1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG tố TỤNG dân sự

66 2,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1.Thế nào là tố tụng dân sự,luật tố tụng dân sự • Tố tụng dân sự là trình tự do pháp luật quy định cho việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự • Luật tố tụng dân sự Việt Nam là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự nhanh chóng,đúng đắn bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của cá nhân ,cơ quan,tổ chức và lợi ích hợp pháp của Nhà nước Câu2.Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và vai trò của Luật tố tụng dân sự a) Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của luật TTDS VN là các quan hệ giữa tòa án,viện kiểm sát,cơ quan thi hành án, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự,người làm chứng, người giám định,người phiên dịch,người định giá tài sản và những người liên quan phát sinh trong ttds Các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LTTDS có đặc điểm chỉ phát sinh trong tố tụng,việc thực hiện mục đích của tố tụng là động lực thiết lập các quan hệ. Các quan hệ này gồm nhiều loại: • Các quan hệ giữa tòa án,VKS,cơ quan thi hành án với đương sự,người đại diện,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự ,người làm chứng,giám định,phiên dịch, định giá tài sản và những người liên quan

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Nhóm 1 - K51LKD Khoa Luật ĐHQG HN

Câu 1.Thế nào là tố tụng dân sự,luật tố tụng dân sự

• Tố tụng dân sự là trình tự do pháp luật quy định cho việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

• Luật tố tụng dân sự Việt Nam là 1 ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự nhanh

chóng,đúng đắn bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của cá nhân ,cơ quan,tổ chức và lợi ích hợp pháp của Nhà nước

Câu2.Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và vai trò của Luật tố tụng dân sự

a) Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của luật TTDS VN là các quan hệ giữa tòa án,viện kiểm sát,cơ quan thi hành

án, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự,người làm chứng, người giám định,người phiên dịch,người định giá tài sản và những người liên quan phát sinh trong ttds

Các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của LTTDS có đặc điểm chỉ phát sinh trong tố tụng,việc thực hiện mục đích của tố tụng là động lực thiết lập các quan hệ

Các quan hệ này gồm nhiều loại:

• Các quan hệ giữa tòa án,VKS,cơ quan thi hành án với đương sự,người đại diện,người bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của đương sự ,người làm chứng,giám định,phiên dịch, định giá tài sản và những người liên quan

• Các quan hệ giữa tòa án ,VKS,cơ quan thi hành án với nhau

• Các quan hệ giữa các đương sự với những người liên quan

Trong số các quan hệ này thì quan hệ giữa tòa án và các đương sự chiếm đa số bởi đây là 2 chủ thể ttds cơ bản

• Phương pháp mệnh lệnh :LTTDS quy định địa vị của tòa án ,VKS,cơ quan thi hành án và các chủ thể khác trong tố tụng không giống nhau :các chủ thể phải phục tùng tòa án,VKS và cơ quan thi hành án ,các quyết định của các cơ quan này có giá trị bắt buộc các chủ thể khác phải thực hiện nếu không sẽ bị cưỡng chế thực hiện.Sở dĩ pháp luật tố tụng dân sự quy định như vậy là xuất phát ở chỗ tòa án,VKS và cơ quan thi hành án có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật,,giải quyết vụ việc dân sự,tổ chức thi hành án dân sự và kiểm soát hoạt động tố tụng.Để các cơ quan này thực hiện được chức

năng,nhiệm vụ của mình ,các cơ quan này phải có những quyền lực pháp lí nhất định đối với các chủthể tố tụng khác,do vậy sẽ không có sự bình đẳng giữa tòa án,VKS và các cơ quan thi hành án với các chủ thể khác

• Phương pháp định đoạt :Các đượng sự được tự quyết định việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của

họ trước tòa.Khi có quyền,lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hay tranh chấp các đương sự tự quyết định việc khởi kiện ,yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc.Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi

Trang 2

hành án dân sự ,các đương sự vẫn có thể thương lượng dàn xếp ,thỏa thuận giải quyết những vấn đề tranh chấp ,rút yêu cầu ,rút đơn khởi kiện,tự thi hành án hoặc không yêu cầu thi hành án nữa

Như vậy,LTTDS điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình tố tụng bằng 2 phương pháp mệnhlệnh và định đoạt trong đó chủ yếu là phương pháp mệnh lệnh

c)Vai trò của luật TTDS :có 3 nhiệm vụ chính

• Thể chế hóa quan điểm, đường lối của Đảng và nhà nước ta về cải cách hành chính ,cải cách tư pháp

• Quy định quy trình tố tụng dân sự thật sự khoa học làm cho các hoạt động giải quyết vụ việc,thi hành án và tham gia tố tụng dân sự của các chủ thể được thuận lợi.Tạo cơ chế kiểm sát,giám sát hoạtđộng tuân theo pháp luật trong quá trình tố tụng dân sự có hiệu quả,bảo đảm các hoạt động tố tụng tiến hành được đúng đắn,qua đó bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự được nhanh chóng chính xác công minh và đúng pháp luật

• Bảo đảm cho tòa án xử lí được nghiêm minh các hành vi trái pháp luật,bảo đảm việc thi hành được các bản án quyết định dân sự của tòa án,ngăn chặn khắc phục kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật,bảo vệ chế độ xhcn,bảo vệ lợi ích nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân ,cơ quan,tổ chức đồng thời giáo dục được mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp pháp luật

Ngoài ra,LTTDS còn có nhiệm vụ bảo đảm phát huy dân chủ trong tố tụng dân sự ;tạo điều kiện cho mọi người đóng góp nhiều sức lực và trí tuệ vào các công việc của nhà nước và xã hội

Câu 3.Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là gì?Các đặc điểm của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự? Khái niệm: Quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là quan hệ giữa tòa án,VKS,cơ quan thi hành án ,đương

sự người đại diện của đương sự,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự ,người làm chứng,người giám định,người phiên dịch ,người định giá tài sản và những người liên quan phát sinh trong tố tụng dân sự và được quy phạm pháp luật tố tụng dân sự điều chỉnh

Các đặc điểm :quan hệ pháp luật TTDS là quan hệ có ý chí,xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật,nội dung được cấu thành bởi quyền và nghĩa vụ pháp lí mà việc thực hiện được bảo đảm bằng cưỡng chế của nhà nước.Tuy nhiênvì là quan hệ nảy sinh giữa các chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lí nên ngoài những đặc điểm chung của quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa thì nó còn mang những đặc điểm riêng:

• Tòa án thường là 1 bên của quan hệ plttds.Tòa án là chủ thể đặc biệt duy nhất được thực hiện quyền lực nhà nước nhằm giải quyết vụ việc dân sự,có quyền ra quyết định buộc các cá nhân,cơ quan tổ chức có liên quan phải thi hành.Để thực hiên chức năng,tòa án tham gia vào hầu hết các quan hệ nảy sinh trong tố tụng nên trở thành chủ thể chủ yếu của quan hệ plttds

• Các quan hệ plttds phát sinh trong tố tụng và do luật ttds điều chỉnh.Việc giải quyết vụ việc dân sự làm phát sinh các quan hệ khác nhau giữa những cơ quan tổ chức và những người tham gia vào đó.Các quan hệ này được quy phạm plttds điều chỉnh nên trở thành quan hệ plttds

• Các quan hệ plttds phát sinh và tồn tại trong 1 thể thống nhất.Tuy trong tố tụng,địa vị pháp lí của các chủ thể là khác nhau,nhưng hoạt động tố tụng các chủ thể đều liên quan đến việc thực hiện mục đích của tố tụng dân sự là bảo đảm quyền,lợi ích hợp pháp của đương sự.Vì vậy,mỗi hành vi tố tụng của 1 chủ thể đều liên quan đến nhau,dẫn đến những hậu quả pháp lý đối với nhiều chủ thể khác và góp phần tạo nên sự vận động và phát triển của quá trình tố tụng

Câu 4 Khái niệm, hệ thống và nội dung các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam? Các quy định của BLTTDS về các nguyên tắc của luật tố tụng dân sự so với các quy định trong các văn bản pháp luật trước đây có những điểm gì mới, , bất cập cần sửa đổi bổ sung?

Trang 3

Khái niệm :Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Việt Nam là những tư tưởng chỉ đạo,định hướng cho việc xây dựng và thực hiện pháp luật tố tụng dân sự và được ghi nhận trong các văn bản pháp luật tố tụng dân sự

Hệ thống và nội dung các nguyên tắc : (nội dung xem trong BLTTDS nha ^_^)

a)Các nguyên tắc thể hiện tính pháp chế xhcn

• Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN trong tố tụng dân sự :Trước khi BLTTDs được ban hành thì nguyên tắc này chưa được quy định dưới dạng một quy phạm pháp luật dân sự cụ thể Việc

BLTTDS quy định nguyên tắc này(Đ3) là bước phát triển mới của pháp luật ttds Việt Nam,là sự khẳng định pháp lý bảo đảm cho các hoạt động tố tụng dân sự được tiến hành đúng đắn

• Nguyên tắc bảo đảm hiệu lực của bản án,quyết định của bản án : được quy định từ Hiến pháp 1980 (điều 137)luật tổ chức tòa án nhân dân năm 1981(Đ 11) Hiện nay nguyên tắc được quy định tại điều 136 HP 1992,Đ11 LTCTANDvà Đ 19 BLTTDS.Nội dung Đ19 quy định những vấn đề cơ bản cho nguyên tắc ,tạo cơ sở pháp lý cho việc thi hành được bản án,quyết định của tòa án

• Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự:Trước đây quy định trong

PLTTGQCVADS(Đ8),PLTTGQCVAKT(Đ11),PLTTGQCTCLĐ(Đ10).Hiện nay,các quy định này được kế thừa quy định tại điều 21BLTTDS.Nội dung điều luật này đã quy định đầy đủ những nội dung cơ bản của nguyên tắc,có tác dụng bảo đảm hiệu quả của công tác kiêm sát

b)Các nguyên tắc về tổ chức hoạt động,xét xử của tòa án

• Nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm nhân dân tham gia:nguyên tắc này bước đầu được quy định trong HP1946.Tuy nhiên đến Hp1980 thì nguyên tắc mới được quy định rõ ràng cụ thể và đầy đủ.Hiện nguyên tắc được quy định tại Đ129 Hp1992,Đ11 BLTTDS

• Nguyên tắc thẩm phán,hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật:được quy định

từ Hp 1959,đến Hp 1980 thì mới được quy định đầy đủ.Hiện nay nguyên tắc đã được quy định tại Đ12 BLTTDS.Điều luật này quy định tương đối đầy đủ các vấn đề về nội dung nguyên tắc,tạo cơ sở pháp lý cho thẩm phán,hội thẩm nhân dân thực hiện được nhiệm vụ xét xử của mình

• Nguyên tắc tòa án xét xử tập thể:đượcquy định lần đầu tại Hp1980(Đ132)sau đó được kế thừa quy định tại Hp1992(Đ131).Hiện nay,nguyên tắc được quy định tại điều 14BLTTDS Những nội dung cơbản của nguyên tắc đã được ghi nhận đầy đủ trong điều luật này

• Nguyên tắc xét xử công khai: được quy định từ HP1946(Đ67)sau đó được kế thừa quy định trong các Hp,LTCTAND đã ban hành.Hiện được quy định tại Đ15 BLTTDS.Nội dung của điều luật đã quy định khá đầy đủ về những vấn đề liên quan đến nguyên tắc.Đây là cơ sở pháp lý để mọi người tham dự phiên tòa và tòa án xét xử công khai các vụ án dân sự

• Nguyên tắc thực hiện chế độ 2 cấp xét xử:quy định tại TTCTAND 1960(đ9)và sắc luật số 01/SL/76ngày 15/3/1976 của Hội đồng chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam quy định về tổ chức tòa án nhân dân và VKSND.Đến khi LTCTAND 1980 được ban hành thi nguyên tắcnày không còn được quy định nữa Đến 2002,nguyên tắc mới được quy định tại đ11LTCTAND.Hiệnnay nguyên tắc này quy định tại Đ17 BLTTDS.Nội dung điều luật này ghi nhận đầy đủ cụ thể các vấn đề về nguyên tắc tòa án xét xử theo 2 cấp

• Nguyên tắc giám đốc việc xét xử:đã được quy định trong các Hp,Luật tổ chức TAND được Nhà nước ta ban hành.Hiện nguyên tắc được quy định tại đ134 Hp1992,đ18 BLTTDS Nội dung Đ18 đã thể hiện được đầy đủ nội dung cơ bản nguyên tắc

• Nguyên tắc tiếng nói và chữ viết dùng trong TTDS:

c)Các nguyên tắc bảo đảm quyền tham gia tố tụng của đương sự

• Nguyên tắc yêu cầu tòa bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp:trước đây quy định tại Đ1

Trang 4

PLTTGQCVADS,đ1 PLTTGQCVCKT,đ1 PLTTGQCTCLĐ.Hiện nguyên tắc này quy định tại đ4 BLTTDS quy định 1 số nội dung cơ bản của nguyên tắc ,tạo cơ sở pháp lý cho chủ thể thực hiện quyền lợi ích hợp pháp của họ

• Nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự:

• Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

• Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

• Nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại tố cáo trong tố tụng dân sự

d)Các nguyên tắc thể hiện trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng

• nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của người tiến hành tố tụng,người tham gia tố tụng

• Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự

• Nguyên tắc trách nhiệm hòa giải của tòa án

• Nguyên tắc trách nhiệm của cơ quan,người tiến hành tố tụng dân sự

• Nguyên tắc trách nhiệm chuyển giao tài liệu,giấy tờ của tòa án

đ)Các nguyên tắc thể hiện vai trò ,trách nhiệm của các cá nhân ,cơ quan tổ chức trong tố tụng dân sự

• Nguyên tắc trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân ,cơ quan tổ chức

• Nguyên tắc việc tham tố tụng dân sự của cá nhân ,cơ quan tổ chức

Câu5 Tại sao những việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình đều được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự?

Ở Việt Nam,các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực dân sự ,kinh doanh ,thương mại,lao động ,hôn nhân và gia đình được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật khác nhau như

BLDS,BLLĐ,LTM,LHN&GĐ

Tuy nhiên,các quan hệ pháp luật này đều cùng có tính chất là các quan hệ tài sản,quan hệ nhân thân được hình thành trên cơ sở bình đẳng ,tự do,tự nguyện cam kết ,thỏa thuận và tự định đoạt của các chủ thể.Do vậy,các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật này phải thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án,được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.Đối với các vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật hình sự ,hành chính thì không thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án vì chúng không có cùng tính chất với các quan hệ trên

Câu 6 Khái niệm, ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền dân sự của Toà án?

Khái niệm: Thẩm quyền dân sự của tòa án là quyền xem xét giải quyết các vụ việc và quyền hạn ra các quyết định khi xem xét giải quyết các vụ việc đó theo thủ tục tố tụng dân sự

Ý nghĩa :Việc xác định thẩm quyền giữa các tòa án một cách hợp lý ,khoa học tránh được sự chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm vụ giữa tòa án với các cơ quan nhà nước ,giữa các tòa án với với nhau,góp phần tạo điều kiện cần thiết cho tòa án giải quyết nhanh chóng và đúng đắn các vụ việc dân sự,nâng cao được hiệu quả của việc giải quyết vụ việc dân sự.Bên cạnh đó,việc xác định thẩm quyền giữa các tòa án một cách hợp lý,khoa học còn tạo thuận lợi cho các đương sự tham gia tố tụngbảo vệ quyền lợi ích hợp pháp trước tòa án,giảm bớt những phiền phức cho đương sự

Ngoài ra,việc xác định thẩm quyền của các tòa án một cách hợp lý và khoa học còn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định những điều kiện về chuyên môn,nghiệp vụ cần thiết của đội ngũ cán bộ ở tòa án và các điều kiện khác ,trên cơ sở đó có kế hoạch đáp ứng bảo đảm cho tòa án thực hiện được chức năng nhiệm vụ

Câu7 Những việc thuộc thẩm quyền xét xử về dân sự của Toà án?

Trang 5

:Những loại việc dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án bao gồm các vụ án dân sự và các việc dân sự phát sinh từ các quan hệ pháp luật về dân sự,hôn nhân-gia đình,kinh doanh ,thương mại lao động và các vụ việc khác do pháp luật quy định.Hiện nay,các vụ việc thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án được quy định tại các điều từ 25 đến 32 BLTTDS(xem bộ luật nha pà kon ^^!)

8 THẾ NÀO LÀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP? PHÂN ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP?

1 Cơ sở phân định thẩm quyền của TA các cấp

- Hệ thống TA VN được tổ chức Theo đơn vị hành chính lãnh thổ

o TA Cấp huyện và cấp tỉnh có quyền xét xử SƠ THẨM

- Cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cấp TA là

o Đường lối - chính sách của Đảng về hoạt động tư pháp

o Tính chất phức tạp từng loại vụ việc

o Hệ thống tổ chức TA

o Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực tế của đội ngũ cán bộ TA

o Điều kiện cơ sở v/c , phương tiện kỹ thuật, hiệu quả kinh tế khi giải quyết

o *Đảm bảo thuận lợi cho việc tham gia tố tụng của đương sự v bvệ lợi ích họ

2 Thẩm quyền của TAND các cấp: Điều 33 - 34 - 29 - 30 - 32

- TANHD cấp huyện có thẩm quyền giải quyết Theo tủ tục SƠ THẨM hầu hết các vụ việc, trừ vụ thuộc thẩm quyền dân sự của TAND cấp tỉnh:

o Có tính chất phức tạp đòi hỏi điệu kiện kỹ thuật cao

o ủy thác tư pháp với nước ngoài

o giải quyết TAND cấp huyện k đảm bảo sự vô tư, khách quan

o các yêu cầu về kinh doanh thương mại , lao động ( Đ 30 - 32 )

- TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết Theo thủ tục SƠ THẨM các vụ việc dân sự

o Tranh chấp KD, thương mại, (Đ 34 )

o Vụ việc có đương sự or TS ở nước ngoài or cần ủy thác tư pháp cho cq lãnh sự VN ở nước ngoài,

• Điều tra, thu thấp chứng cứ gặp khó khăn

• Đương sự là cán bộ chủ chốt ở địa phương

• Ng có uy tín tôn giáo, xét xử ở huyện k có lợi cho chính trị or lquan đến thẩm phán, phó chánh án, chánh án TAND huyện

• Theo y/c của đương sự nếu có lí do chính đáng

9 THẾ NÀO LÀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Theo LÃNH THỔ? PHÂN ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN Theo LÃNH THỔ

1 Cơ sở phân định thẩm quyền của TA Theo lãnh thổ

- Là sự phân định giữa các TA cùng cấp

- Cơ sở thực hiện phân định

Trang 6

o Đảm bảo việc giải quyết vụ việc dân sự của TA nhanh chóng, đúng đắn

o Bảo vệ lợi ích NN, quyền v lợi ích hợp ơhaps của đương sự, tạo điều kiện thuận lợi cho đương sự tham gia tố tụng

o Tránh sự chồng chéo trong thực hiện thẩm quyền giữa các TA cùng cấp

o *Bảo đảm quyền tự định đoạt of các đương sự

- Trg 1 số trg hợp, nguyền đơn lựa chọn TA k phụ thuộc ý chí bị đơn

2 Thẩm quyền của TA Theo lãnh thổ

- Tranh chấp, y/c lquan đến BĐS , các bên đương sự không có quyền thỏa thuận về yêu cấu TA k có BĐS giải quyết

o BĐS = TS gắn liền đát k dịch chuyển

o Giấy tờ, tài liệu lquan do cq nhà đất or chính quyền địa phương lưu giữ

- Tranh chấp, y/c không phải về BĐS thì TA có thẩm quyền là TA bị đơn, các bên đương sự có thể thòa thuận về y/c TA k có BĐS giải quyết

o Bị đơn có tâm lý k muốn đến TA = nêu khó khăn

o TA bị đơn sẽ tạo thuận lợi

- Trong 1 số trg hợp nhiều TA đều có điều kiện giải quyết 1 vụ việc tạo điều kiện thuận lợi cho nguyên đơn - Đ.36: Nguyên đươn y/c lựa chọn TA giải quyết

o Đ.36

- Như vậy, nguyên đơn, người có yêu cầu chỉ được lựa chọn Tòa án giải quyết khi vụ việc của mình

có điều kiện theo quy định tại khoản 1 và 2 của Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự

- Trường hợp các tranh chấp theo quy định tại Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nơi được lựa chọn là Tòa án nhân dân cấp huyện

- trường hợp các tranh chấp theo quy định của Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án được lựa chọn là Tòa án nhân dân cấp tỉnh Trong thực tế có nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa ký kết giữa các doanh nghiệp, cá nhân có đăng ký kinh doanh, các bên thỏa thuận trong hợp đồng khi có tranh chấp xảy ra thì lựa chọn Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giải quyết Việc lựa chọn này chỉ phù hợp khi vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố theo qui định tại các Điều 29,34,35 Bộ luật tố tụng dân sự

- Trường hợp tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố, mặc dù các bên

có thỏa thuận trong hợp đồng chọn Tòa kinh tế - Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giải

quyết, thì Tòa án nhân dân thành phố vẫn không thể nhận thụ lý đơn khởi kiện hoặc phải chuyển trả

hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết Do đó, khi ký kết hợp đồng, nếu các bên có thỏa thuận chọn Tòa án giải quyết thì chỉ cần ghi sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong điều khỏan giải quyết tranh chấp của hợp đồng là đủ; việc chọn Tòa án nào giải quyết khi có tranh chấp phát sinh sẽ theo quy định tại các Điều 33, 34, 35, và 36 của Bộ luật tố tụng dân sự

11 CHUYỂN VỤ VIỆC DÂN SỰ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ THẨM QUYỀN, NHẬP VÀ TÁCH VỤ ÁN DÂN SỰ

Trang 7

1 Chuyển vụ việc dân sự cho TA khác

- Nếu sau khi thụ lý mà phát hiện thấy k thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho TA có thẩm quyền giải quyết

- Quyết định chuyển hồ sơ lập thành VB, TA xóa sổ thụ lý và gửi quyết định cho đương sự, cá nhân,

cơ quan, t/c có lquan

- Đương sự, cá nhân, cơ quan, t/c có lquan có quyền khiếu nại quyết định này

- trong 3 ngày kể từ ngày nhận khiếu nại, chánh ấn TA đã ra quyết định chuyern vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại

2 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

- Tranh chấp về thẩm quyền giữa các TA huyện trong cùng 1 tỉnh do CA TAND tỉnh giải quyết

- Tranh chấp về thẩm quyền giữa TA huyện thuộc tỉnh, thành phố thuộc TW khác nhau or giữa các

TA tỉnh do CA TANDTC giải quyết

3 Nhập và tách vụ án dân sự

- Tách - Chỉ thực hiện trong trường hợp vụ án có nhiều QHPL có thể giải quyết đọc lập mà k ảnh hưởng tới giải quyết các QHPL khác - Tách phải đảm bảo giải quyết nhanh chóng đúng PL các y/c của đương sự

- Nhập - Chỉ thực hiện trong trường hợp có nhiều QHPL cần phải giải quyết v để giải quyết trong cùng 1 vụ án vẫn đảm bảo đúng PL v không ảnh hưởng tới kết quả giải quyết các QHPL đó

- Trường hợp bị đơn có nghĩa vụ riêng biệt với n nguyên đơn về cùng loại QHPL

o TA nhập các vụ án nếu QHPL k gây khó khăn cho TA g/q nhanh chóng, đúng

o QHPL tranh chấp độc lập: tách để giải quyết thành các vụ án khác nhau

- Trường hợp bị đơn y/c phản tố v có sự đối trừ nghĩa vụ cùng loại, nhập trg các trường hợp:

o Y/c bồi thường thiệt hại ngoài hợp đông 2 bên cùng bị thiệt hại khi sự kiện xảy ra

o Tranh chấp về hợp đồng mà bị đơn có y/c phản tố về cùng loại QH v việc nhập vụ án k gây khó khăn

- QHPL hoàn toàn khác nhau mà việc giải quyết QHPL là tiền đề cho giải quyết tranh chấp: không nên nhập vụ án

12 NỘI DUNG CHẾ ĐỊNH THẨM QUYỀN TRONG BLTTDS SO VỚI CÁC QUY ĐỊNH

TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT TRƯỚC ĐÂY CÓ NHỮNG ĐIỂM GÌ MỚI BẤT CẬP CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

- Ngoại lệ Đ.35

13 THỂ NÀO LÀ CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ

QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

1 Khái niệm

- Là cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc

o giải quyết vụ việc dân sự,

o thi hành án dân sự hoặc

o kiểm sát việc tuân thủ Theo pháp luật TTDS

- Các quyết định có giá trị buộc các chủ thẻ khác phải chấp hành

- Hoạt động mang tính độc lập, k lệ thuộc cq, tc nào, tôn trọng Đ.13 BLTTDS

Trang 8

- Tòa án là cơ quan xét xử - cq tiến hành TT chủ yếu

o TA thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn

o TA có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại do hành vi trái PL của những người tiến hành TT gây ra cho các cá nhân, cq, tc

- Hệ thống TA : TANDTC, TAND huyện, tỉnh có thẩm quyền giải quyết vụ việc DS

- Các thẩm phán : có thể được phân thành thẩm phán chuyên trách từng lĩnh vực Tùy t/c vụ việc DS

mà chánh án phân công cho thẩm phán

- Hội thẩm nhân dân

- Thư ký và bộ máy giúp việc

o TA quân sự

o Các TA khác do luật định

- VKS: cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện kiểm sát các hoạt động TTDS theo quy định của HP v

PL - kiểm sát tuân Theo PL trong việc giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án DS kịp thời

- VKS được tc, hoạt động theo ng tắc tập trung, thống nhất : Đ.8 LTC VKSND

o Do viện trưởng VKS ND lãnh đạo

o Viện trưởng VKS cấp dưới được chịu sự lãnh đạo của viện trưởng VKS cấp trên

o Viện trưởng VKS địa phương, quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của VKS NDTC

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của các cq tiến hành TTDS

2.1 Tòa án

Trang 9

- Thụ lý vụ việc DS thuộc thẩm quyền để giải quyết

- Lập hồ sơ vụ việc DS

- Hòa giải vụ việc DS theo quy định PL

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Tổ chức phiên tòa DS dể xem xét VVDS - tổ chức phiên họp giải quyết VVDS

- Chuyển giao bản án, quyết định v các vb tố tụng khác cho VKS, cq thi hành án DS, những người tham gia TT và những người liên quan theo quy định của PL

- Giải thích bản án, quyết định của tòa án v.v

- Bồi thường thiệt hại do hành vi trái PL của những người tiến hành TT gây ra

2.2 VKS

- Kiểm sát việc tuân theo PL trong việc giải quyết vụ việc DS của TA:

o Kiểm sát việc thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải, xét xử ra bản án

o Quyết định giải quyết vụ việc DS

- Kiểm sát việc tuân theo OL trong việc tham gia TT của những người tham gia TT của những ngườitgia TT v những nguwif liên quan trg quá trình giải quyết DS

- Y/c, kiến nghị, kháng nghị các bản án, quyết định của TA theo quy định PL nhằm đảm bảo việc giải quyết vụ việc DS kịp thời, đúng PL

- T/gia các phiên tòa xử vụ án DS, phiên họp giải quyết khiếu nại của Tam cq thi hành án v nhữngng

có thẩm quyền trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh trong qtr giải quyết VVDS v thi hành án

DS, giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền VKS

14 THẾ NÀO LÀ NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? VIỆC THAY ĐỔI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG?

- Chịu trách nhiệm trước PL về việc thực hiện nv, quyền hạn này

- Trực tiếp tiến hành giải quyết VVDS như các thẩm phán khác

o Thẩm phán

- Người tiến hàng TT được bổ nhiệm theo quy định PL

- Xét xử các vụ án v giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền TA

- Thuộc biên chế TA

- Tiến hành tố tụng chủ yếu

- Tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình giải quyết VVDS

- Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ v sức khỏe

o Hội thẩm nhân dân

- Được bầu theo quy định PL

- Xét xử các vụ án v giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền của TA

- Không thuộc biên chế của TA mà do hội đồng ND cùng cấp bầu theo nhiệm kỳ

Trang 10

- K tham gia giải quyết tất cả v tất cả giai đoạn mais: Tại sơ thẩm

- Khi tgia xét xử, ngang quyền với thẩm phán, độc lập v tuân theo PL

- T/c kiểm sát việc tuân theo PL trong giải quyết các VVDS và thi hành án DS

- Chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền chủ yếu

- Trực tiếp tiến hành kiểm sát việc tuân theo Pl trg quá trình giải quyết VVDS v thi hành án của các kiểm sát viên khác

o Kiểm sát viên

- Được bổ nhiệm theo quy định PL

- Thực hiện quyền công tố và kiếm sát hoạt động tư phpas

- Giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án Ds dưới sự chỉ đạo viện trưởng VKS

- Thuộc biên chế VKS

- Có đủ tiêu chuẩn về chính trị, chuyên môn, nghiệpk vụ v sức khỏe

o Thủ trưởng cơ quan thi hành án

2 Thành phần người tham gia tiến hành TT

- Đương sự

Trang 11

- Người đại diện của đương sự

- Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của đương sự

- Người làm chứng

- Người giám định

- Người phiên dịch

- Người định giá TS

Người tham gia TT có thể là cá nhân, cq, t/c đáp ứng được các đk so PL TTDS quy định

Trong mỗi vụ việc DS, số lượng + thành phần tgia TT có thể khác nhau

16 ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ? NHỮNG CHỦ THỂ NÀO CÓ THỂ TRỞ THÀNH CHỦ ĐƯƠNG SỰ TRONG TTDS? NL PL VÀ NLHV TTDS? QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TỐ

TỤNG CỦA ĐƯƠNG SỰ?

1 Đương sự trong VVDS

- Đương sự: Người - đối tượng trong 1 sự việc nào đó được đưa ra giải quyết

- Đương sự trg VVDS = người tgia TT để

o bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

o hoặc bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách do có quyền, nghĩa vụ liên qan đến VVDS

- Đương sự là chủ thể của QHPL nội dung được TA giải quyết trg VVDS

o có quyền định đoạt quyền lợi của mình

- Đương sự gồm

o Nguyên đơn

o Bị đơn

o Người co quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trg VVDS

o Người yêu cầu

o Người bị yêu cầu

o Người có liên quan trg VVDS

o Mang tính bị động chứ k chủ động như nguyên đơn: Buộc phải tgia TT để trả lời về việc kiện

o Hoạt động TT của bị đơn có thể làm thay đổi quá trình giải quyết vụ án DS

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trg VVDS

o Người tgia TT vào vụ án DS đã phát sinh giữa nguyên đơn và vị đơn để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình

o Sự tham gia của họ vào TTCó thể do

- chủ động

- Theo y/c của đương sự

- Theo y/c của TA

Trang 12

o Quyền y/c bồi hoàn giữa các đương sự là 1 trg những căn cứ chủ yếu dể người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quant ham gia TT, như

- Quyền chủ phương tiện đối với lái xe trg trg hợp phải bồi thường cho người bị hại do lái xe gây ra

o Việc tgia TT của họ xuêts phát từ các căn cứ phát lý khác

o Người có quyền, lợi ích liên quan có 2 loại

- Người có quyên, lợi ích liên quan tgia TT độc lập

• Lợi ích pháp lý của người có quyền lợi, nghĩa vụ lquan tgia TT độc lập luôn độc lập với lợi ích pháp lý của nguyên đơn, bị đơn, nên yc của họ chống lạo cả nguyên đơn, bị đơn

• Có đủ đk khởi kiện vụ án DS, nhưng vụ án DS đã xh giữa nguyên đơn, bị đơn nên họ tgia TT để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nếu k sẽ gặp khó khăn sau này

- Người có quyền, lợi ích liên quan tgia TT k độc lập: ngược lại

• Đứng về phía nguyên đơn

• Đứng về phía bị đơn

- Người yêu cầu

o Người tgia TT đưa ra y/c về giải quyết VVDS

o Chủ động

o Lợi ích pháp lý độc lập, đưa ra y/c cho TA giải quyết như nguyên đơn tra vụ án DS

o y/c chỉ giới hạn trg phạm vi y/c TA công nhận or k công nhận một sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của họ hoặc công nhận quyền, nghĩa vụ của họ

- Người bị yêu cầu

o Người tgia TT để trả lời về các y/c của VVDS

o Bị động

o Có tính độc lập v có thể làm thay đổi quá trình giải quyết VVDS

o Trg 1 số trg hợp chỉ cần có người y/c mà k cần ngườ bị y/c như việc công nhận thuận tình ly hôn

- Người có liên quan trg VVDS

o Người tgia TT vào việc DS để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình or trả lời về những vấn đề lquan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ

o Xuất hiện khi cá nhân sinh ra v mất đi khi cá nhân chết đi

o Xuất hiện khi tc được thành lập v mất đi khi chấm dứt hoạt động

- Mọi chủ thể có NLPL TTDS như nhau, có quyền v nghĩa vụ ngang nhau trg việc y/c TA bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Các chủ thể cũng không thể bị hạn chế hoặc bị tước đoạt các quyền v nghĩa vụ TTDS

Trang 13

o NLHV TTDS của các nhân được xác định bởi tính chất, yêu cầu của việc tgia quan hệ PL TTDS

o Đương sự phải có khả năng nhận thức - làm chủ được hànhv I của mình như tham gia các QHPL khác - hiểu biết sâu sắc PL ( PLTTDS)

o Đương sự phải đủ 18, Trường hợp ngoại lệ vẫn được coi là có NLHV TTDS:

- vợ đủ 17 đến chưa đủ 18 trg việc ly hôn

- người LĐ đủ 15 đến chưa đủ 18

4 Quyền v nghĩa vụ TT của đương sự

- Thể hiện trong các lĩnh vực như

o sử dụng các bp pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trước TA

o quyết định quyền, lợi ích của mình trong TT DS

o Thi hành bản án, quyết định của TA, thực hiện y/c của TA

o Khiếu nại, tố cáo các hvi trái PL của các cá nhân, t/c trg qtrình TT

- Trg qua trình TT, các đương sự phái thực hiện quyền v nghĩa vụ TT một cách thiện chí v đúng Theo quy định PL

- Đảm bảo thực hiện, PL quy định các bp bảo đảm cần thiết:

o Phạt tiền

o Đình chỉ giải quyết y/c đương sụ

o Nộp tiền để thực hiện bp bảo đảm khi y/c áp dụng bp khản cấp tạm thời

o

- Đ.58-61 BLTTDS

- Đ.62

Câu 17:Các loại người đại diện của đương sự? Quyền và nghĩa vụ của người đại diện của đương sự?

*Khái niệm: Người đại diện của đương sự là người tham gia tố tụng thay mặt cho đương sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước tòa án

*Người đại diện cho đương sự bao gồm:

• Người đại diện theo pháp luật

• Người đại diện theo ủy quyền

+Người đại diện theo pháp luật:quy định tại Điều 73 BLTTDS và Điều 141 BLDS bao gồm:

1 Cha mẹ đối với con chưa thành niên

2 Người giám hộ với người được giám hộ

3 Người được tào án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

4 Người đứng đàu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc qđ của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền

5 Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình

6 Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác

7 Những người khác do pháp luật quy định (người đại diện do TA chỉ định)

+Người đại diện theo ủy quyền: qđ tại K3 Đ 73 BLTTDS và Đ 143 BLDS:

Trang 14

Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

*Quyền và nghĩa vụ của người đại diện: qđ tại Điều 74 BLTTDS

1 NĐD theo pháp luật trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương

sự mà mình là đại diện

2 Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sựtheo nội dung văn bản ủy quyền

Câu 18: Người bảo vệ quyền lợi của đương sự? Sự khác nhau giữa người bảo vệ quyền lợi của

đương sự và người đại diện của đương sự?

*Khái niệm: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự :

• Là người tham gia tố tụng

• Có đủ các điều kiện do pháp luật quy định

• Được đương sự yêu cầu tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ

Câu 19:Vị trí vai trò của VKS ND trong tố tụng dân sự?Các hình thức tham gia tố tụng dân sự của VKSND

*Các hình thức tham gia tố tụng của VKS:

• Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong:

Giải quyết các vụ việc dân sự của TA (kiểm sát việc thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải ,xét xử, ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự )

 Việc tham gia tố tụng của những người tham gia tố tụng và những người liên quan trong quá trình giải quyêt vụ việc dân sự

Việc tuân thủ pháp luật của đương sự , cơ quan thi hành án, chấp hành viên, cá nhân và tổ chức liên quan đến việc thi hành án, quyết định của TA

Việc giải quyết khiếu nại của TA, cơ quan thi hành án và những người có thẩm quyền trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

Trang 15

+Yêu cầu, kiến nghị , kháng nghị các bản án, quyết định của TA theo quy định của PL nhằm bảo đảm việc giải quyết các vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật ; kiến nghị các quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án

+Tham gia các phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TA theo quy định của PL

Câu 21:Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong tố tụng dân sự?Quyền và nghĩa

vụ của họ

1, Người làm chứng:

*ĐN: Là người tham gia tố tụng để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự do biết được các tình tiết, sự kiện đó

*Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng: (QĐ tại Đ 66 BLTTDS)

Điều 66 Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng

2,Người giám định

*Đn:Là người tham gia tố tụng sử dụng kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn để làm rõ các tình tiết,

sự kiện của vụ việc dân sự

*Quyền và nghĩa vụ: QĐ tại Điều 68 BLTTDS

Điều 68 Quyền, nghĩa vụ của người giám định

3,Người phiên dịch

*ĐN:Là người tham gia tố tụng dịch ngôn ngữ khác ra tiếng Việt và ngược lại

*Quyền và nghĩa vụ:QĐ tại Điều 70 BLTTDS

Điều 70 Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch

Câu 22:Các quy định về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trong BLTTDS có những điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi, bổ sung?

Câu 23:Chứng cứ trong tố tụng dân sự là gì?Các thuộc tính của chứng cứ và việc phân loại chứng cứ?Nguồn chứng cứ và vai trò của chứng cứ?

*Đn:QĐ tại Điều 81 BLTTDS

Điều 81 Chứng cứ

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháphay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự

=>Chứng cứ là cái có thật, theo 1 trình tự do luật định TA dùng làm căn cứ để giải quyết vụ việc dân

Trang 16

 Là cái có thật, tồn tại ngoài ý muốn những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng

 Ko thể tạo ra theo ý muốn chủ quan mà chỉ có thể thu thập, nghiên cứu, đánh giá và sử dụng chúng

+Tính liên quan: Chứng cứ được TA dựa vào để giải quyết vụ việc dân sự nên có tính liên quan, thể hiện ở chỗ:

 Giữa chứng cứ và vụ việc dân sự có mối quan hệ nhất định

 Nhờ chứng cứ mà TA có thể công nhận hay phủ nhận tình tiết, sự kiện hoặc đưa ra thông tin về nó +Tính hợp pháp: CC có tính hợp pháp bởi việc giải quyết vụ việc dân sự không thể tách rời quá trìnhnghiên cứu, đánh giá và sử dụng chứng cứ

 CC phải được rút ra từ những nguồn nhất định do pháp luật quy định

 Mối liên hệ giữa chứng cứ với các tình tiết, sự kiện cần chứng minh của vụ việc dân sự

 Giá trị chứng minh của chứng cứ đối với vụ việc dân sự

+Tên gọi của chứng cứ:

 Chứng cứ gốc / thuật lại

 Chứng cứ trực tiếp / gián tiếp

 Chứng cứ viết / miệng

 Chứng cứ khẳng định / phủ định

 Đều có giá trị như nhau

+Ý nghĩa của việc phân loại:

• Giúp nghiên cứu và đưa ra quy định về chứng cứ

• Có ý nghĩa trong việc sử dụng chứng cứ trong giải quyết vụ việc dân sự, dựa vào đó mà người ta thu thập được đầy đủ chứng cứ đảm bảo việc giải quyết đúng vụ việc dân sự

 Là cơ sở, căn cứ để giải quyết vụ việc dân sự

Là phương tiện phản ánh lại các vụ việc dân sự (Hợp đồng, di chúc, băng ghi âm ghi hình )=> kiểm tra tính xác thực của vụ việc

Trang 17

 Làm căn cứ để TA xác định yêu cầu hay phản đối yêu cầu của đương sự là đúng hay ko

Là phương tiện để các đương sự, người đại diện hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự dựa vào để chứng minh cho yêu cầu hay sự phản đối của họ

Câu 24: Thu thập, bảo quản, bảo vệ, đánh giá và sử dụng chứng cứ

*Thu thập

ĐN: Là việc phát hiện, tìm ra chứng cứ, tập hợp đưa vào hồ sơ vụ việc dân sự để nghiên cứu, đánh giá và sử dụng để giải quyết vụ việc có ý nghĩa rất quan trọng đối với cả việc chứng minh của

đươngdân sự sự và việc giải quyết vụ việc của TA

Chủ thể tiến hành việc thu thập chứng cứ

Đương sự, người đại diện cho đương sự hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựphải tiến hành thu thập chứng cứ để cung cấp cho TA

Tòa án: Trường hợp đương sự ko thể tự mình thu thập chứng cứ và có yêu cầu, TA tiến hành 1 số biện pháp thu thập chứng cứ (do thẩm phán ra quyết định)

VKS :Đương sự có quyền khiếu nại với VKS về quyết định áp dụng VKS yêu cầu TA xác minh, thu thậpbiện pháp thu thập chứng cứ của TA chứng cứ theo cơ sở khiếu nại của đương sự

Điều 85 Thu thập chứng cứ

*Các biện pháp thu thập chứng cứ của TA (K2, Điều 85)

+Lấy lời khai đương sự và người làm chứng ( Đ 86, 87, 88)

+Xem xét, thẩm định tại chỗ (Đ 89): là bp được tiến hành trong trường hợp tài sản tranh chấp, vật chứng không thể mang đến tòa án xem xét được

+Trưng cầu giám định (Đ 90, 91)

- Là việc TA quyết định đưa vấn đề liên quan đến vụ việc dân sự cần xác định ra lấy ý kiến kết luận của người có chuyên môn, kinh nghiệm về lĩnh vực đó

- Được tiến hành theo sự thỏa thuận lựa chọn của các bên đương sự hoặc theo yêu cầu của 1 hoặc các bên đương sự

+Định giá tài sản (Đ 92):

- Là việc xác định giá trị tài sản của vụ việc dân sự

- Do TA tự quyết định hoặc do yêu cầu của đương sự

+Ủy thác thu thập chứng cứ (Đ 93)

- Bp này được sử dụng khi cần phải thu thập chứng cứ ở ngoài địa hạt của TA

- Là việc TA thụ lý giải quyết vụ việc dân sự giao cho TA khác thu thập chứng

- TH việc thu thập chứng cứ phải tiến hành ngoài lãnh thổ VN thì TA làm thủ tục ủy thác thông qua

cơ quan có thẩm quyền của VN ở nước ngoài như cơ quan lãnh sự, đại sứ quán thực hiện

+Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ (Đ 94)

- TA chỉ tiến hành bp này khi đương sự đã yêu cầu cá nhân, tổ chức lưu trữ chứng cứ chuyển giao cho họ mà ko được

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thờichứng cứ theo yêu cầu của TA

*Bảo quản chứng cứ: (Đ 95)

+ Là việc giữ gìn giá trị chứng minh của chứng cứ CC phải đươc bảo quản lâu dài, ko làm mất, thất lạc hoặc làm giảm giá trị chứng minh

+Do đương sự, TA hoặc người nào đó giữ

Điều 95 Bảo quản chứng cứ

Trang 18

*Bảo vệ chứng cứ: (Đ 98)

+ Là việc chống lại mọi hành vi xâm phạm chứng cứ để giữ gìn giá trị chứng minh của chứng cứ Điều 98 Bảo vệ chứng cứ

*Đánh giá chứng cứ:

+ Là việc xác định giá trị chứng minh của chứng cứ

+Các chủ thể chứng minh đều có quyền đánh giá chứng cứ

+Việc đánh giá chứng cứ của TA là quan trọng nhất vì TA là chủ thể có quyền sử dụng chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự

+Quá trình đánh giá chứng cứ phải thực hiện đánh giá riêng từng chứng cứ 1, sau đó đánh giá chứng

cứ trong mối liên quan với các chứng cứ khác và thông qua đánh giá chứng cứ mà khẳng định giá trị chứng minh của từng chứng cứ một

Điều 96 Đánh giá chứng cứ

*Sử dụng chứng cứ:

+Sử dụng chứng cứ là dùng vào việc giải quyết vụ việc dân sự

+CC chỉ được sử dụng sau khi được đánh giá

+Các CC dùng để gq vụ việc phải được đưa ra công bố công khai, trừ TH CC có liên quan đến bí mật quốc gia, thuần phong mỹ tục, bí mật nghề nghiêp,bí mật kinh doanh, bí mật đời tư cá nhân theoyêu cầu chính đáng của đương sự

Điều 97 Công bố và sử dụng chứng cứ

Câu 25 Chứng minh trong tố tụng dân sự? Các chủ thể chứng minh và nghĩa vụ chứng minh? Đối tượng của chứng minh và những sự kiện không cần chứng minh? Các phương tiện chứng minh trong

tố tụng dân sự

• Chứng minh trong tố tụng dân sự:

- Chứng minh trong tố tụng dân sự là hoạt động tố tụng của các chủ thể tố tụng theo quy định của pháp luật trong việc làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việc dân sự

- Chứng minh bao gồm cả hoạt động cung cấp, thu thập, đánh giá chứng cứ và chỉ ra các căn cứ pháp lý để làm cho mọi người nhận thức đúng sự việc

• Các chủ thể của chứng minh và nghĩa vụ chứng minh:

- Đương sự:

o Nguyên đơn: phải chứng minh trước, đưa ra các chứng cứ, căn cứ pháp lý để chứng minh, trên cơ

sở đó, quyền và lợi ích của nguyên đơn được xác lập

o Bị đơn: phản đối lại yêu cầu của nguyên đơn thì phải đưa ra các chứng cử, căn cứ pháp lý làm cơ

sở cho sự phản đối của mình

- Người đại diện của đương sự : là người thay mặt cho đương sự nghĩa vụ thực hiện các quyền, nghĩa

vụ tố tụng của đương sự nên nghĩa vụ chứng minh của họ được hình thành trên cơ sở nghĩa vụ chứngminh của đương sự:

o Người đại diện theo pháp luật: có nghĩa vụ thực hiện tất cả các nghĩa vụ chứng minh của đương sự

Trang 19

tồn tại của các quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự để bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự trước toà Nghĩa vụ chứng minh xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ tham gia tố tụng của họ mà không xuất phát từ nghĩa vụ chứng minh của đương sự

- Các cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu cầu toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườikhác cũng có nghĩa vụ chứng minh: để làm rõ yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp

- Toà án: về nguyên tắc, toà án không có nghĩa vụ chứng minh làm rõ các tình tiết, sự kiện đương sự đưa ra Nhưng để giải quyết đúng vụ việc dân sự thì toà án vẫn phải xác định sự kiện, tình tiết cần phải chứng minh làm rõ trong vụ việc dân sự, xem xét các chứng cứ, tài liệu của đương sự và những người tham gia tố tụng đã đủ để giaỉ quyết vụ việc chưa? Hoạt động chứng minh của toà án chủ yếu phục vụ cho việc làm rõ cơ sở, quyết định của mình

! Các chủ thể có nghĩa vụ chứng minh phải thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ chứng minh của mìnhtrong quá trình tố tụng Chủ thể chứng minh thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng nghĩa vụ chứng minh của mình phải chịu trách nhiệm về việc đó

( Các điều luật : điều 6, 58, 63, 79, 117, 118, 165, 230 )

• Đối tượng chứng minh:

- Là tổng hợp những tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự cần được xác định trong quá trìnhgiải quyết vụ việc dân sự

- Các tình tiết, sự kiện thuộc đối tượng chứng minh của các vụ việc dân sự rất phong phú, đa dạng gồm: sự kiện sinh tử, hành vi gây thiệt hại, việc không thực hiện nghĩa vụ Đối tượng chứng minh không chỉ gồm tình tiết, sự kiện có tính chất khẳng định mà bao gồm cả tình tiết, sự kiện có tính chấtphủ định

• Những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh:

- Những tình tiết, sự kiện mọi người đều biết: không phải chứng minh những tình tiết này vì mục đích của chứng minh để làm rõ tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự Một tình tiết,sự kiện mọi người đều biết chỉ không phải chứng minh trong trường hợp toà án cũng biết rõ về nó( Khoản 1-Điều 80, tình tiết được " toà án thừa nhận")

- Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong các bản án, quyết định của toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật: không phải chứng minh vì chúng đã được chứng minh trước đó Việc chứng minh lại có thể dẫn đến khả năng có những kết luận khác nhau về nó, kéo theo sụ phức tạp trong việc giải quyết 1 vụ việc dân sự

- Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp:các

sự kiện này đã được ghi lại dưới hình thức xác định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhậnnên không phải chứng minh Đối với những tình tiết sự kiện đã được công chứng nhưng việc chứng thực đó không hợp pháp thì toà án vẫn phải cho chứng minh để phủ nhận hoặc công nhận văn bản đãcông chứng

- Những tình tiết, sự kiện mà đương sự hoặc người đại diện của đương sụ bên này thừa nhận hoặc không phản đổi thì đương sự bên kia cũng không phải chứng minh: vì thuộc chất của chứng minh là làm cho bên kia thấy rõ sự tồn tại của các tình tiết,sự việc liên quan đến vụ việc dân sự

• Phương tiện chứng minh:

- Là những công cụ do pháp luật quy định các chủ thể chứng minh được sử dụng để làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự

- Các phương tiện chứng minh phải do pháp luật quy định cụ thể Đồng thời, đối với mỗi phương tiện cụ thể cũng chỉ được sử dụng để chứng minh khi đáp ứng được những điều kiện nhất định do pháp luật quy định: các tài liệu đọc phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, các tài liệu nghe được, nhìn được phải có

Trang 20

văn bản xác nhận xuất xứ của nó, các vật chứng phải là hiện vật gốc, có liên quan đến vụ việc dân

sự, lời khai của đương sự, người làm chứng phải được ghi dưới một hình thức nhất định

- Hiện nay, trong bộ luật tố tụng dân sự chưa có quy định về các phương tiện chứng minh mà các chủ thể được dung để làm rõ các vấn để của vụ việc dân sự Các phương tiện chứng minh được ghi ởkhoản 2- điều 64- bộ luật tố tụng hình sự

Câu 26: Các quy định về chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự của BLTTDS và các văn bảnpháp luật trước đây có điểm gì mới, bất cập, cần được sửa đổi, bổ sung:

Câu 27: Khái niệm, ý nghĩa các biện pháp khẩn cấp tạm thời? Các biện pháp khẩn cấp tạm thời? Thủtục áp dụng, thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời? Thực hiện biện pháp bảo đảm?

• Khái niệm:

- Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp toà án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu vầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc đảm bảo việc thi hành án

• Ý nghĩa

- Chống lại hành vi tẩu tán tài sản, huỷ hoại hoặc xâm phạm chứng cứ, mua chuộc người làm chứng, bảo vệ được chứng cứ, giữ nguyên được gía trị chứng minh của chứng cứ, tránh cho hồ sơ vụ việc dân sự bị sai lệch bảo đảm việc giải quyết đúng vụ việc dân sự

- Bảo toàn được tình trạng tài sản, tránh việc gây thiệt hại không thể khắc phục được, giữ đươc tài sản bảo đảm cho việc thi hành án, quyết định của toà án sau này

- Đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp bách của đương sự, tạo đk cho đương sự sớm ổn định cuộc sống và những người phụ thuộc vào họ, bảo đảm được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

- Buộc thực hiện một phần nghĩa vụ cấp dưỡng(Đ104)

o Là việc người bị yêu cầu cấp dưỡng phải ứng trước một khoản tiền nhất định để thực hiện nghĩa vụcấp dưỡng, đảm bảo cho người được cấp dưỡng giải quyết được những khó khăn trước mắt

o Chỉ áp dụng khi xét thấy yêu cầu được cấp dưõng là có căn cứ như người bị yêu câu là cha, mẹ, vợ,chồng của người đc cấp dưỡng và nếu không thực hiện ngay 1 phần nghĩa vụ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của ng đó

- Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm

Trang 21

o Áp dụng khi giải quyết các vụ án về lao động có liên quan đến yêu cầu trả tiền lương, tiền công

o Chỉ áp dụng khi có những căn cứ cần thiết như người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả tiền

lương và người lao động lâm vào tình trạng khó khăn không thể tự khắc phục được

- Tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động(Đ107):

o Áp dụng giải quyết vụ việc về lao động có liên quan đến sa thải người lao động

o Chỉ áp dụng khi xét thấy việc sa thải là trái pháp luật và người lao động gặp khó khăn nếu không giải quyết ngay họ sẽ không có thu nhập duy trì cuộc sống

- Kê biên tài sản đang tranh chấp(Đ108)

o Áp dụng trong vụ việc dân sự nếu xét thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán tài sản, huỷ hoại tài sản

o Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án hoặc lập biên bản giao cho

1 bên đương sự hoặc ng thứ 3

- Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp(Đ109)

o Áp dụng nếu xét thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản cho người khắc nhằm trốn tránh nghĩa vụ của họ

o Khi đang áp dụng biện pháp này thì mọi quyền về tài sản đối với tài sản nay đều vô hiệu

- Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp(Đ 110)

o Áp dụng khi xét thấy có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc hành vi làm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

o Khi đang áp dụng biết pháp này, các hành vi làm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp đều được xử lý theo quy định PL

- Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác:

o Áp dụng nếu tài sản đang trạnh chấp là hoa màu hoặc sản phẩm hàng hoá khác

o Các tài sản này đang ở thời kì thu hoạch không bảo quản lâu được

- Phong toả tài khoản tại ngân hàng,tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước(Đ112)

o Áp dụng khi có căn cứ cho thấy nguời có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng và việc áp dụng là cần thiết cho thi hành án

o Khi áp dụng biện pháp này, mọi giao dịch đối với tái sản là tài khoản tại ngân hàng là vô hiệu

- Phong toả tài sản ơ nơi gửi giữ(Đ113):

o Áp dụng khi người có nghĩa vụ có tài sản ở nơi gửi jữ và việc áp dụng là cần thiết để giải quyết vụ

án

o Khi áp dụng BP này, mọi giao dịch với tài sản tại nơi gửi giữ là vô hiệu

- Phong toả taì sản của người có nghịa vụ(Đ114)

Như trên

- Cấm hoặc buộc thực hiện 1 số hành vi nhất định(Đ115)

o Áp dụng nếu có căn cứ cho thấy đương sự thực hiện hoặc không thực hiện 1 số hành vi nhât định làm ảnh hưởng tới việc giải quyết vụ án

o Khi áp dụng biện pháp này, đương sự phai thực hiện theo yêu cầu của toà án, nếu không sẽ bị xử

lý theo PL

- Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác(Đ116)

o Trong Th pháp luật có quy định, TA có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác ngoài các biện pháp nêu trên

• Thủ tục áp dụng, thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

- Người có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT gồm:

o Các đương sự, ng đại diện hợp pháp của đương sự

Trang 22

o Các cơ quan tổ chức khởi kiện vụ án yêu cẩu TA bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ng khác

- Người yêu cầu phải làm đơn gửi TA, đơn yêu cầu phải có các nôi dung quy định tại khoản 1 - Đ117

- Đối với yêu cầu áp dụng BPKCTT trước phiên toà, thẩm phán phải xem xét quyết định trong thời hạn:

o 3 ngày kể từ khi nhận đơn nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp đảm bảo

o Nếu người làm đơn phải thực hiện biện pháp đảm bảo thì phải ra quyết định ngay sau khi ng đó đã thực hiện

- Đối với yêu cầu áp dụng BPKCTT tại phiên toà, thì hội đồng xét xử xem xét ra quyết định ngay sau khi nhận đc yêu cầu nếu ng đó không phải thực hiện biện pháp đảm bảo hoặc sau khi ng yêu cầu thực hiện xong BP đảm bảo

- Đối với yêu cầu áp dụng BPKCTT thực hiện cùng với đơn khởi kịên thì sau 48h kể từ thời điểm nhận dc đơn yêu cầu, thẩm phán phải xem xét ra quyết định

- TH Thẩm phán không chấp nhận áp dụng BPKCTT thì phải có thông baó bằng văn bản nêu rõ lý

do

- Đối với quyết định thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời, Đ 121 quy định thực hiện như thủ tục quyết định áp dụng BPKCTT tại Đ117

- Việc huỷ bỏ BPKCTT đc quy định tại Đ122 Huỷ bỏ khi có một trong các TH sau:

o Người yêu cầu áp dụng BPKCTT đề nghị huỷ bỏ

o Người phải thi hành quyết định áp dụng BPKCTT nộp tài sản hoặc có ng khác thực hiện biện phápđảm bảo thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu

o Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định BLDS

• Thực hiện biện pháp bảo đảm:

- Đ 120 quy định ng yêu cầu TA áp dụng BPKCTT phải nộp 1 khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có gía khi yêu cầu TA áp dụng BPKCTT

- BPBĐ có ý nghĩa:

o bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng với người thứ 3

o Tránh đc việc lạm dung yêu cầu áp dụng BPKCTT

- Người yêu cầu phải thực hiện BPĐB trong TH yêu cầu toà áp dụng các BPKCTT sau:

o Kê biên tài sản đang tranh chấp

o Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với TS đang tranh chấp

o cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

o Phong toả tài sản đang tranh chấp

o Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nha nc

o Phong toả TS tại nơi gửi jữ

o Phong toả tài sản của ng có nghĩa vụ

Câu 28: Các quy định về BPKCTT trong tố tụng dấn sự của BLTTD so với các văn bản PL trước đây có điểm j mới, bất cập cần sửa đổi bổ sung

Câu 29: Khái niệm, ý nghĩa của án phí dân sự? Người phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm, phúc thẩm:

• Khái niệm:

- Án phí dân sự là số tiền đương sự phải nộp ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được toà án jải quyết

Trang 23

o Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu ycầu của họ không đc TA chấp nhận trừ TH đc miến nộp

án phí hoặc không phải nộp án phí sơ thẩm

o TH các bên đương sự không tự xác định đc phần tài sản của mình trong khối tài sản chung thì mỗi bên đương sự phải nộp án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ hưởng

o Trc khi mở phiên toà, TA tiến hành hoà jải, nếu 2 bên thoả thuậ dc với nhau về việc jải quyết vụ ánthì họ chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm

o Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc TA chấp nhận hay k chấp nhận ycầu nguyên đơn TH cả 2 thuận tình ly hôn thì mỗi bên chiu 1 nửa án phí sơ thẩm

o Trong vụ án có đương sự đc miễn nộp án phí sơ thẩm thì đg sự khác vẫn phải nộp

o Trong TH vụ án bị tạm đình chỉ jải quyết thì nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm đc quyết định khi vụ án tiêp tục đc jải quyết

- Án phí phúc thẩm:

o Đương sự kháng cáo phải nộp án phí phúc thẩm sửa bản án,nếu toà án phúc thẩm jữ nguyên bản án

o Đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm nễu TA cấp phúc thẩm sửa lại bán án sơ thẩm đã bị kháng cáo Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm phải đc xác định lại

o Đương sự kháng cáo không phải nộp án phí phúc thẩm nếuTA cấp phúc thẩm huỷ quyết định sơ thẩm bị khang cáo Nghĩa vụ nộp án phí đc xác định lại khi jải quyết sơ thẩm lại vụ án

Câu 30: Thủ tục cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng dân sự:

Điều 149 quy định 3 phương thức cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng:

• Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp: (Đ152-153)

- Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển jao cho người đc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng có liên quan

- Người đc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ jao nhận văn bản tố tụng

- Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ đc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng Điều 152 Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân

Điều 153 Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Trang 24

Điều 154 Thủ tục niêm yết công khai

Điều 155 Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

Câu 31:Thế nào là khởi kiện vụ án dân sự? Trong tố tụng dân sự, ai có quyền khởi kiện vụ án dân sự?Các điều kiện khởi kiện vụ án dân sự:

• Khái niệm:

Khởi kiện vụ án dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nộp đơn yêu cầu TA có thẩm quyền bảp vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác

• Người có quyền khởi kiện vụ án dân sự:

Điều 161 quy định:

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ

án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

• Các điều kiện khởi kiện vụ án dấn sự:

- Về chủ thể khởi kiện :

o Cá nhân khi khởi kiện phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự đồng thời phải có quyền lợi bị xâm phạm

o Cơ quan, tổ chức khơỉ kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của mình hoặc người khác

- Vụ án đựoc khởi kiện phải thuộc thẩm quyền jải quyết của TA

o Quy định từ điều 33-38

o Đối với nhg việc PL quy định phải yêu cầu cơ quan khác jải quyết trc thì chủ thể chỉ đc khởi kiện

vụ án khi các cơ quan hữu quan đã jải quyết mà họ không đồng ý với quyết định của cơ quan đó

o Quy định của PL hiện hành, những việc đó bao gồm:

Các tranh chấp về quyền sử dụng đất

Tranh chấp về bồi thg thiệt hại do ng có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra

Tranh chấp lao động trừ TH PL có quy định khác

- Sự việc chưa được giải quyết bằng 1 bản án hay quyết định của TA hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật,trừ các TH sau:

o Bản án, quyết định của TA bác đơn xin ly hôn

o Yêu cầu xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thg thiệt hại

o Vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn,cho ở nhờ mà TA chưa chấp nhận ycầu do chưa đủ ĐK khởi kiện

o Các TH khác do PL quy định

Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện

Câu 32 Thế nào là thụ lý vụ án dân sự? Trình tự, thủ tục thụ lý vụ án dân sự?

- Thụ lý vụ án là việc tòa án nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện và vào sổ thụ lý vụ án dân sự

để giải quyết

- Thụ lý vụ án là công việc đầu tiên của tòa án trong quá trình tố tụng Nếu không có việc thụ lý vụ

án của tòa án sẽ không có các bước tiếp theo của quá trình tố tụng Sau khi thụ lý vụ án, thẩm phán phải triệu tập đương sự đến tòa để xác minh và hòa giải; đối với những việc pháp luật quy định không được hòa giải thì phải khẩn trương hoàn thiện hồ sơ để đưa vụ án ra xét xử tại phiên tòa

- Thủ tục thụ lý vụ án dân sự như sau:

Trang 25

o Nhận đơn khởi kiện và nghiên cứu: theo quy định tại Điều 167 BLTTDS, tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, tòa án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

 Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết

Chuyển đơn khởi kiện cho tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác

 Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

o Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện: theo quy định tại Điều 169 BLTTDS, trong trường hợp đơn khởi kiện khôn có đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điêu 164 BLTTDS thì tòa án thong báocho người khởi kiện biết để họ sửa đổi, bổ sung trong một thời hạn do tòa án ấn định nhưng không quá 30 ngày; trong trường hợp đặc biệt, tòa án có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày Trong trường hợp người khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định của BLTTDS thì tòa án tiếp tục làm thủ tục thụ lý vụ án; nếu họ không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của tòa án thì tòa án trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện

o Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người khởi kiện:

Điều 171 BLTTDS quy định, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án thì tòa án phải xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí

Tòa án dự tính số tiền tạm ứng, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí

o Vào sổ thụ lý vụ án dân sự: khi người khởi kiện nộp cho tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thìtòa án quyết định thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý vụ án dân sự

o Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì tòa án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo

Câu 33 Việc chuyển đơn khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự?

1.Việc chuyển đơn kiện

- Về nguyên tắc, vụ việc dân sự phải do tòa án có thẩm quyền giải quyết Vì vậy, tòa án phải ra quyếtđịnh chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho tòa án có thẩm quyền giải quyết nếu sau khi thụ lý vụ việc dân

sự mà phát hiện thấy không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình

- Quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho tòa án có thẩm quyền giải quyết được lập thành văn bản Sau khi ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho tòa án có thẩm quyền giải quyết, tòa án xóa sổ thụ lý và gửi ngay quyết định này cho đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan

- Đương sư, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn

3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, chánh án tòa án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại 2.Việc trả lại đơn kiện

a- Những trường hợp tòa án trả lại đơn kiện

- Khi xem xét thụ lý vụ án, nếu thấy việc khởi kiện chưa đáp ứng đủ các điều kiện khởi kiện nên không thể thụ lý được vụ án thì tòa án trả lại đơn kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo cho người khởi kiện Khi trả lại đơn khởi kiện, tòa án phải có văn bản kèm theo ghi rõ lý do trả lại đơn khởi

Trang 26

kiện

- Theo khoản 1 Điều 168 BLTTDS, tòa án có quyền trả lại đơn kiện cho người nộp đơn trong các trường hợp sau:

o Thời hiệu khởi kiện đã hết;

o Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng

o Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định khác;

o Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 171 BLTTDS mà người khởi kiện không đến tòa án làm thủ tục thụ lý vụ án, trừ trường hợp có lý do;

o Chưa đủ điều kiện khởi kiện

o Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

- Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 169 BLTTDS thì tòa án còn có quyền trả lại đơn khởi kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo cho người khởi kiện, nếu họ không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của tòa án

b- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện

- Theo quy định tại Điều 170 BLTTDS, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo do tòa án trả lại, người khởi kiện có quyền khiếu nại với chánh án tòa án đã trả lại đơn khởi kiện

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện, chánh án tòa án ra quyết định giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện hoặc nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ để thụ lý vụ án dân sự

Câu 34 Chế định khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự trong BLTTDS so với các quy định trong các văn bản pháp luật trước đây có những điểm gì mới, bất cập cần sửa đổi bổ sung

- Các điểm mới: quy định cũ tại Pháp lệnh thủ tục giải quyết vụ án dân sự 1989

Điều 34 Khởi kiện

Điều 35 Quyền thay đổi yêu cầu của người khởi kiện

Điều 36 Những trường hợp trả lại đơn khởi kiện

Điều 37 Thụ lý vụ án

đã có quy định rõ ràng hơn về quyền khởi kiện và phạm vi khởi kiện, hình thức, nội dung đơn khởi kiện tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, việc gửi đơn khởi kiện đến tòa, thủ tục nhận đơn khởi kiện và trả lại đơn khởi kiện, khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả 170 ) Quy định về thụ lý vụ án cũng rõlại đơn khởi kiện (Điều 161 ràng hơn (171), thông báo thụ lý vụ án ( Điều

174 )

- Các điểm bất cập cần sửa đổi, bổ sung:

Câu 35 Thế nào là hoà giải vụ án dân sự? ý nghĩa của hoà giải vụ án dân sự? Phạm vi, nội dung, nguyên tắc và thủ tục hoà giải vụ án dân sự?

- Khái niệm " hòa giải vụ án dân sự " :là hoạt động tố tụng do tòa án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án dân sự

- Ý nghĩa của hòa giải vụ án dân sự:

o Tòa án hòa giải thành vụ án dân sự thì không cần phải mở phiên tòa xét xử vụ án, giảm bớt một giai đoạn tố tụng kéo dài và cực kỳ phức tạp, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho Nhà nước cũng như cho nhân dân

Trang 27

o Hòa giải thành vụ án dân sự giúp tòa án giải quyết được mâu thuẫn giữa các đương sự, góp phần xây dựng khối đoàn kết trong nhân dân

o Ngoài ra, việc hòa giải còn góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức và hiểu biết pháp luật, nâng cao trình độ dân trí, giáo dục nếp sống và làm việc theo pháp luật trong nhân dân

o Trong trường hợp hòa giải vụ án dân sự không thành thì việc hòa giải cũng giúp tòa án có điều kiện nắm vững hơn nội dung vụ án, hiểu biết rõ hơn tâm tư, tình cảm của đương sự cũng như những vướng mắc trong suy nghĩ của họ, từ đó có thể xác định được đường lối giải quyết vụ án khi đưa vụ

án ra xét xử

- Nguyên tắc tiến hành hòa giải:

Theo khoản 2 Điều 180 BLTTDS, việc hòa giải vụ án dân sự phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

o Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận thực sự của đương sự, tránh lối hòa giải một cách gò bó, cưỡng

ép đối với một bên hoặc cả hai bên đương sự Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để bắt buộccác đương sự phải thỏa thuận trái với ý chí của họ;

o Việc hòa giải phải được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật; nội dung sự thỏa thuận của các đương sự không được trái pháp luật và đạo đức xã hội

o Ngoài các nguyên tắc nêu trên, khi hòa giải còn phải vừa tích cực vừa kiên trì Tích cực để có thể giải quyết vụ án nhanh chóng, không để việc hòa giải kéo dài vô ích khi không có khả năng hòa giải.Nhưng lại phải kiên trì giải thích cho đương sự hiểu rõ pháp luật áp dụng giải quyết vụ án và đi sâu giải quyết các mắc mứu trong tâm tư tình cảm của họ

- Phạm vi hòa giải: tại khoản 1 Điều 180 BLTTDS quy định trách nhiệm hòa giải của tòa án: " Trongthời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, tòa án tiến hành giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 của Bộ luật này "

o Điều 181 BLTTDS quy định tòa án không hòa giải đối với những yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, những vụ án dân sự phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức

xã hội

Sở dĩ có quy định này vì tài sản của Nhà nước là thuộc sở hữu toàn dân, bất cứ hành vi nào gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước đều là trái pháp luật và phải chịu trách nhiệm bồi thường Người gây thiệt hại không có quyền điều đình, thương lượng, thỏa thuận với Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của mình Tuy nhiên, nếu người gây thiệt hại tự nguyện bồi thường và việc bồi thường phù hợp với pháp luật thì tòa án có thể chấp nhận

Đối với những vụ án dân sự phát sinh từ các giao dịch dân sự trái pháp luật hoặc trái với đạo đức

xã hội thì tòa án không hòa giải vì các giao dịch vô hiệu Tuy nhiên trên thực tế có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến giao dịch dân sự trái pháp luật nên khi giải quyết vụ án phải xem xét thận trọng để bảo vệ quyền lợi chính đáng của đương sự Khi giải quyết loại vụ án này, tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu

o T heo Điều 182 BLTTDS thì các vụ án không tiến hành hòa giải đc bao gồm:

 Bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn cố tình vắng mặt

 Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng như ốm đau, đang ở nước ngoài

 Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự

o Trong những trường hợp không hòa giải được, tòa án phải lập biên bản không hòa giải được, nêu

rõ lý do để lưu vào hồ sơ vụ án, sau đó đưa vụ án ra xét xử tại phiên tòa

o Đối với những vụ án do cơ quan tổ chức khởi kiện vì lợi ích của người khác, nếu phải hòa giải thì

Trang 28

tòa án không hòa giải giữa cơ quan, tổ chức khởi kiện với bị đơn mà phải hòa giải giữa những chủ thể của tranh chấp ( nguyên đơn và bị đơn ) hoặc người đại diện của họ trừ trường hợp pháp luật quyđịnh không được hòa giải hoặc không hòa giải được

- Nội dung hòa giải: là các vấn đề chính của vụ án cần được các bên thỏa thuận với nhau giải quyết Ngoài ra, hòa giải vấn đề án phí cũng sẽ được các bên đương sự bàn bạc, thương lượng Các vấn đề cần giải quyết trong mỗi vụ án dân sự là khác nhau nên nội dung hòa giải cũng khác nhau Tùy mỗi

vụ án cụ thể mà tòa án phải giúp các đương sự thỏa thuận giải quyết những vấn đề nhất định như thỏa thuận về mức, phương thức bồi thường thiệt hại trong vụ án đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; việc phân chia di sản trong vụ án thừa kế

- Thủ tục hòa giải vụ án dân sự:

o Thành phần phiên tòa hòa giải vụ án dân sự theo Điều 184 BLTTDS

 Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải

 Thư ký tòa án ghi biên bản hòa giải

 Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ

Trong một vụ án có nhiều đương sự mà có đương sự vắng mặt trong phiên hòa giải những các đương

sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành hòa giải và việc hòa giải đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt; nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sựtrong vụ án thì thẩm phán phải hoãn phiên hòa giải

 Người phiên dịch nếu đương sự không biết tiếng Việt

o Thủ tục tiến hành:

Theo quy định tại Điều 183 BLTTDS, trước khi tiến hành phiên hòa giải, tòa án phải thông báo cho các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, nội dung các vấn đề cần hòa giải

Theo Điều 185, để việc hòa giải đạt kết quả cao thì trước khi hòa giải, thẩm phán phải xác định rõ những vấn đề quan trọng của vụ án, bảo đảm cho việc hòa giải thành công như xác định quan hệ pháp luật bị xâm phạm hay đang tranh chấp, tư cách đương sự tham gia tố tụng và những tài liệu chứng cứ cần thiết chứng minh sự thật trong vụ án này

Khi đã có đầy đủ điều kiện tiến hành hòa giải, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có cán

bộ thư ký tòa án giúp việc ghi biên bản sẽ tiến hành phiên hòa giải Thẩm phán công bố nội dung vụ

án đang tranh chấp, phổ biến cho các đương sự biết các quy định pháp luật có liên quan đến việc giảiquyết vụ án để các bên liên hệ đến quyền và nghĩa vụ của mình Thẩm phán phân tích hậu quả pháp

lý của việc hòa giải thành hoặc không thành để các bên đương sự tự nguyện thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án

Sau khi nghe thẩm phán hướng dẫn, giải thích pháp luật có liên quan , đến lượt nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phát biểu quan điểm của họ về vấn đề đang tranh chấp

và đưa ra định hướng giải quyết Đối với những ý kiến đòi hỏi bất hợp lý thì thẩm phán chủ trì phải kịp thời phân tích, thẳng thắn chỉ cho họ biết yêu cầu họ đưa ra là phi lý để họ cân nhắc lại

Khi đương sự thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án thì tòa án lập biên bản hòa giải thành, trong đó nêu rõ nội dung tranh chấp và những nội dung đã được đương sự thỏa thuận Biên bản này chưa có giá trị pháp lý, nó chỉ là tài liệu văn bản xác nhận một sự kiện và

nó là cơ sở để tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự Biên bản hòa giải phải có các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 186 BLTTDS Ngoài ra, biên bàn hòa giải phải có đầy

đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của các đương sự có mặt trong phiên hòa giải, chữ ký của thư ký tòa án ghi biên bản và của thẩm phán chủ trì phiên hòa giải Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải

Trang 29

Câu 36 Thế nào là tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự? Căn cứ và thủ tục ra quyết định

- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

o Định nghĩa : là việc tòa án quyết định tạm ngừng việc giải quyết vụ án dân sự khi có những căn cứ

do pháp luật quy định

o Căn cứ: theo Điều 189 BLTTDS, các căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự gồm có Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó

 Một bên đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật

 Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế

Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải

do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án

 Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định

o Thủ tục ra quyết định : theo quy định tại Điều 194 thì khi phát hiện có một trong các căn cứ nếu trên thì thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉgiải quyết vụ án dân sự đó Quyết định này phải được lập thành văn bản Trong thời hạn 5 ngày kể từngày ra quyết định tạm đình chỉ, tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và viện kiểm sát cùng cấp Sau khi đã có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án, nếu thấy lý do hay căn cứ tạm đình chỉ không còn thì tòa án lại tiếp tục giải quyết vụ án

- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

o Định nghĩa: là việc tòa án quyết định ngừng việc giải quyết vụ án dân sự khi có những căn cứ do pháp luật quy định

o Căn cứ đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: theo quy định tại Điều 192

 Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế

Cơ quan, tổ chức bị giải thể hoặc tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó

 Người khởi kiện rút đơn kiện và được tòa án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện

Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án

 Các đương sự đã tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án tiếp tục giải quyết vụ án

 Nguyên đơn đã được triệu tập đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt

Đã có quyết định của tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó

 Các trường hợp quy định tại Điều 168 BLTTDS ( về trả lại đơn khởi kiện )

 Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định

- Thủ tục ra quyết định : theo quy định tại Điều 194 BLTTDS, khi phát hiện có một trong các căn cứ nêu trên thì thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định đình chỉgiải quyết vụ án dân sự Quyết định này được lập thành văn bản Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể

từ ngày ra quyết định đó, tòa án phải gửi quyết định cho đương sự và viện kiểm sát cùng cấp Đối với các trường hợp tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại Điều 168 BLTTDS thì tòa án trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự Sau khi có

Trang 30

quyết định đình chỉ thì mọi hoạt động tố tụng giải quyết vụ án dân sự phải được ngừng lại Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án xóa tên vụ án dân sự trong sổ thụ lý Khi đã có quyết định đình chỉ, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranhchấp, trừ các trường hợp quy định tại các điểm c, e và g khoản 1 Điều 192 BLTTDS và các trường hợp pháp luật có quy định khác Đối với các trường hợp này, khi khởi kiện lại vụ án đã bị tòa án đình chỉ, người khởi kiện phải tuân thủ các quy định về khởi kiện và phải nộp tiền tạm ứng án phí như mới khởi kiện lần đầu

Câu 37 Thủ tục hoà giải, chuẩn bị xét xử, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự được qui định trong BLTTDS có những điểm gì mơí, chưa hợp lý?

- Các điểm mới: quy định cũ tại PLTTGQVADS 1989

Điều 43 Hoà giải

Điều 44 Thủ tục hoà giải

Điều 45 Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án

Điều 46 Đình chỉ việc giải quyết vụ án

Điều 47 Thời hạn chuẩn bị xét xử

Có thêm các quy định về nguyên tắc tiến hành hòa giải, những vụ án không được hòa giải, không tiến hành hòa giải được, thành phần phiên hòa giải, thông báo phiên hòa giải, nội dung, biên bản hòagiải, quyết 188 ); hậuđịnh công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ( Điều 180 quả của tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ( 194 )Điều 189

- người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

- người đại diện của đương sự

- người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đươg sự

=>note: Điều 102 về các TH các đương sự được vắng mặt

2 Chuẩn bị mở phiên toà sơ thẩm:

- Cviệc chuẩn bị khai mạc phiên toà thuộc về thư ký toà án

a ổn định trật tự phòng xử án

b Kiểm tra xác định có mặt, vắng mặt cura những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy

Trang 31

báo của toà án nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do

c phổ biến nội quy phiên toà

d cầu mọi ng trong phòng xử án đứng dậy khi HĐ xét xử vào phòng xử án

- Đây là thủ bắt buộc được quy định tại Đ 212

3 Hoãn phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự

*TH hoãn:

- thay đổi thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký tòa án như quy đọnh K2, Đ51

- Vắng mặt kiểm sát viên trong Th:- VKS phải tham ja fiên toà

- KSV bị thay đổi or không thể tham ja phiên toà mà không có KSV dự khuyết để thay thê(Đ207)

- Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt lần thứ I- có lý do chính đáng.( Đ199, 200, 201, 202 và 203)

- Phải thay đổi người giám định theo quy định tại khoản 2 điều 72 BLTTDS hoặc khi hội đồng xét

xử quyết định giám đốc bổ sung, giám định lại theo quy định tại K4, Đ230

- Nếu người làm chứng, người giám định vắng mặt thì tuỳ từng trường hợp cụ thể HĐ xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại các Đ 204, 205

- TH đặc biệtphải thay đổi thành viên của HĐ xét xử mà không có người thay thế(Đ 198_) thì cũng phải hoãn phiên toà

* Thời hạn hoãn:

Không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà

* quyết định hoãn phiên toà vụ án dân sự

+ Lập thánh văn bản

+ nêu đầy đủ nội dung theo K2, Đ 208

+ thông báo công khai cho những người tham ja tố tụng.do chủ toạ phiên toà ký tên

+ Đvới ng vắng mặt: TA gửi cho họ quđịnh đồng thời gửi cho VKS cùng cấp

Câu 40: Thủ tục tiến hành phiên toà sơ thẩm dân sự? Những việc toà án phải tiến hành sau phiên toà

sơ thẩm?

1, Thủ tục tiến hành phiên toà sơ thẩm:

a Chuẩn bị khai mạc phiên toà sở thẩm vụ án dân sự:

b Thủ tục bắt đầu phiên toà sơ thẩm:

- Khai mạc phiên toà (Đ213)

- Giải quyết yêu cầu thay đổi ng tiến hành tố tụng, ng giám định và ng phiên dịch (Đ 214)

- Xem xét quyết định hoãn phiên toà khi có ng vắng ặmt (Đ 215):

- Bảo đảm tính khách quan của ng làm chứng(Đ216)

c Thủ tục hỏi tại phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự

- 220 )HỎi đương sự về thay đổi, bổ sung, rút yêu vầu và thoả thuận giải quyết vụ án(Đ217

- nghe đương sự trình bày về vụ án (Đ221)

226+230)- tiến hành hỏi tại phiên toà(Đ223

- Công bố tài liệu các vụ án dân sự(Đ229)

d tranh luận tại phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự

- Những ng tham ja tranh luận(Đ232)

- Nội dung tranh luận

- căn cứ tranh luận (Đ233)

- trình tự tranh luận (Đ 232)

chủ toạ phiên toà tuyên bố kết thúc phần tranh luận, HĐ xét xử tiến hành nghị án(Đ234).- Phát

Trang 32

biểu của kiểm sát viên-

- Trở lại việc hỏi (Đ235)

d Nghị án và tuyên án:

- Nghị án: là việc HĐ xét xử xem xét, quyết định giải quyết vụ án (Đ 236)

- Tuyên án: (Đ 239)

2, Những việc TA phải tiến hành sau phiên toà sơ thẩm:

2.1 sửa chữa bổ sung bản án: (đ 240)

- Trong TH: + phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả

+ số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai

- do thẩm phản phối hợp với các hội thẩm ND thực hiện

2.3 sửa chữa, bổ sung biên Đ 211)bản fiên toà

- sau khi kết thúc, chủ toạ kiểm tra biên bản và cùng thư ký TA ký vào biên bản đó

- KSV vè những ng tham ja tố tụng đều được xem biên bản fiên toà ngay skhi kết thúc, yêu cầu ghi sửa đổi, bổ sung vào biên bản và ký xác nhận

Câu 41: So với các quy định trước đây, chế điịnh phiên toà sơ thẩm được quy định trong bLTTDS cónhững điểm gì mới, chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung?

( Do phần này tớ làm kỹ nên dài, nhưng quan trọng đấy, các bạn cố đọc cho hết nghen ^^)

I Những điểm mới của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên toà sơ thẩm dân sự

1 Những quy định chung về phiên toà sơ thẩm

Ba pháp lệnh PLTTGQCVADS năm 1989, PLTTGQCVAKT năm 1994, PLTTGQCTCLĐ năm

1996 ( sau đây gọi tắt là ba pháp lệnh thủ tục) không có những quy định chung về phiên toà sơ thẩm.BLTTDS có hẳn một mục, gồm 17 điều, từ Điều 196 đến Điều 212 quy định về những quy định chung về phiên toà sơ thẩm, trong đó chứa đựng nhiều quy định mới so với ba pháp lệnh trước kia 1.1 Nguyên tắc tiến hành phiên toà sơ thẩm

- Để đảm bảo cho các hoạt động tiến hành phiên toà diễn ra đúng thời gian, địa điểm, công khai, khách quan thì việc tiến hành phiên toà sơ thẩm ngoài việc tuân thủ những nguyên tắc chung được quy định từ Điều 3 đến Điều 24, BLTTDS còn quy định thêm hai nguyên tắc tại các điều 196, 197 Theo quy định tại Điều 196 BLTTDS phiên toà sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc giấy báo mở lại phiên toà

- Ngoài ra, BLTTDS còn quy định phiên tòa sơ thẩm dân sự phải được tiến hành theo phương thức xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục (Điều 197 BLTTDS) Theo quy định này:

o tòa án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe lời trình bày của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, của các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác;

o xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; và phát biểu tranh luận của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, của các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự,

o nghe KSV phát biểu ý kiến của VKS về việc giải quyết vụ án, trong trường hợp có KSV tham gia

Trang 33

phiên tòa

=> Bản án chỉ được căn cứ vào kết quả tranh tụng, việc hỏi tại phiên tòa và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên tòa

Ba pháp lệnh thủ tục trước kia không quy định về nguyên tắc này nhưng thực chất nguyên tắc "xét

xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục" là việc kế thừa nguyên tắc "xét xử trực tiếp, bằng miệng và liêntục" đã được quy định trong "Bản hướng dẫn về trình tự xét xử sơ thẩm về dân sự kèm theo Thông

tư số 96- NCPL ngày 8/2/1997 của TANDTC" Quy định này nhằm bảo đảm cho tòa án thẩm định

và xác minh được đầy đủ, chính xác các tài liệu, chứng cứ của vụ án và đánh giá chúng một cách toàn diện

o Việc xét xử ở phiên tòa phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ Các thành viên của hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp không thể tham giaxét xử được phải thay đổi

Trong trường hợp đặc biệt do BLTTDS quy định thì việc xét xử có thể tạm ngừng không quá 5 ngày làm việc Hết thời hạn tạm ngừng, việc xét xử vụ án được tiếp tục (khoản 2 Điều 197)

=> tất cả là nhằm bảo đảm cho hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng dễ dàng nhớ được các tình tiết của vụ án và giải quyết được dứt điểm từng vụ Tòa án phải xét xử xong từng vụ án một rồi mới được xét xử đến vụ án khác, không được làm thủ tục khai mạc phiên tòa chung cho nhiều vụ

án, hoặc tuyên án cùng một lúc cho nhiều vụ án

1.2 Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm và việc thay thế thành viên hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt

- Quy định cũ:

o Theo PlTTGQCVADS thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân

o Theo các PlTTGQCVAKT, PLTTGQTCLĐ thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án kinh tế và

vụ án lao động gồm hai thẩm phán và một hội thẩm nhân dân

- Trên cơ sở kế thừa quy định của ba pháp lệnh trước kia và xuất phát từ thực tiễn Điều 52 BLTTDS quy định thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhândân Ngoài ra, BLTTDS còn quy định trong trường hợp đặc biệt thì hội đồng xét xử có thể gồm hai thẩm phán và ba hội thẩm

=> Ba pháp lệnh thủ tục không quy định việc có thẩm phán, hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên hội đồng xét xử trong trường hợp trong quá trình xét xử, nếu có một thành viên nào

đó của hội đồng xét xử vì một lý do đặc biệt, không thể tham gia xét xử vụ án được nữa Điều 198 BLTTDS quy định việc thay thế thành viên trong trường hợp đặc biệt này nhằm mục đích giải quyết nhanh chóng vụ án, tránh việc phải hoãn phiên toà Việc xác định trong trường hợp nào cần có thẩm phán, hội thẩm nhân dân dự khuyết do chánh án toà án quyết định

1.3.Những người tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự

Để đảm bảo việc xét xử trực tiếp nên tất cả những người tham gia tố tụng phải được triệu tập tham gia phiên toà

o Ba pháp lệnh thủ tục quy định về những người tham gia phiên toà sơ thẩm trong một điều luật,

o nhưng BLTTDS quy định tại các điều, từ điều 199 đến điều 207

=> Theo đó, những người tham gia phiên toà sơ thẩm bao gồm: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền

và nghĩa vụ liên quan, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và kiểm sát viên Về cơ bản thành phần những người tham gia phiên toà sơ thẩm không khác trước, tuy nhiên khác với các pháp lệnh trước kia, theo quy định của BLTTDS kiểm sát viên chỉ tham gia phiên toà sơ thẩm đối với vụ án do

Ngày đăng: 30/06/2015, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w