1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình nuôi lợn vỗ béo

54 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô đun nuôi lợn vỗ béo gồm có 5 bài: Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi lợn vỗ béoBài 2: Chuẩn bị thức ăn, nước uống Bài 3: Nuôi dưỡng lợn vỗ béoBài 4: Chăm sóc lợn vỗ béoBài 5: Phòng v

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

NUÔI LỢN VỖ BÉO

MÃ SỐ: MĐ 05 NGHỀ: CHĂN NUÔI GÀ, LỢN HỮU CƠ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 05

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện

Chương trình đào tạo nghề chăn nuôi gà, lợn hữu cơ được xây dựng trên

cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 7 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về chăn nuôi gà, lợn hữu cơ

Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi hữu cơ làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến chăn nuôi gà lợn hữu cơ

Mô đun nuôi lợn vỗ béo gồm có 5 bài:

Bài 1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi lợn vỗ béoBài 2: Chuẩn bị thức ăn, nước uống

Bài 3: Nuôi dưỡng lợn vỗ béoBài 4: Chăm sóc lợn vỗ béoBài 5: Phòng và trị bệnhViệc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được

sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

1 Nguyễn Linh

2 Nguyễn Ngọc Điểm

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 3

MÔ ĐUN NUÔI LỢN VỖ BÉO 7

Bài 1: CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI LỢN VỖ BÉO 8

Mã bài: MĐ 05 - 01 8

A Nội dung: 8

1 Chuẩn bị chuồng nuôi 8

1.1 Chọn hướng chuồng 8

1.2 Chọn vị trí đặt chuồng 9

1.3 Chọn kiểu chuồng 9

2 Chuẩn bị máng ăn 11

2.1 Chọn kiểu máng ăn .11

2.2 Chọn vị trí đặt máng ăn 11

2.3 Kiểm tra máng ăn 11

3 Chuẩn bị máng uống 12

3.1 Chọn kiểu máng uống 12

3.2 Chọn vị trí đặt máng uống 12

3.3 Kiểm tra máng uống 12

4 Chuẩn bị trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi 13

4.1 Liệt kê trang thiết bị và dụng cụ 13

4.2 Bố trí trang thiết bị 13

4.3 Kiểm tra trang thiết bị và dụng cụ 14

B Câu hỏi và bài tập thực hành 14

C Ghi nhớ: 16

Bài 2: CHUẨN BỊ TỨC ĂN, NƯỚC UỐNG 17

A Nội dung 17

1 Xây dựng kế hoạch thức ăn 17

1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn vỗ béo 17

1.2 Tiêu chuẩn hữu cơ của thức ăn cho lợn vỗ béo 17

1.3 Lập khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo 18

1.4 Lịch cho lợn ăn vỗ béo 18

2 Chuẩn bị thức ăn tinh 18

2.1 Tiêu chuẩn hữu cơ về thức ăn tinh cho lợn vỗ béo 18

2.2 Các loại thức ăn tinh 18

2.3 Nguồn thức ăn tinh tại địa phương 19

2.4 Lập kế hoạch 19

3 Chuẩn bị thức ăn giàu đạm 20

3.1 Tiêu chuẩn hữu cơ về thức ăn giàu đạm cho lợn vỗ béo 20

3.2 Các loại thức ăn giàu đạm sử dụng cho chăn nuôi lợn vỗ béo 20

Trang 5

3.3 Lập kế hoạch sử dụng thức ăn 20

4 Chuẩn bị nước uống 20

4.1 Nhu cầu nước uống cho lợn vỗ béo 20

4.2 Kiểm tra nước uống 21

B Câu hỏi và bài tập thực hành 21

C Ghi nhớ: 22

Bài 3: NUÔI DƯỠNG LỢN VỖ BÉO 23

A Nội dung 23

1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng 23

1.1 Xác định nhu cầu thức ăn tinh 23

1.2 Xác định nhu cầu thức ăn giầu đạm và thức ăn bổ sung 24

* Nhu cầu thức ăn giàu đạm 24

2 Lập khẩu phần ăn 26

3 Kiểm tra chất lượng thức ăn 27

4 Cho lợn ăn, uống 27

5 Theo dõi khả năng tiêu thụ thức ăn và điều chỉnh khẩu phần 28

B Câu hỏi và bài tập thực hành 28

C Ghi nhớ: 30

Bài 4: CHĂM SÓC LỢN VỖ BÉO 30

A Nội dung: 30

1 Kiểm tra sức khỏe ban đầu 30

1.1 Quan sát cá thể lợn 30

1.2 Quan sát đàn lợn 31

2 Kiểm tra khối lượng cá thể 31

2.1 Chọn mẫu kiểm tra 31

2.2 Cân cá thể 31

3 Định thời điểm xuất chuồng 32

B Câu hỏi và bài tập thực hành 32

C Ghi nhớ: 34

Bài 5: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO LỢN VỖ BÉO 34

A Nội dung 35

1 Phòng và điều trị bệnh phó thương hàn 35

* PHÒNG BỆNH 35

2 Phòng và điều trị bệnh dịch tả 36

3 Phòng và điều trị bệnh tụ huyết trùng 38

* ĐIỀU TRỊ 39

- Chăm sóc tốt, tăng cường trợ sức, trợ lực cho lợn .39

- Sử dụng các loại thảo dược có tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn .39 Hoặc sử dụng bài thuốc sau: Cỏ mực 16 g, xuyên tâm liên 16 g, tang bạch bì 12

g, lá kim giao 12 g, quyển bá xanh lục 16 g, ý dĩ 12 g, tất cả sắc kỹ 2 nước cho 2 lần uống Hoặc kim ngân 20g, huyền sâm 12 g, hoa hè 8 g, bách bộ 16g, bối mẫu

Trang 6

12 g, cam thảo 8g, tất cả sắc cho uống Hoặc kim ngân 20g, địa du 12 g, địa cốt

bì 16 g, hậu phác 12g, tất cả sắc cho uống 40

40

Hình 5.5.5 Cây kim ngân 40

- Cách ly lợn ốm tránh lây lan 40

4 Phòng bệnh tai xanh 40

* PHÒNG BỆNH 40

5 Phòng và điều trị bệnh ký sinh trùng 41

6 Vệ sinh môi trường chăn nuôi 43

7 Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi 44

B Câu hỏi và bài tập thực hành 44

C Ghi nhớ: 46

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 47

I Vị trí, tính chất của mô đun: 47

II Mục tiêu: 47

III Nội dung chính của mô đun: 47

IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 48

4.1 Đánh giá bài thực hành 5.1.1: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi lợn vỗ béo tại một trại chăn nuôi lợn hữu cơ nơi học tập 48

4.2 Đánh giá bài thực hành 5.1.2: Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho lợn vỗ béo tại một trại chăn nuôi lợn hữu cơ nơi học tập 49

4.3 Đánh giá bài thực hành 5.1.3: Nuôi dưỡng lợn vỗ béo tại một trại chăn nuôi lợn hữu cơ nơi học tập 50

4.4 Đánh giá bài thực hành 5.1.4: Chăm sóc lợn vỗ béo tại một trại chăn nuôi lợn hữu cơ nơi học tập 51

4.5 Đánh giá bài thực hành 5.1.5: Phòng và trị bệnh cho lợn vỗ béo tại một trại chăn nuôi lợn hữu cơ nơi học tập 52

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

MÔ ĐUN NUÔI LỢN VỖ BÉO

Mã mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun:

Mô đun 04: Nuôi lợn vỗ béo với tổng số giờ là 70 giờ, trong đó có 12 giờ lý thuyết, 52 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc trong việc nuôi lợn vỗ béo Đồng thời thực hiện thành thạo các bước công việc trong việc nuôi dưỡng lợn vỗ béo Nội dung chính của mô đun là chuẩn bị chuồng nuôi, chuẩn bị thức ăn nước uống, nuôi dưỡng lợn vỗ béo, chăm sóc lợn vỗ béo, phòng và trị bệnh cho lợn vỗ béo Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tích hợp giữa lý thuyết

và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm và làm bài tập thực hành

Trang 8

Bài 1: CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI LỢN VỖ BÉO

Mã bài: MĐ 05 - 01 Mục tiêu:

- Chuẩn bị được chuồng trại trong chăn nuôi lợn vỗ béo theo phương thức hữu cơ

- Bố trí được các trang thiết bị cần thiết trong khu vực chăn nuôi lợn vỗ béo

- Chuồng có sân chơi hướng đông thì nuôi dê đang nuôi con và dê chửa, để tận dụng ánh sáng nắng buổi sáng tạo vitamin D3 giúp lợn sinh trưởng, đồng hoá

Ca, P tốt Nắng buổi chiều dễ làm cho dê mệt mỏi, thở nhiều, bị bệnh mềm xương, con đẻ ra chân yếu, vì nắng buổi chiều chứa nhiều tia tử ngoại

- Khoảng cách giữa các chuồng phải đảm bảo thông thoáng, vừa để có đủ ánh sáng chiếu vào vừa giúp cho điều hoà nhiệt độ chuồng nuôi

- Các hướng chuồng nuôi phù hợp;

Gió đông bắc

Trang 9

+ Hướng Đông – Nam

- Kiểu chuồng thích hợp cho chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ Ưu điểm là có thể tận dụng, tiết kiệm được nguyên vật liệu, dễ đặt vị trí

- Trong chăn nuôi hữu cơ có nhiều kiểu chuồng, tùy theo giống lợn mà ta làm kiều chuồng phù hợp

Trang 10

- Thường thì lợn tự nhiên chỉ đào hố để ngủ và trú ẩn, đối với các loại lợn sống gần với hoang dã như lợn rừng, lợn mán, ta nên chọn kiểu chuồng hầm, kín

Vì các loại lợn này ít khi sống trong chuồng, chúng thường vận động bên ngoài chỉ vào chuồng để ngủ hoặc vào ban đêm

- Đối với những giống lợn thuần hơn, ít vận động, ta nên chọn kiểu chuồng thoáng mát, vì đây là nơi lợn thường xuyên ra, vào

- Chuồng có thể làm bằng gỗ, tôn, hoặc xây

Hình 5.1.2 Chuồng lợn

Hình 5.1.3 Chuồng lợn

- Nền chuồng bằng đất, có thể lót rơm, mùn cưa hoặc đất tơi xốp đã qua xử lý tạo, có thể sử dụng độn lót sinh thái trên thị trường, trong chất độn chứa các vi sinh vật có lợi nhằm tạo môi trường tốt nhất cho lợn phát triển

Trang 11

- Đặt máng ăn không quá xa chuồng nuôi

- Đặt tại những vị trí lợn hay đi lại, tập trung nhiều, như khu vực xung quanh cửa chuồng, dưới tán cây

Hình 5.1.5 Máng ăn cho lợn

2.3 Kiểm tra máng ăn

- Kiểm tra độ kín của máng ăn

- Kiểm tra vị trí đặt máng ăn

Trang 12

- Kiểm tra độ cao và độ sâu của máng ăn

- Kiểm tra độ an toàn: Máng ăn không có các góc nhọn, cạnh sắc tránh làm tổn thương cho lợn vỗ béo

3 Chuẩn bị máng uống

3.1 Chọn kiểu máng uống

- Máng uống được thiết kế tương tự máng ăn xong phải đảm bảo có nước sạch cho lợn uống, có thể làm bằng bê tông, làm bằng gỗ hoặc thiết kế vòi nước chảy tự nhiên với tốc độ chảy chậm

- Tùy theo điều kiện của khu vực địa lý, từng trại lợn mà ta chọn máng uống cho phù hợp

Hình 5.1.6 Máng uống

3.2 Chọn vị trí đặt máng uống

- Vị trí đặt máng uống thường cách không xa máng ăn, thuận lợi cho lợn uống nước, đặc biệt với kiểu vòi chảy chậm, cần chọn vị trí trũng dễ thoát nước hoặc thiết kế hố cho lợn đằm ngay tại vòi chảy để lợn chống nóng trong mùa hè

3.3 Kiểm tra máng uống

- Kiểm tra độ kín: Máng uống phải kín, không rò rỉ nước

- Kiểm tra độ an toàn: Không góc nhọn, không cạnh sắc

- Thoát nước tốt, dễ dàng thay nước và vệ sinh máng

Trang 13

4 Chuẩn bị trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi

4.1 Liệt kê trang thiết bị và dụng cụ

Các dụng cụ chăn nuôi: là nhưng dụng cụ được sử dụng hàng ngày phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc lợn vỗ béo

+ Dụng cụ vệ sinh: Chổi, xẻng, xô rác…

Hình 5.1.6 Dụng cụ thùng chậu

+ Dụng cụ khác: Xô, chậu, rèm che, bảo hộ lao động …

Các dụng cụ thú y: Là nhưng dụng cụ phục vụ cho việc phòng và trị bệnh cho lợn như: Bơm tiêm, pank, kéo, kim tiêm, bông, gạc… được bố trí sạch sẽ đảm bảo

vô trùng và tiện lợi trong việc sử dụng

4.2 Bố trí trang thiết bị

- Dụng cụ chăn nuôi: được bố trí gần khu vực chăn nuôi tiện cho việc sử dụng

và cất giữ

- Dụng cụ thú y: Bơm tiêm, pank, kéo, kim tiêm, bông, gạc… được đảm bảo

vô trùng và tiện lợi trong việc sử dụng

Trang 14

Hình 5.1.6 Bộ đồ dụng cụ thú y

4.3 Kiểm tra trang thiết bị và dụng cụ

- Thiết bị được kiểm tra đảm bảo sử dụng tốt,

- Dụng cụ sử dụng an toàn cho người và vật nuôi

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi:

- Xác định hướng chuồng, vị trí đặt chuồng và các kiểu chuồng nuôi lợn vỗ béo

- Mô tả cách chọn kiểu máng ăn, vị trí đặt máng ăn và kiểm tra máng ăn?

- Mô tả cách chọn kiểu máng ăn, vị trí đặt máng ăn và kiểm tra máng uống?

- Liệt kê các thiết bị chuồng nuôi và cách bố trí?

2 Bài tập thực hành:

2.1 Bài thực hành số 5.1.1: Khảo sát một trại chăn nuôi lợn vỗ béo hữu cơ

tại nơi tổ chức lớp học

- Mục tiêu: Khảo sát được chuồng nuôi lợn vỗ béo tại cơ sở nuôi lợn hữu cơ

- Nguồn lực: Chuồng nuôi lợn vỗ béo, thiết bị chuồng nuôi lợn, máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, giấy, bút mầu, bút dạ, bút chì

Trang 15

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên, các nhóm nhận nhiệm vụ được giao, thực hiện khảo sát chuồng nuôi lợn vỗ béo tại cơ sở nuôi lợn hữu cơ.

- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

+ Vị trí chuồng nuôi

+ Kiểu chuồng nuôi

+ Kích thước chuồng nuôi, sân chơi

+ Dụng cụ, thiết bị chuồng nuôi

+ Máng ăn, máng uống

+ Hệ thống rãnh thoát nước thải

+ Khu vực xung quanh chuồng nuôi

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định đúng vị trí, kết cấu chuồng nuôi, vật liệu làm chuồng, kích thước chuồng, máng ăn, máng uống, nền chuồng, cách bố trí thiết và khu vực xung quanh chuồng nuôi

2.2 Bài thực hành số 5.1 2: Chọn kiểu máng, vị trí đặt máng, kiểm tra

- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

+ Xác định các loại máng ăn, máng uống

+ Lựa chọn loại máng phù hợp

+ Xác định vị trí lắp đặt

+ Kiểm tra máng ăn, máng uống

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định đúng loại máng, vị trí lắp đặt và lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật

2.3 Bài thực hành số 5.1.3: Bố trí các trang thiết bị chuồng nuôi lợn vỗ béo

hữu cơ

- Mục tiêu: Các thiết bị chuồng nuôi lợn vỗ béo hữu cơ được bố trí hợp lý và đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 16

- Nguồn lực: Các thiết bị chuồng nuôi (quạt điện, đèn thắp sáng, hệ thống dẫn nước uống…).

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên, các nhóm nhận nhiệm vụ được giao, thực hiện lựa chọn và lắp đặt các thiết bị chuồng nuôi tại cơ sở nuôi lợn hữu cơ

- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

+ Kiểm tra các thiết bị

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định đúng loại thiết bị, vị trí lắp đặt và lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật

2.4 Bài thực hành số 5.1.4: Làm nền chuồng nuôi lợn vỗ béo hữu cơ.

- Mục tiêu: Làm được nền chuồng nuôi lợn vỗ béo đạt tiêu chuẩn hữu cơ

- Nguồn lực: Đất đai, vị trí làm chuồng, cuốc, xẻng, thúng, chấu, rơm rạ, muối, đất đỏ

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên, các nhóm nhận nhiệm vụ được giao, thực hiện đào hố và rải chất tạo nền chuồng

- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

+ Xác định diện tích chuổng nuôi

+ Xác định kích thước hố đào

+ Chuẩn bị đất đỏ và vật liệu hữu cơ

+ Đào hố

+ Rải đất đỏ và vật liệu hữu cơ

+ Kiểm tra nền chuồng

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định đúng kích thước và các nguyên liệu làm chuồng, thực hiện làm nền chuồng (đào hố

và đổ đầy đất đỏ và vật liệu hữu cơ) đúng tiêu chuẩn hữu cơ

C Ghi nhớ:

- Các kiểu chuồng nuôi phải phù hợp với điều kiện của từng cơ sở chăn nuôi

- Chất độn lót phải đúng tỷ lệ và tiêu chuẩn hữu cơ

- Bố trí thiết bị chuồng nuôi đảm bảo an toàn, thuận tiện và hợp vệ sinh

Trang 17

Bài 2: CHUẨN BỊ TỨC ĂN, NƯỚC UỐNG

Mã bài: MĐ 05 - 02

Mục tiêu:

- Xây dựng được khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo theo tiêu chuẩn hữu cơ

- Phối trộn được các loại thức ăn cho lợn vỗ béo

- Chuẩn bị được nước uống cho lợn vỗ béo

A Nội dung

1 Xây dựng kế hoạch thức ăn

1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn vỗ béo

Việc đưa ra một nhu cầu dinh dưỡng đủ để cho lợn vỗ béo sinh trưởng và phát triển tốt là cần thiết Từ nhu cầu dinh dưỡng chúng ta có thể điều khiển được khả năng tăng trọng của lợn qua từng giai đoạn thông qua mức ăn của chúng

Đối với chăn nuôi lợn vỗ béo ở nước ta yếu tố dinh dưỡng có tầm quan trọng đặc biệt, bởi vì chăn nuôi ở nước cần thiết phải sử dụng thức ăn tốt thức

ăn sẵn có của địa phương để chủ động thức ăn và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, người chăn nuôi cần thiết phải ứng dụng các biện pháp kỹ thuật chế biến để nâng cao chất lượng các loại thức ăn sẵn để đáp ứng đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cho lợn sinh trưởng phát triển theo từng giai đoạn Ngoài ra, người chăn nuôi phải tính toán các nhu cầu dinh dưỡng thích hợp với từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn để cung cấp đầy đủ và hợp lý nguồn dinh dưỡng cho chúng

1.2 Tiêu chuẩn hữu cơ của thức ăn cho lợn vỗ béo

- Lợn từ 6 - 8 tháng tuổi, có khối lượng trên 70kg Trong giai đoạn này lợn lớn nhanh, khả năng tích lũy mỡ cao, ít vận động và ngủ nhiều Do vậy, người chăn nuôi nên phối hợp khẩu phần ăn có tỷ lệ thức ăn tinh cao mà chủ yếu là tinh bột, trong đó 90 % thức ăn tinh và 10 % thức ăn thô xanh Tuy nhiên, tỷ lệ protein thô trong khẩu phần từ 13-15%

- Kỹ thuật nuôi lợn vỗ béo nên áp dụng chăn nuôi các giống lợn lai F1 và ở khu vực nông hộ Tuy nhiên, người chăn nuôi cần chú ý tận dụng nguồn thức ăn sẵn có, song cần thiết thức ăn phải được chế biến tốt và phối hợp cân đối các thành

Trang 18

phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn Khẩu phần ăn cần được cân đối thành phần các axít amin và axít béo không no mạch dài.

1.3 Lập khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo

Việc phối hợp khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Phù hợp với đặc điểm sinh lý sinh trưởng phát triển của lợn vỗ béo

- Có tỷ lệ thức ăn tinh/ thô thích hợp

- Thức ăn có chất lượng tốt, không có các chất kháng dinh dưỡng và độc tố

- Có tỷ lệ xơ thô thích hợp, tối thiểu 5% của khẩu phần

- Phù hợp nguồn thức ăn của địa phương để giảm chi phí đầu vào

1.4 Lịch cho lợn ăn vỗ béo

- Lợn ăn vỗ béo được tính theo năng lượng và chia làm 3 bữa /ngày

2 Chuẩn bị thức ăn tinh

2.1 Tiêu chuẩn hữu cơ về thức ăn tinh cho lợn vỗ béo

- Thức ăn tinh cho lợn vỗ béo có nguồn gốc từ nông nghiệp hữu cơ theo tiêu chuẩn Viet.G.A.P và sử dụng thêm thức ăn thông thường nhưng không vượt quá 20%, không phải là sản phẩm biến đổi gen

2.2 Các loại thức ăn tinh

Thức ăn tinh hay thức ăn giàu năng lượng:

- Là nhóm nguyên liệu có giá trị năng lượng cao (trên 3000 kcal/kg nguyên liệu)

- Các loại nguyên liệu trong nhóm này gồm : hạt ngũ cốc, ngô, thóc, tấm, cám gạo các loại củ như sắn, khoai lang

Hình 5.2.1 Ngô, khoai

Trang 19

2.3 Nguồn thức ăn tinh tại địa phương

- Ngô, thóc, sắn, khoai lang, mỳ…

- Tỷ lệ phần trăm thức ăn tinh là 90% và thức ăn thô xanh chiếm 10%

- Ngoài ra cần có các phương án dự phòng, trong trường hợp cần có nguồn thức ăn bổ sung

Trang 20

3 Chuẩn bị thức ăn giàu đạm

3.1 Tiêu chuẩn hữu cơ về thức ăn giàu đạm cho lợn vỗ béo

Nhóm thức ăn giàu đạm:

- Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng đạm cao

- Dùng để tạo thành đạm của cơ thể

- Nếu cho ăn thừa đạm theo nhu cầu, lợn sử dụng không hiệu quả sẽ bị lãng phí

Hình 5.2.4 Cá biển Hình 5.2.5 Đậu tương

3.2 Các loại thức ăn giàu đạm sử dụng cho chăn nuôi lợn vỗ béo

4 Chuẩn bị nước uống

4.1 Nhu cầu nước uống cho lợn vỗ béo

- Nước uống cho uống không hạn chế nhưng cũng phải ước lượng để cung cấp thường xuyên không để lợn bị khát vì giai đoạn này lượng thức ăn tăng lên song song với việc lượng nước cũng tăng

Trang 21

4.2 Kiểm tra nước uống

- Nước uống phải được kiểm tra thường xuyên liên tục đảm bảo trong các dung cụ cung cấp nước như: téc, thùng… đảm bảo không bị thiếu, không dò, rỉ làm thất thoát nước

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Câu hỏi:

- Mô tả kế koạch xây dựng thức ăn trong nuôi lợn vỗ béo hữu cơ

- Mô tả được công việc chuẩn bị thức ăn, nước uống cho lợn vỗ béo?

- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

+ Xác định tiêu chuẩn ăn của lợn

+ Xác định các loại thức ăn và định mức ăn

+ Lập kế hoạch cung cấp thức ăn

+ Lập kế hoạch chuyển đổi thức ăn

+ Kiểm tra bảng kế hoạch thức ăn

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác định đúng tiêu chuẩn ăn, các loại thức ăn, thực hiện lập kế hoạch thức ăn và kế hoạch chuyển đổi thức ăn

2.2 Bài thực hành số 5.2.2: Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho nuôi lợn vỗ béo

Trang 22

- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên, các nhóm nhận nhiệm vụ được giao, thực hiện chuẩn bị thức ăn và nước uống cho lợn vỗ béo.

- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:

+ Chuẩn bị thức ăn

+ Chuẩn bị nước uống

+ Kiểm tra thức ăn, nước uống

- Thời gian hoàn thành: 3 giờ

- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Thức ăn, nước uống được chuẩn bị đầy đủ và đúng tiêu chuẩn

C Ghi nhớ:

- Các loại thức ăn cho lợn vỗ béo phải đúng tiêu chuẩn hữu cơ Không sử dụng các loại thức ăn theo phương thức canh tác thông thường

- Sử dụng các loại thức ăn sẵn có tại cơ sở (ít nhất 50%)

- Xây dựng kế hoạch thức ăn cho nuôi lợn vỗ béo đúng tiêu chuẩn

Trang 23

Bài 3: NUÔI DƯỠNG LỢN VỖ BÉO

Mã bài: MĐ 05 - 03 Mục tiêu:

- Thực hiện được thao tác cho lợn ăn, uống đảm bảo số lượng và chất lượng

- Thực hiện được việc theo dõi tình hình phát triển của lợn

- Phát hiện được những dấu hiệu bất thường

A Nội dung

1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng

1.1 Xác định nhu cầu thức ăn tinh

Thức ăn tinh chính là nguồn năng lượng chính để cung cấp cho cơ thể, vì vậy:

Nhu cầu năng lượng là nhu cầu cơ bản của lợn vỗ béo Nhu cầu này được tính theo công thức sau:

Nhu cầu năng lượng = Nhu cầu duy trì + Nhu cầu sản xuất

Khi nhiệt độ môi trường hạ xuống thấp dưới nhiệt độ tới hạn thấp lợn cần thiết phải có một lượng năng lượng thêm để chống rét và mỗi loại lợn có nhiệt độ tới hạn thấp khác nhau

Nếu nhiệt độ xuống thấp dưới mức giới hạn thì lợn tiêu tốn một lượng năng lượng nhất định, cứ giảm 1oC lợn phải tốn khoảng 0,0017 MJ DE Lợn càng lớn thì tiêu tốn năng lượng càng cao, khả năng tích lũy mỡ càng lớn, chính vì thế chúng ta nuôi lợn đạt 100 kg là xuất chuồng Lợn không nuôi lâu sẽ tiêu tốn thức

ăn cao và sản phẩm thu được sẽ nhiều mỡ

Bảng 5.3.1 Nhiệt độ thích hợp cho chăn nuôi lợn vỗ béoLoại lợn LCT (0C) Biến động (0C)

Trang 24

40 - 59

60 – 100

18 - 20

16 – 18 1.2 Xác định nhu cầu thức ăn giầu đạm và thức ăn bổ sung

* Nhu cầu thức ăn giàu đạm

Protein đóng vai trò quyết định cho sự sinh trưởng và phát triển của lợn

Từ đó, người chăn nuôi cần phải biết tính toán nhu cầu protein của lợn vỗ béo theo từng giai đoạn nuôi khác nhau để cung cấp protein khẩu phần thích hợp với chúng

Chúng ta có xem xét một số đặc điểm nhu cầu protein của lợn như sau:

- Khối lượng của lợn càng lớn thì có nhu cầu Protein càng cao

- Tuổi của lợn càng nhỏ thì nhu cầu Protein càng nhiều

- Tốc độ tăng trọng càng nhanh thì nhu cầu Protein càng cao

- Các giống khác nhau thì có nhu cầu Protein khác nhau

- Chất lượng Protein càng thấp thì nhu cầu càng cao

Nhu cầu protein được tính toán như sau: Nhu cầu Pr = Nhu cầu duy trì + Nhu cầu sản xuất Nhu cầu duy trì được tính như sau:

Lợn từ 51 - 80 kg cứ mỗi 1 kg khối lượngcần 0,0007 kg protein

Lợn từ 81 - 100 kg cứ mỗi 1 kg khối lượngcần 0,0005 kg protein

Lợn từ > 100 kg cứ mỗi 1 kg khối lượngcần 0,0005 kg protein

Có 22% protein được được tích lũy vào thịt nạc khi chúng ta cung cấp đủ protein khẩu phần Ngoài việc cung cấp đủ protein tổng số thì việc cung cấp protein

có giá trị sinh học cao cũng cần đáng quan tâm Qua bảng trên cho thấy sự có mặt của các axít amin sẽ giúp lợn sinh trưởng phát triển nhanh, đặc biệt là lysine và methionine Ngoài ra, khi phối hợp protein khẩu phần, cần chú ý phối hợp giữa protein có nguồn gốc từ động vật, có giá trị sinh học cao cho lợn vỗ béo, trong khi protein có nguồn gốc từ thực vật có giá trị sinh học thấp hơn nhưng giá thức ăn lại thấp, từ đó ta nên phối hợp cả protein động và thực vật vào khẩu phần ăn của lợn sẽ nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn vỗ béo tốt hơn Tuy nhiên, việc cung cấp protein cho lợn vỗ béo cần thiết phải chú ý đến cân bằng các axít amin

Bảng 5.3.2: Nhu cầu protein và thức ăn cho lợn vỗ béo

Trang 25

Các chỉ tiêu Khối lượng qua các giai đoạn sinh trưởng

* Nhu cầu thức ăn bổ sung

Đối với lợn vỗ béo nhu cầu nhu cầu thức ăn bổ sung hay khoáng và Vitamin rất quan trọng, đặc biệt đối với giai đoạn lợn vỗ béo nuôi ở giai đoạn đầu Bảng sau đây sẽ cho ta thấy nhu cầu cụ thể của lợn vỗ béo nuôi ở từng giai đoạn khác nhau:Bảng 5.3.3: Nhu cầu khoáng, vitamin và axít béo của lợn vỗ béo ở các giai đoạn nuôi

Khối lượng qua các giai đoạn sinh trưởng (kg)

Trang 26

2 Lập khẩu phần ăn

Bảng 5.3.4: Khẩu phần ăn cho lợn vỗ béoKhẩu phần đã phối hợp Khẩu phần điều chỉnhKhối lượng % Protein % Khối lượng % Protein %Cám gạo

3,0332,1801,2003,5113,510 -

30,631,614,8(giảm 1%)

10 (tăng 1%)101,20,90,6

2,9372,181,1253,9023,9 -

Trang 27

MgSO4 0,3 - 0,3

Việc lập khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Phù hợp với giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn vỗ béo

- Có tỷ lệ thức ăn tinh/ thô thích hợp: 9/1

- Thức ăn có chất lượng tốt, không có các chất kháng dinh dưỡng và độc tố

- Có tỷ lệ xơ thô thích hợp, tối thiểu 5% của khẩu phần

- Phù hợp với các loại thức ăn của địa phương

Trên cơ sở định mức thức ăn cho từng cá thể, từng giai đoạn ta cũng có thể tính lượng thức ăn cho vật nuôi trong 1 năm

VD: đối với lợn thịt vỗ béo Qua nhiều thực nghiệm người ta thấy sử dụng thức ăn hỗn hợp thì khả năng tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 3,56kg Như vậy tăng 90 kg tăng trọng thì cần :

90 kg x 3,56 = 321kg thức ăn hỗn hợp Thời gian nuôi 6 tháng Vậy 1 năm cần 321 kg x 2 = 642 kg thức ăn / 1 con lợn thịt

Vấn đề còn lại là tính số lợn có mặt thường xuyên trong năm là bao nhiêu

để chủ động về thức ăn ta có thể cộng thêm 5% số lượng thức ăn để dự trữ thêm

3 Kiểm tra chất lượng thức ăn

- Dựa trên cảm quan: Mùi thơm, tơi, không có nấm mốc, không ẩm ướt

4 Cho lợn ăn, uống

Hàng ngày cho lợn ăn uống theo định mức tiêu chuẩn, đảm bảo đủ năng lượng, cân đối tỷ lệ các chất có trong thức ăn:

- Cho lợn ăn đúng với tiêu chuẩn và khẩu phần

- Cho ăn thức ăn tinh trước, thức ăn thô sau

- Cho lợn ăn từng đợt, tránh để vung vải thức ăn ra nền chuồng, phải đảm bảo con nào cũng được ăn khẩu phần của nó

- Tập cho lợn ăn có phản xạ có điều kiện về giờ giấc cho ăn để nâng cao khả năng tiêu hóa

- Không thay đổi khẩu phần ăn một cách đột ngột

- Tiêu chuẩn ăn phải thay đổi từng tuần

Ngày đăng: 29/06/2015, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1.3. Chuồng lợn - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.1.3. Chuồng lợn (Trang 10)
Hình 5.1.2.  Chuồng lợn - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.1.2. Chuồng lợn (Trang 10)
Hình 5.1.5.  Máng ăn cho lợn  2.3. Kiểm tra máng ăn - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.1.5. Máng ăn cho lợn 2.3. Kiểm tra máng ăn (Trang 11)
Hình 5.1.6. Máng uống - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.1.6. Máng uống (Trang 12)
Hình 5.1.6. Bộ đồ dụng cụ thú y - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.1.6. Bộ đồ dụng cụ thú y (Trang 14)
Hình 5.2.1. Ngô, khoai - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.2.1. Ngô, khoai (Trang 18)
Hình 5.2.2. Sắn và bột sắn - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.2.2. Sắn và bột sắn (Trang 19)
Hình 5.2.3. Cây chuối - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.2.3. Cây chuối (Trang 19)
Bảng 5.3.4: Khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Bảng 5.3.4 Khẩu phần ăn cho lợn vỗ béo (Trang 26)
Hình 5.4.1. Đo vòng ngực - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.4.1. Đo vòng ngực (Trang 31)
Hình 5.5.2. Cây cỏ xước - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.5.2. Cây cỏ xước (Trang 36)
Hình 5.5.3. Vaccin dịch tả lợn lợn - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.5.3. Vaccin dịch tả lợn lợn (Trang 38)
Hình 5.5.4. Vaccin tụ huyết trùng lợn Phòng bệnh bằng thuốc nam - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.5.4. Vaccin tụ huyết trùng lợn Phòng bệnh bằng thuốc nam (Trang 39)
Hình 5.5.6. Vaccin tai xanh lợn - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.5.6. Vaccin tai xanh lợn (Trang 41)
Hình 5.5.9. Cây Bách Bộ - giáo trình nuôi lợn vỗ béo
Hình 5.5.9. Cây Bách Bộ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w