1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE KT HK II DIA 8

3 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở gd&đt phú thọPhòng gd&đt Tam nông Ma trận đề kiểm tra học kì I Môn: Địa lí 8 Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản của

Trang 1

Sở gd&đt phú thọ

Phòng gd&đt Tam nông Ma trận đề kiểm tra học kì I Môn: Địa lí 8

Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Vị trí địa lí,

địa hình và

khoáng sản

của Châu á

- Biết đợc vị trí

địa lí, khí hậu của Châu á trên bản

đồ

- Biết đợc kích

th-ớc lãnh thổ của châu á

- Hiểu đợc ảnh h-ởng của Vị trí địa

lí, giới hạn và kích thớc làm khí hậu phân hoá đa dạng

30% TSĐ = 3

điểm 50% TSĐ = 1,5điểm 50% TSĐ = 1,5điểm

Đông á

- Nêu đợc đặc

điểm khác nhau

về địa hình giữa 2

bộ phận đất liền

và hải đảo của khu vực Đông á 20% TSĐ = 2

điểm 100% TSĐ= 2 điểm

Nam á

- Vẽ biểu đồ về cơ cấu tổng sản phẩm trong nơc của ấn độ và nhận xét đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

30% TSĐ = 3

Đông Nam á

- Giải thích đợc

sự ảnh hởng của khí hậu tới sự phân bố cảnh quan ở khu vực

Đông Nam á 20% TSĐ= 2

TSĐ: 10

TS câu: 04 3,5 điểm = 35% TSĐ 3,5 điểm = 35% TSĐ 30 điểm = 30% TSĐ

Trang 2

Đề bài

Câu 1: (3 điêm)

Hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc của lãnh thổ Châu á? ý nghĩa của chúng tới sự hình thành khí hậu?

Câu 2: (2 điểm)

Hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông á?

Câu 3: (2 điểm)

Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở khu vực

Đông Nam á?

Câu 4: (3 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Bảng: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc (GDP) của ấn Độ

Các ngành kinh tế 1995Tỷ trọng trong cơ cấu GDP (%)1999 2001

Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc của ấn Độ qua các năm và nhận xét?

Đáp án – biểu điểm biểu điểm

1

* Đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc của lãnh thổ Châu á

- Châu á kéo dài từ vùng cực Bắc đến Xích đạo

- Diện tích phần đất liền rộng 41,5 triệu km2 nếu tính cả các đảo

rộng tới 44,4 triệu km2

- Tiếp giáp với 2 châu lục: Châu Âu và Châu Phi; tiếp giáp với 3

đại dơng Bắc Băng Dơng, ấn Độ Dơng và Thái Bình Dơng

* ý nghĩa tới sự hình thành khí hậu:

- Vị trí có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành khí hậu vì:

Lãnh thổ kéo dài từ cực bắc tới xích đạo làm cho lợng bức xạ

mặt trời phân bố không đều, hình thành các đới khí hậu khác

nhau từ Bắc xuống Nam

0,5 0,5 0,5 1,5

2

Những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và

phần hải đảo của Đông á:

*Phần đất liền: Địa hình tơng đối phức tạp

- Phía Tây: Núi cao hiểm trở (Thiên Sơn, Côn Luân ), cao

nguyên đồ sộ (Tây Tạng ), bồn địa cao rộng (Duy Ngô Nhĩ )

- Phía Đông: Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng rộng, màu mỡ với

3 đồng bằng lớn: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung

* Phần hải đảo: Địa hình đơn giản

Vùng núi trẻ, núi lửa và động đất hoạt động mạnh (núi Phú Sĩ)

nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dơng

0,5 0,5 1

3

Rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đảng kể ở Đông Nam á vì:

Kiểu khí hậu phổ biến của khu vực Đông Nam á là khí hậu nhiệt

đới gió mùa có nhiệt độ và độ ẩm cao tạo điều kiện cho rừng

4 a Vẽ biểu đồ:

- Học sinh vẽ đợc biểu đồ : tròn hoặc cột chồng

- Học sinh vẽ chính xác số liệu, có tính thẩm mĩ, có tên biểu đồ,

1,5

Trang 3

chú giải

b Nhận xét: Nhìn biểu đồ ta thấy:

- Cơ cấu kinh tế của ấn độ có sự chuyển dịch qua các năm

- Xu hớng chuyển dịch: giảm tỷ trọng của các ngành nông lâm,

thuỷ sản (dẫn chứng), tăng dần tỷ trọng của các ngành công

nghiệp, xây dựng và dịch vụ (dẫn chứng)

- Sự chuyển dịch đó là hợp lí, phù hợp với xu thế phát triển của

thế giới hiện nay

1,5

Ngày đăng: 29/06/2015, 08:00

Xem thêm

w