Cơ chế hoạt động video conference dựa trên giao thức RTP/RTCP
Trang 2Nhóm 5:
C ch ơ chế ế
ho t đ ng c a ạn :D ộng của ủa video conference
Trang 3Mục lục
I.Tổng quan về video conference
2.Các thành phần video conference 3.Các kiểu video conference
II Các giao thức hoạt động của video conference
III.Cơ chế hoạt động của video conference IV.Ứng dụng video conference ở Việt Nam
Trang 4
là một hình thức trao đổi thông tin
trực tiếp giữa các thành viên ở
Trang 5I.Tổng Quan
b, Lịch sử phát triển
Thế hệ đầu tiên :thực hiện qua mạng ISDN
dựa trên tiêu chuẩn H.230
Thế hệ thứ hai : ứng dụng cho máy tính cá
nhân và công nghệ thông tin, dựa vào mạng ISDN và các thiết bị mã hoá/giải mã,
nén/giải nén - CODEC;
Thế hệ thứ ba dựa trên cơ sở mạng cục bộ
LAN, phát triển rất nhanh,ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
Công nghệ hiện đại nhất hiện nay là sử dụng theo tiêu chuẩn công nghệ H.323 qua giao thức IP
c, Lợi ích
Tiết kiệm thời gian
Tiết kiệm kinh phí;
Nhanh chóng tổ chức cuộc họp;
Lưu trữ toàn bộ nội dung cuộc họp;
An toàn bảo mật;
Chất lượng hội nghị ổn định
Trang 7I.T ng Quan ổng Quan
phổ biến là H323
tham gia hội nghị truyền hình trong trường hợp hệ thống lớn bao gồm nhiều điểm cầu
điều khiển,kết nối trung gian:
bộ khuếch đại (amplifier),
bộ trộn (mixer),
các phụ kiện cáp nối…
Trang 8I.T ng Quan ổng Quan
b, Đường truyền
Hội nghị truyền hình được sử dụng trong hai hệ thống mạng sau:
Mạng internet thông qua giao thức IP( được sử dụng phổ biến)
Mạng viễn thông thông qua giao thức ISDN
c, Phòng hội nghị: cách âm tốt,ánh sáng phù hợp,bài trí phù hợp
3 Các kiểu hội nghị truyền hình
Điểm-điểm (Site to site):hội nghị truyền hình được thiết lập chỉ giữa 2 điểm
Đa điểm (Multisites):được thiết lập với từ 3 điểm trở lên Cần phải có thiết
bị xử lí thông tin đa điểm (MCU) để thu nhận và phân phối hình ảnh, âm thanh đến các vị trí tham gia hội nghị truyền hình
Trang 9II.Các giao th c ho t đông ức hoạt đông ạn :D
Hộ trợ việc định tuyến muticast: tồn tại 1 nguồn
phát và rất nhiều nguồn thu, một máy chủ xuất luồng
dữ liệu thời gian thực đến rất nhiều máy khách
-Chấp nhận một số gói tin bị lỗi:
Việc truyền lại các dữ liệu bị thất lạc hoặc bị lỗi sẽ chiếm khá nhiều thời gian, kéo dài thời gian trễ của các gói tin,làm ảnh hưởng đến chất lượng video.
-Cần kết hợp với một thông số về thời gian kèm theo gói dữ liệu: thông số thời gian kèm theo
giúp phân định từng nhóm gói tin một cách dễ dàng phục vụ cho việc tái tạo lại dữ liệu tại nơi nhận
Trang 10II.Các giao thức hoạt đông
1.Giao thức truyền thời gian thực
RTP & RTCP
Khi đề cập đến giao thức truyền thời
gian thực là chúng ta đề cập đến hai giao thức:
1. Giao thức truyền tải thời gian thực
RTP: Với chức năng truyền tải các dữ liệu có thuộc tính thời gian thực.
2. Giao thức điều khiển RCTP:Giám
sát chất lượng dịch vụ và truyền các thông tin về những phiên truyền RTCP giúp cho việc điều khiển hoạt động
giữa các phiên.
Trang 11II.Các giao th c ho t ức hoạt đông ạn :D
đông
a, Giao thức RTP (Real-time transport protocol)
Là một giao thức chuẩn dùng cho việc truyền các dữ liệu thời gian thực (như video, audio) qua mạng
Đặc điểm:
Cung cấp các dịch vụ chuyển dữ liệu thời gian thực đầu cuối (end-to-end)
Là giao thức phía trên UDP, thông thường các ứng dụng chạy RTP dựa trên UDP
RTP không đảm bảo độ tin cậy hay thứ tự của các gói tin UDP cũng không có khả năng phát hiện mất gói tin và khôi phục tính tuần tự của gói.RTP giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng số thứ tự và nhãn thời gian trong mỗi gói tin RTP
Số thứ tự trong RTP header cho phép bên thu xây dựng lại đúng thứ tự các gói của bên phát
Giao thức RTP hỗ trợ việc truyền dữ liệu multicast
Hoạt động của RTP được hỗ trợ bởi một giao thức khác là RTCP để nhận các thông tin phản hồi về chất lượng truyền dẫn và các thông tin về thành phần tham dự các phiên hiện thời
Trang 12II.Các giao th c ho t đông ức hoạt đông ạn :D
Quá trình đóng gói ,truyền 1 gói tin RTP
Media Chunk Media Chunk
DATA LINK
PHYSICAL
Trang 13II.Các giao th c ho t đông ức hoạt đông ạn :D
Header RTP
• Vì truyền tải trong môi trường IP với UDP protocol nên việc mất gói (loss),
không đúng thứ tự gói tin (out of order), trể (delay and jitter) là không thể tránh khỏi
• Để hạn chế tác động của các vấn đề này, RTP sử dụng các trường thời gian
(timestamp), và sequency number trong phần header để đo đạt các thông số loss rate, delay, jitter, RTT…, phần giải pháp cho các vấn đề này do các ứng dụng giải quyết
• Cấu trúc gói tin RTP bao gồm các trường chính như sau
Trang 14II.Các giao th c ho t đông ức hoạt đông ạn :D
b,RTCP(Real-time Transport Control Protocol)
Là giao thức điều khiển hỗ trợ và làm việc song hành với RTP
RTP thực hiện chuyển giao dữ liệu thực còn RTCP giám sát chất lương của quá trình phân phối dữ liệu và cung cấp thông tin phản hồi
về chất lượng truyền dữ liệu.
Đặc điểm của RTCP:
Là giao thức để giám sát chất lượng dịch vụ và khảo sát các thông tin
về các đối tượng tham gia trong một phiên đang diễn ra.
Trang 15II.Các giao th c ho t ức hoạt đông ạn :D đông
Các dịch vụ mà RTCP cung cấp là :
hồi về chất lượng phân phối dữ liệu Thông tin điều khiển này giúp:
báo phản hồi của bộ thu
bộ
gồm tên người sử dụng, số điện thoại, địa chỉ e-mail …
xác định thời gian và nhãn thời gian RTP tương ứng Chúng có thể được sử dụng để đồng bộ giữa âm thanh và hình ảnh
những người tham dự, giúp theo dõi được số người tham gia
Khi số lượng người tăng lên ,cần phải cân bằng giữa việc nhận thông tin
Trang 16II.Các giao th c ho t đông ức hoạt đông ạn :D
Trang 17II.Các giao th c ho t đông ức hoạt đông ạn :D
Là giao thức trong tầng giao vận
Đây là một giao thức kiểu không kết nối, UDP không thực hiện các giai đoạn thiết lập và huỷ bỏ liên kết như TCP
UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận, các gói dữ liệu
có thể đến không đúng thứ tự hay bị mất mà không có thông báo
Do đó UDP truyền gói tin nhanh hơn
UDP c ̣òn có thể sử dụng cho truyền multicast
Được hỗ trợ bởi nhiều dịch vụ phổ biến như DNS, streaming media, VoiIP,video conference……
2.Giao thức UDP
Trang 18III.Cơ chế hoạt động
Truyền video trải qua nhiều công đoạn với từng nhiệm vụ riêng
để đi đến kết quả cuối cùng là tín hiệu thể hiện ngay ở bên
nhận
Trang 19III.Cơ chế hoạt động
Các bước động của video
conference:
Bước 1 : Thu-mã hoá:
Các thiết bị camera,microphone sẽ thu tín hiệu âm thanh , hình ảnh.
Bộ mã hóa(codec) nhận tín hiệu hình ảnh và âm thanh từ thiết bị thu
sau đó sẽ mã hóa, chuyển hóa thành tín hiệu số theo các tiêu chuẩn
mã hóa hình ảnh(H.261,H.263,H264…) và các tiêu chuẩn mã hóa âm
thanh.
Bước 3 : Giải nén- hiển thị
Tại nơi nhận tín hiệu , bộ giải mã(codec) sẽ chuyển tín hiệu nhận được
thành âm thanh và hình ảnh.
Cuối cùng những tín hiệu hình ảnh và âm thanh đó sẽ được truyền tải đến hội
Bước 2 : truyền dữ liệu trên mạng.
Dựa trên các giao thức mạng và thiết bị mạng
-Chia nhỏ tín hiệu :tín hiệu sau khi mã hóa sẽ được chia nhỏ, đóng gói ,
thành các luồng media
-Truyền các gói tin trên mạng.
-Nhận , khôi phục và đồng bộ dữ liệu
Trang 20b1:thu và
mã hóa tín hiệu
III.C ch ho t ơ chế ế ạn :D
đ ng ộng của
B2: quá trình truyền tin trên mạng
B3:nhận và mã hóa tín
hiệu,hiển thị thông tin
Trang 21IV.Ứng dụng video conference
tại Việt Nam
Hiện nay đang có khá nhiều nhu cầu sử dụng dịch vụ video conference (hay hội nghị truyền hình) ở Việt Nam Rất nhiều nhà cung cấp nổi tiếng trên thế giới cũng đã xuất hiện ở Việt Nam bên cạnh các công ty trong nước tạo nên một sàn đấu khá sôi động cho loại hình dịch vụ này
Đường lên đỉnh OLYMPIA
Trang 22IV.Ứng dụng video conference
tại Việt Nam
Kỳ họp ở các cơ quan nhà nước Các ca phẫu thuật
Họp trong các công ty, tổ
chức doanh nghiệp…
Trang 23CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE