sĩ Nguyễn Tấn Viện
Sinh viên thực hiện:
Lớp Địa 2A_khóa 34
Ka Thiên Cil Hậu Mi
Lê Thị Hồng
Võ Thanh Nga Nguyễn Thị Út Nông Thị Trang Nguyễn Thị Cúc Dương Minh Hoàng Tou Prong Nai Thuyết Thanh Minh Vương Nữ Phiên
Trang 3Mục Lục
I.Mục đích yêu cầu
1.Mục đích
2.Yêu cầu
II.Phương pháp nghiên cứu thủy văn ở địa phương.
1.Phương pháp khảo sát biển ở địa phương.
2.Phương pháp nghiên cứu sông ở địa phương.
3.Phương pháp nghiên cứu hồ ở địa phương.
4.Phương pháp nghiên cứu nước ngầm ở địa phương.
5.Phương pháp nghiên cứu đầm lầy ở địa phương.
6.Làm việc trong phòng.
III.Viết đề cương.
Tài liệu tham khảo
Trang 4I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1 Mục đích
• Giáo viên:
• Nghiên cứu các đặc điểm của đối tượng thuỷ văn
( sông, hồ, kênh, rạch ) như là hợp phần của thể tổng hợp của tự nhiên, một yếu tố sinh thái quan trọng của môi trường.
• Nhằm sưu tầm tài liệu bổ sung kiến thức thực tiễn
Trang 5• Học sinh:
• Tăng khả năng thực hành cho học sinh giúp học sinh liên
hệ giữa học và hành, giữa lý thuyết và thực tế.
• Giúp học sinh ứng dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn.
• Rèn luyện cho học sinh biết sử dụng những phương pháp
nghiên cứu khoa học đơn giản.
• Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng một số dụng cụ đo
đạc thuỷ văn.
• Giúp học sinh quý trọng các kỹ sư thuỷ văn quanh năm làm
việc đo đạc các yếu tố thuỷ văn.
• Rèn luyện khả năng thu thập, tổng hợp, xử lí các tài liệu cần
trong và sau quá trình khảo sát thủy văn địa phương
• Rèn luyện tác phong làm việc có kỷ luật, cần cù, cẩn thận.
Trang 62 Yêu cầu
• Giáo viên:
• Nắm vững đặc điểm thuỷ văn của địa phương, nơi
chuẩn bị hướng dẫn học sinh đi khảo sát.
• Phải biết sử dụng thuần thục một số phương pháp
khảo sát và một số dụng cụ đo đạc thuỷ văn.
• Biết cách tổ chức và quản lý học sinh.
• Lập kế hoạch chung và kế hoạch chi tiết.
Trang 7Học sinh:
• Biết sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
các hiện tượng thuỷ văn có hệ thống.
• Liên hệ những kiến thức đã học với thực tiễn.
• Biết cách viết một bản báo cáo khoa học cơ bản.
• Biết sử dụng dụng cụ khảo sát và đo đạc thuỷ
văn.
Trang 8II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỦY
VĂN Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.Phương pháp nghiên cứu biển ở địa
phương
a.Công tác chuẩn bị
Trang 9Giáo viên
• Tìm hiểu trước địa điểm cần tiến hành khảo sát
• Bản đồ vùng biển cần khảo sát , còi để tập hợp học
sinh ,la bàn
Học sinh
• Kính lúp, máy ảnh
• Thước đo độ mặn của nước biển
• Túi đựng vật liệu thu thập được, và các ống chứa
mẫu nước
• Bản đồ khu vực nghiên cứu
• Sổ tay thực địa để ghi chép những yếu tố cần thiết
trong quá trình thực địa
la bàn
Trang 10b.Tiến hành khảo sát
Quan sát
sóng biển
Độ mặn của biển
Quan sát thủy
triều
Trang 11• Thứ nhất, quan sát sóng biển
• Ví dụ: do gió (chênh lệch giữa nhiệt khí áp) hay do động đất, núi lửa và yêu cầu học sinh cần áp dụng kiến thức đã học để tìm hiểu được dễ dàng hơn Tuy nhiên do trong quá trình khảo sát không phải lúc
nào các yếu tố trên cũng xuất hiện ở hiện tại Vì vậy, học sinh cần nắm rõ kiến thức để hiểu các hiện
tượng còn lại thông qua thầy cô và tham khảo tài
liệu.
• Học sinh cần tìm hiểu có bao nhiêu loại sóng ?vì đây
là yếu tố dễ dàng quan sát nhất.
Trang 12• Thứ hai độ mặn của biển:
• Yêu cầu học sinh lấy mẫu nước để đem về phòng thí
nghiệm phân tích nhằm so sánh độ mặn của nước biển tại nơi mình tìm hiểu so với một số nơi khác
mà thông qua sách vở học sinh biết được
• Đồng thời qua việc tìm hiểu độ mặn thì học sinh
cũng hiểu thêm được một số thành phần có trong nước biển cũng như một số điều thú vị về biển cả.
Trang 13• Thứ ba là thuỷ triều:
• Sự dao động lên xuống của mực nước triều
như thế nào? Từ đó học sinh cần rút ra được những kết luận mà do thuỷ triều đem lại
• Ví dụ : những nơi có đường bờ biển chia cắt
yếu thì thuỷ triều cao khoảng 1,5-2m Còn tại những nơi có đường bờ biển phức tạp thì
thuỷ triều thường lên đột ngột do nước dồn vào vịnh và eo biển.
Trang 14• Qua quá trình khảo sát ở vùng biển
Cà Ná ta biết được dạng hàm ếch do sóng vỗ, bãi sỏi bảy màu do các vật liệu đá sỏi từ nhiều nơi dồn tích vào biển và được sóng biển đưa vào bờ, còn tại mũi Kê Gà_Bình Thuận ta
tìm thấy nồi khổng lồ do sóng biển.
Trang 15Biển Cà Ná
Trang 16Hàm ếch
Trang 17Bãi sỏi bảy màu
Trang 18Nồi khổng lồ
Trang 19Gía trị kinh tế và thực trạng của biển ở địa phương :
dầu mỏ, giao thông vận tải, đánh bắt thủy hải sản, khai thác muối, cung cấp điện…)
thu nhập cho ngư dân ven biển, làm đa dạng thêm phong cảnh quê hương Đất Nước…
Trang 20Đánh bắt thủy Hải sản
Trang 21Phát Triển Du Lịch Biển
Trang 22Giao thông vận tải biển
Trang 23Nghề muối
Trang 24• chi phối tới chế độ thuỷ văn vùng hạ lưu các sông nhất là
mùa khô nước biển dồn vào gây mặn hoá các con sông, xói
lở các lòng sông.
• Tình hình khai thác thủy hải sản quá mức, khai thác dầu
không đúng kĩ thuật gây ra hiện tượng tràn dầu ảnh hưởng đến vùng biển, ngoài ra trong quá trình sinh hoạt và sản
xuất con người đã thải vào biển những chất thải gây hiện tượng thủy triều đỏ ảnh hưởng tới môi trường vùng biển.
• Từ những nguyên nhân trên giáo viên hướng cho học sinh
bảo vệ môi trường biển và cố gắng học tập nhằm sử dụng tri thức để biết cách sử dụng khoa học công nghệ trong việc
khai thác và cải tạo biển hợp lý hơn.
Trang 252.Phương pháp khảo sát sông ở địa phương
a.Công tác chuẩn bị
Dụng cụ cần mang theo: Bản đồ hệ thống sông, bản đồ địa hình, máy ảnh, thước dây, thước gỗ, đồng hồ bấm giờ, túi đựng mẫu vật, ống đựng mẫu nước, xuồng, ghe để di chuyển, phao.
Phía giáo viên:
* Kế hoạch chung bao gồm: • Chọn khu vực khảo sát
• Chọn địa điểm khảo sát
•Chọn tuyến khảo sát
*Kế hoạch chi tiết bao gồm:
→ Sưu tầm các tài liệu thuỷ văn liên quan đến nơi được khảo sát
Trang 26→ Liên hệ tới các khu vực cần được khảo sát để biết rõ hơn về sự biến đổi của con sông theo thời gian
→ Khảo sát hình thái sông, hướng chảy của sông, đo mực nước sông, vận tốc dòng chảy của sông, đo độ đục, đo độ pH, đặc
điểm của sinh vật ven sông và ảnh hưởng của sông đến đời
sống của con người.
Phía học sinh:
Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết cho việc khảo sát.
Chuẩn bị về tư tưởng
Trang 27b.Tiến hành khảo sát
Đo mực nước:
Dùng một thước đo mực nước bằng loại gỗ dày 2-5cm, rộng 8-10cm, chiều dài sao cho đủ để đo mực nước cao nhất và thấp nhất thường thì dài 5m.
Mặt thước đo được sơn trắng và được phân chia thành từng đoạn dài 10cm có đánh số Trong mỗi đoạn có các khoảng 1cm, cách khoảng 1cm được xen kẽ vạch đen và vạch trắng
Trang 28Số điều chỉnh mực nước sông phụ thuộc
vào vị trí đặt cọc so với cột chuẩn qui về mực nước biển
Trang 29
Xác định độ đục của nước:
Độ đục của nước là do sự có mặt của các chất
không tan, các chất keo có nguồn gốc vô cơ và hữu
cơ gây ra Nước bề mặt bị đục là do bùn, axit silic, sắt hidroxit, nhôm hidroxit và các chất keo hữu cơ gây nên Việc xác định độ đục có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng nước.
Muốn xác định độ đục: dùng máy đo độ đục hoặc máy so màu.
Việc xác định độ đục nước phải tiến hành ngay sau khi lấy mẫu, giáo viên cho học sinh lấy mẫu nước, sau khi lấy mẫu nước xong thì đậy kín, để trong
bóng tối và cho thêm vào 1lit nước dùng để lấy mẫu 2ml CHCl3 để hạn chế quá trình sinh hóa.
Trang 30Nếu không có máy đo đục thì giáo viên cho học sinh
lượng đất bùn chứa trong 1lit nước là :
P = P3- P1
Trang 31Khảo sát sông ngoài thực địa:
Nguyên tắc nghiên cứu một con sông có thể bắt đầu
từ nguồn về cửa sông hay từ cửa sông về nguồn.
Khi khảo sát thuỷ văn của vài con sông cần chú ý
tới các đặc điểm trong thung lũng sông
Giáo viên giải thích cho học sinh biết rõ tùy vào từng con sông mà thung lũng sông sẽ khác nhau về mực nước, về độ sâu, độ đục cũng như đặc điểm về thổ nhưỡng của con
Giáo viên có thể cho học sinh chụp hình thực vật
phát triển ven hai bờ sông, còn nền đất của sông : giáo viên cho học sinh lấy mẫu đất nơi khảo sát ghi
rõ địa điểm lấy mẫu, và tuỳ thuộc vào khu vực khảo sát có thể là đất sét, đất cát pha, đá vụn hoặc đá gốc.
Trang 32Cảnh hai bên bờ sông
Trang 33Tiếp theo giáo viên cho học sinh đo chiều rộng thung lũng sông, độ sâu hoặc độ dốc của sườn, quan sát
trạng thái đối xứng của sông.
Nếu sông có cù lao cồn sông cũng cần khảo sát rõ về
sự hình thành cũng như đặc điểm của nó Giải thích cho học sinh biết khi cù lao sông dần dần tách ra khỏi sông và bị cô lập thì nó sẽ trở thành ao lưỡi liềm hay
hồ móng ngựa Ao lưỡi liềm cũng cạn dần để cuối
cùng hình thành bưng lầy.
Trang 34Tiếp theo mô tả lòng sông:
Nếu sâu quá thì dùng sợi dây dài có chia vạch thước, một
đầu được cột một viên gạch nhỏ sau đó thả sợi dây xuống
sông vừa đo vừa ghi lại kết quả đo được vào sổ tay.
Nếu sông có thể lội qua được thì dùng sợi dây giăng ngang và
cứ cách nhau 0,5m hay 1m thì đo một lần vừa đo vừa ghi vào
sổ tay, độ sâu của sông được tính theo trung bình các lần đo Nếu sâu quá thì dùng xuồng đi dọc bờ sông và cứ cách 3m- 4m thì đo một lần.
Trang 35Tính tốc độ nước đơn giản:
Chọn bờ sông có dòng chảy thẳng sau đó cắm hai cọc
A - B có khoảng cách d chẳng hạn.
Giáo viên chọn hai học sinh A’ và B’, một học sinh
cầm phao và một học sinh cầm đồng hồ bấm giờ.
Học sinh A’ vượt lên trên cọc A, khi học sinh A’ thả phao xuống sông thì học sinh B’ chờ phao của học sinh A’ trôi tới cọc A thì bấm cho đồng hồ chạy và
sau đó học sinh B’di chuyển nhanh tới cọc B và khi phao trôi ngang tới cọc B thì bấm kim dừng lại và
sau đó ghi kết quả.
Thời gian phao trôi qua từ cọc A tới cọc B cho ta tính được tốc độ dòng chảy của sông
Trang 36Tính lưu lượng của sông: lưu lượng sông là lượng nước chảy qua mặt cắt của sông trong một đơn vị thời gian.
Q = A * Vm A: diện tích mặt cắt
Vm: vận tốc trung bình của dòng chảy.
Trang 37Công trình thủy điện A Vương ( Quảng Nam )
Trang 38Một cây cầu bắc ngang qua sông Me Kông
Trang 393.Phương pháp nghiên cứu hồ ở địa phương
a.Công tác chuẩn bị
Dụng cụ:
Bản đồ địa hình
Thước dây, nhiệt kế đo nhiệt độ nước
Sợi dây dài có chia vạch cm, dm, m để đo độ sâu của hồ ao, xuồng, ghe để di chuyển
Trang 41b.Tiến hành khảo sát ngoài thực địa
Đo độ sâu:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đo độ sâu:
Dùng một sợi dây dài có kẻ từng cm,dm, m, ở đầu dây buộc một vật nặng.
Sau đó thả vật nặng xuống dưới nước giữ cho dây luôn căng cho đến khi vật nặng chạm đáy thì đọc số mặt đã đánh dấu trên dây và ghi vào sổ tay.
Nếu là hồ tròn thì các tuyến đường để đo nên cắt nhau theo hình chữ thập Nếu hồ quá rộng hình bầu dục các tuyến nên
đi theo đường vòng cách nhau một khoảng d nhất định.
Trang 42Hồ Longchao
Hồ Baikal
Trang 43Đo độ sâu đáy hồ Hoàn Kiếm
Trang 44Đo nhiệt độ nước Mục đích:
Đo nhiệt độ nước của hồ để biết tính chất thay đổi của nhiệt độ nước theo thời gian, theo độ sâu ở những bộ
phận khác nhau của hồ.
Khi đo nhiệt độ nước của hồ thì
nên đo mỗi ngày hai lần vào lúc 8h
và 20h Nếu đo nhiệt độ từng lớp
nước theo chiều sâu của hồ thì nên theo bảng qui ước sau
Trang 45Hồ Boiling
Trang 46Bảng độ sâu cần thiết để quan trắc nhiệt độ nước
Trang 47Trường hợp hồ sâu không quá 10 m thì nên đo ở độ sâu cách đáy 0,5m.
Nếu độ sâu từ 10-30m nên đo ở lớp nước cách đáy 1m.
Nếu hồ sâu quá 30m thì nên đo ở lớp nước cách đáy 1,5-2m.
Đối với các lớp nước trên mặt có thể sử dụng bất cứ loại nhiệt kế nào đo cũng được còn các lớp nước ở dưới sâu nên mượn nhiệt kế đặc biệt của các trạm thuỷ văn.
Trang 48Xác định độ trong suốt và màu sắc của
nước(M)
Muốn xác định độ trong suốt của nước dùng một
đũa tròn bằng nhôm hoặc sắt với đường kính 30cm
và sơn trắng
Đũa được cột bởi ba sợi dây đều nhau và nối lại ở
sợi dây chính Phía dưới đũa nên cột một vật nặng vừa Sau đó từ từ thả xuống nước ở phía dưới bóng của suồng và chú ý xem thử đũa chìm đến bao nhiêu mét thì không thấy bóng trắng của đũa nữa, ngưng lại tại đó và từ từ kéo lên xem đến bao nhiêu mét thì bóng trắng của đũa lại hiện rõ hình đũa, rồi lấy trị
số trung bình của các lần quan trắc ta được kết quả trong suốt của nước tính theo mét.
Trang 49Xác định mùi của nước
Mùi của nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, thành phần của các chất khí và các chất khác hòa tan trong nước như khí hidro sunfua, các sản phẩm phân hủy của các thực vật sống trong nước, các chất vô
cơ hòa tan trong nước sắt II, sắt III.
Để xác định mùi của nước ở khoảng
20-60 0 C được đánh giá theo thang điểm 5 với qui ước như trong bảng sau :
Trang 50Qui ước xác định mùi của nước:
Cường độ mùi Đặc trưng Mô tả bằng lời
2 Mùi nhẹ Người thường ngửi kĩ có thể nhận biết
3 Có mùi Mùi dễ cảm nhận được gây cảm giác khó chịu
4 Có mùi rõ Mùi tác động vào khứu giác, nếu uống gây lợm giọng
5 Mùi mạnh Khó chịu đến nổi không thể uống được
Trang 51Xác định vị của nước:
Vị của nước cũng được xác định theo thang điểm 5 giống như mùi Mẫu nước cũng cho vào miệng và giữ ở đầu lưỡi vài giây để nhận biết của
nước và định điểm theo qui ước
điểm sau đây :
Trang 52Quy ước xác định vị của nước
Nhận biết được
0 Không vị Không nhận thấy vị bằng lưỡi
1 Vị rất nhẹ Người thường không nhận thấy được
2 Vị nhẹ Người chuyên môn nhận biết được
3 Có vị Người thường nếu thử kĩ mới nhận biết
Trang 53Đánh giá chất lượng nước
Tiến hành lấy mẫu phân tích chỉ tiêu lý, hoá, sinh Phân tích hàm lượng hợp chất hữu cơ vô cơ lượng
vi sinh vật.
Chú ý:
Phải lấy mẫu nước gửi đi phân tích ở cơ quan chức năng.
Mẫu nước cần lấy không được dưới một lít.
Khảo sát đặc điểm và thành phần khu vực giáp với hồ:
Bờ hồ thuộc kiểu nào.
Cấu trúc các bờ như thế nào.
Các dấu hiệu mài mòn của sóng vỗ.
Trang 54Phòng thí nghiệm chất lượng
nước
Mẫu nước được mang đi phân
tích
Trang 55Vai trò của ao, hồ đối với kinh tế xã hội
Phòng tránh và dự báo các nguy cơ bão lụt và hạn
hán.
Thiết kế sơ đồ tưới và quản lý năng suất trong nông
nghiệp.
Cung cấp nước uống.
Thiết kế các đập nước cung cấp điện.
Đánh giá ảnh hưởng của thay đổi môi trường tự nhiên
và xã hội.
Tính chất hoá học của nước hồ ao.
Trang 564.Phương pháp nghiên cứu nước ngầm ở địa phương
a.Công tác chuẩn bị
Giáo viên
Mang các dụng cụ cần thiết cho việc khảo sát(chuẩn
bị giống như khảo sát của sông, hồ )
Trang 57b.Tiến hành khảo sát
Trước tiên, giáo viên yêu cầu học sinh quan sát nơi nước ngầm xuất hiện ra mặt đất là do nhân tạo hay
tự nhiên và những hoạt động của chúng
Yêu cầu học sinh xác định những tầng chứa nước khác nhau, mức độ chứa nước và chất lượng nước địa phương
Trang 58Phân tầng nước ngầm
Trang 59Đánh số từng nguồn nước và ghi bằng một kí hiệu nhất định lên bản đồ địa phương Ghi chép vào sổ tay những
số hiệu sau: tên nguồn nước, vị trí nguồn nước (kinh vĩ độ), độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối so với mực nước sông, nước hồ gần đó nhất
Đặc điểm chi tiết trong mối quan hệ của nó với các yếu
tố địa hình ở nơi nước ngầm xuất hiện, các điều kiện làm cho nguồn nước lộ ra ngoài (từ trầm tích đệ tứ hay
từ đá gốc, từ giữa các vỉa đá hay từ các khe nứt, nguồn nước từ dưới phun lên hay từ trên chảy xuống).
Mô tả hình dạng miệng nước ngầm(như là kích thước , hình dạng phác họa trên bản đồ).
Xác định lưu lượng của nguồn nước ngầm tính bằng
l/s Tìm hiều trong nhân dân về sự biến đổi của lưu
lượng nước và giải thích tại sao xảy ra hiện tượng đó
Trang 60Phương pháp quan sát mực nước ngầm:
Muốn quan sát mực nước ngầm ta chọn một vài giếng đã khoan sẵn
ở địa phương đó, đo độ sâu từ mặt đất tới mực nước trong giếng hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều Nếu thuận tiện nên tiến hành cho học sinh quan trắc thường xuyên cách 2 giờ đo mực
nước một lần.Các kết quả quan trắc đều phải ghi vào sổ tay để đúc kết
Phương pháp khảo sát lý, hóa nước ngầm:
Có thể xác định ngay tại chỗ theo các phương pháp xác định ở một khảo sát nước ao hồ các chỉ tiêu cần xác định như độ trong suốt,
độ đục, mùi vị, nhiệt độ