a Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo các ngành năm 2004.b Giải thích vì sao ngành chế biến nông - lâm - thuỷ sản có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Trang 1phòng GD & ĐT TP Hạ long kỳ thi chọn học sinh giỏi thành phố - & - lớp 9 THCS năm học 2009 - 2010
đề chính thức
môn: địa lý
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 09/1/2010
Câu 1: ( 5điểm)
Dựa vào át lát địa Lý Việt Nam (trang 9 xuất bản năm 2009)
Hãy so sánh và giải thích sự giống và khác nhau của 2 biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội
và trạm thành phố Hồ Chí Minh ?
Câu 2: (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây: Biển đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nớc ta giai đoạn 1945 - 2005
(triệu ha) Rừng tự nhênTrong đóRừng trồng Tỉ lệ che phủ rừng(%)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn 1945 - 2005 ở nớc ta
b) Nhận xét sự thay đổ diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn 1945 - 2005
c) Nêu phơng hớng bảo vệ tài nguyên rừng nớc ta
Câu 3: (3 điểm)
Cho bảng số liệu dới đây: Giá trị sản xuất công nghiệp của các ngành công nghiệp nớc ta năm 2004 (tỉ đồng)
Toàn gnành công nghiệp 354030,1
Trang 2a) Tính cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo các ngành năm 2004.
b) Giải thích vì sao ngành chế biến nông - lâm - thuỷ sản có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Câu 4:( 6 điểm)
Dựa vào át lát Việt Nam và vào kiến thức đã học:
a) Trình bày thuận lợi và khó khăn với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên b) Biện pháp ổn định cà phê ở Tây Nguyên
- Hết
-hớng dẫn chấm HSG TP Hạ Long môn địa lý năm học 2009-2010
Câu 1: So sánh 2 biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và TP Hồ Chí Minh 5,0
- Hà Nội nằm trong miển khí hậu phía bắc thuộc vùng khí hậu Trung và
Nam Bắc Bộ Hà Nội nằm khoảng 220 B, trong vùng đồng bằng sông
Hồng
0,5
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong miền khí hậu phía nam, thuộc vùng
- Hà Nội nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa nơi có mùa đông
- Thành phố Hồ Chí Minh nơi có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm,
nằm trong vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ
0,25
- Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất của Hà Nội
- Vì: Hà nội gần chí tuyến, xa xích đạo, Hà Nội ảnh hởng của gió mùa
- Tổng lợng ma của TP Hồ Chí Minh lớn hơn, các tháng ma có lợng ma
- Mùa khô ở TP Hồ Chí Minh ma ít hơn của Hà Nội, tính chất khô rõ rệt
- Vào mùa khô Hà Nội cũng ít ma nhng do ảnh hởng của gió mùa đông
a) HS vẽ biểu đồ kết hợp, phải viết tên biểu đồ, có kí ớc hiệu và vẽ chính
Trang 3b) Nhận xét: 2,5
- Tổng diện tích rừng ở nớc ta có nhiều biến đổi do sự biến đổi diện tích
- Sự biến đổi tổng diện tích rừng làm độ che phủ rừng ở nớc ta cũng biến
- Từ 1943 - 1983 nớc ta mất 7,1 triệu ha rừng trong khí đó rừng trồng
- Từ 1983 - 2005, rừng nớc ta có sự phục hồi , rừng tự nhiên tăng 2,7 triệu
ha, rừng trồng cũng tăng 2,7 triệu ha
0,5
- Vì vậy tổng diện tích rừng cũng tăng 5,4 triệu ha, làm cho độ che phủ
- Sự biến đổi rừng tự nhiênvà rừng trồng chứng tỏ chất lợng rừng của nớc
ta giảm vì diện tích rừng tự nhiên phục hồi chủ yếu là rừng tái sinh 0,5
a)Xử lý số liệu: Bảng cơ cấu giá trị sản xuất CN phân theo các ngành CN
nớc ta năm 2004 (%)
1,0
b)Giải thích: CN chế biến nông -lâm- thuỷ sản hiện nay chiếm tỉ trọng
- Ngành có cơ sở nguồn nguyên liệu dồi dào, sẵn có từ sản phẩm các
- Có nguồn lao động đông đảo, giá rẻ, có kinh nghiệm trong việc chế
- Nhà nớc hực hiện 3 chơng trình kinh tế lớn ( lơng thực thực phẩm, hành
tiêu dùng và hàng xuất khẩu) càng nâng cao vị trí của ngành này trong
nền kinh tế quốc dân
0,5
a) Thuận lợi, khó khăn với việc phát triển cà phê ở Tây Nguyên
Trang 4*Thuận lợi: 3,5
- Đất trồng: Có đất đỏ ba zan khoảng 1,36 triệu ha chiếm 66,6% đất đỏ
Đất tốt, tầng phong hoá dày, tơi xốp, giầu dinh dỡng, phân bố tập trung
trên các cao nguyên rộng lớn thuận lợi cho việc chuyên canh cây cà phê
có quy mô lớn
0,5
- Khí hậu: cận xích đạo với một mùa ma cung cấp nớc cho cây trồng, một
Các cao nguyên cao 500-600m có khí hậu khô nóng thích hợp với cây CN
- Nguồn nớc: Nớc mặt tuy ít nhng nơcs ngầm có thể khai thác cho sản
- Dân c lao động: Lao động đợc bổ xung từ các vùng khác Ngời dân có
- Thi trờng tiêu thụ: Nhu cầu tiêu thụ cà phê rất lớn, sản phẩm cà phê đợc
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Các nhà máy chế biến bảo quản sản phẩm cà
phê ngày càng phát triển, nhà nớc quan tâm đầu t cho việc sản xuất cà
phê
0,5
- Trình độ dân trí của đồng bào dân tộc còn hạn chế, tập quán sản xuất
- Cơ sở vật chất kĩ thuật nhìn chung còn nghèo nàn đặc biệt giao thông
vận tải và thông tin liên lạc còn hạn chế
0,5
- Bảo đảm nớc tới, giữ đờng nớc ngầm vào mùa khô vì vậy cần phát triển
- Mở rộng các mô hình kinh tế vờn, trang trại mở rộng diện tích, sản lợng
- Nâng cao chất lợng mạng lới giao thông vân tải và thông tin liên lạc 0,25
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, chính sách u đãi với vùng trồng cà