Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng.. Mục đích lao động của nghề điện dân dụng.. Môi trờng Lao động của nghề Điện Dân Dụng.. Dụng cụ và thiết bị bảo vệ trong nghề điện.. Khái n
Trang 1Nghề điện dân dụng.
Bài 1: Giới thiệu nghề điện
1 Vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất
2 Quá trính sản xuất điện năng
3 Các nghề trong ngành điện
4 Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng
5 Đối tợng của nghề điện dân dụng
6 Mục đích lao động của nghề điện dân dụng
7 Công cụ lao động
8 Môi trờng Lao động của nghề Điện Dân Dụng
9 Triển vọng của nghề Điện Dân Dụng
Ch
ơng 1: An toàn lao động trong nghề điện
A an toàn điện.
I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ngời:
1 Điện giật tác động tới con ngời:
- Tác động tới hệ thần kinh trung ơng gây rối loạn Hệ hô hấp
- Tác động tới hệ tuần hoàn
- Tác động tới hệ cơ bắp
2 Tác hại của hồ quang điện:
- Hồ quang điện gây cháy bỏng
3 Mức độ nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể ngời:
- Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể
- Thời gian dòng điện chạy qua cơ thể
- đờng đi cuả dòng điện qua cơ thể
II Các nguyên nhân gây tai nạn nghề điện
1 Chạm vào vật mang điện
2 Tai nạn do phóng điện
3 Do điện áp bớc
Trang 2III An toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt.
1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện
2 Sử dụng các dụng cụ về thiết bị bảo vệ an toàn
3 Nối đất bảo vệ và trung tính bảo vệ
IV Cách cứu chữa ngời bị điện giật
B Thiết bị và phơng pháp bảo vệ an toàn trong nghề điện.
I Dụng cụ và thiết bị bảo vệ trong nghề điện
1 Các vật lót cách điện.
- Thanh cao su cách điện, dùng để lót đứng xữa chữa điện
- Giá cách điện trong sửa chữa điện
2 Dụng cụ lao động.
3 Dụng cụ kiểm tra.
II Phơng pháp bảo vệ trong nghề điện
C Phơng pháp cứu chữa ngời bị điện giật.
Để cứu chữa ngợi bị điện giật Ta có thể tiến hành các phơng pháp sau:
1 Giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng điện.
Trang 3Trớc hết cắt điện rồi mới tới gần sơ cứu.
a) Tình huống nạn nhân đứng dới đất tay chạm vào mạng điện, tay chạm vào vật mang
Chơng II Máy biến áp.
Khái niệm về máy biến áp một pha, phân loại, công dụng, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động mBA dùng trong gia đình.
I Khái niệm về máy biến áp
Máy biến áp một pha là thiết bị điện từ tĩnh làm việc theo nguyên lí cảm ứng từ dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều mà vẫn giữ nguyên tần số
II Công dụng của máy biến áp một pha
- Là thiết bị biến đổi điện áp (Tăng áp hoặc giảm áp)
- Ghép nối tín hiệu giữa các tầng
III Phân loại máy biến áp
1 Theo công dụng.
Máy biến áp gồm những loại chính sau:
- Máy biến áp điện lực
- Máy biến áp điều chỉnh công suất nhỏ
- Các máy biến áp đặc biệt
+ Máy biến áp đo lờng
+ Máy biến áp làm nguồn
+ Máy biến áp hàn điện
+ Máy biến áp dùng để thí nghiệm
2 Theo số pha của dòng điện đợc biến đổi:
gồm những máy biến áp 1 pha và 3 pha
3 Theo vật liệu làm lõi.
4 Theo phơng pháp làm mát.
Trang 4IV Cấu tạo của máy biến áp.
c) Vỏ máy thờng làm bằng vỏ kim loại, ngoài ra vỏ máy còn làm giá lắp đồng hồ đo
V Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tợng cảm ứng điện từ
ở cuộn sơ cấp có N1 vòng dây, cuộn thứ cấp có N2 vòng dây đợc cuốn trên một lõi thép kín
Khi nối dây cuốc sơ cấp vào nguồn xoay chiều có điện áp U1 và dòng điện I1 chạy trong nguồn sơ cấp sẽ tạo ra trong lõi thép 1 từ thông biến thiên
Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng sang cuộn thứ cấp sinh ra sức
điện động cảm ứng E2 tỉ lệ với số vòng dây N2
Sử dụng và bảo dỡng máy biến áp dùng trong gia đình.
I Sử dụng máy biến áp
a) Điện áp nguồn khi ta đa vào máy biến áp không đợc lớn hơn điện áp sơ cấp định mức
b) Công suất tiêu thụ của phụ tải không đợc lớn hơn công suất định mức của máy biến áp
c) Chỗ đặt máy biến áp phải khô ráo, thoáng mát
d) Theo dõi nhiệt độ của máy
e) Lắp các thiết bị bảo vệ
f) Thử điện cho máy biến áp
II Bảo dỡng máy biến áp
Câu 1: Nêu cấu tạo và nguyên tắc sử dụng của máy biến áp 1 pha
Câu 2: Nêu cách sử dụng và bảo dỡng của máy biến áp 1 pha
Trang 5Tiết 11,12,13,14,15 Tính toán thiết kế máy biến áp 1 pha.
I Tính toán, thiết kế máy biến áp cảm ứng
1 Tính công suất của máy biến áp.
Ta dựa vào công thức: P 1 = P 2/ n
Trong đó P1 công suất của cuộn sơ cấp, P2 công suất của cuộn thứ cấp n hiệu
suất của máy
a) Tính số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp
Công thức: n = Ktn/ Shi Trong đó Ktn là hằng số thực nghiệm lấy từ 40 -60 tuỳ
Trang 6Tiêt 16 Thực hành Quan sát cấu tạo của máy biến áp mộy pha
vận hành máy biến áp ở chế độ không tải và có tải
CT công suất P1 = I1 U1
CT công suất P2 = I2 U2 P đèncắt nối
2 Công tắc k ở vị trí đóng cho điệnvào cuộn dây sơ cấp.
Học sinh quan sát đồng hồ đo và bóng đèn
Học sinh ghi số liệu vào bảng
Học sinh tính công suất
3 Nhận xét về sự khác nhau giữa các điện áp sơ cấp và thứ cấp, gữa công suất ghi trên bóng đèn và công suất tính đợc trong hai trờng hợp cắt và nối công tắc.
Yêu cầu mỗi học sinh thực hành 1 lần
Tiết 19 đến tiết 36 Thực hành Quấn máy biến áp 1 pha công
suất nhỏ.
I Chuẩn bị
a Vật liệu dẫn điện dây quấn sơ cấp và thứ cấp, dây dẫn cứng và mềm
b Vật liệu cách điện, dây cách điện, bìa cách điện, băng dính, băng vải, ống ghen
c Vật liệu dẫn từ, lõi thép kĩ thuật điện
Các vật liệu khác: Sơn cách điện, thiếc hàn, ốc vít, nhựa thâm, thanh kẹp
d Khí cụ và linh kiện: Công tắc, mạch bảo vệ, phích điện
Trang 7e Dụng cụ và thiết bị, bút thử điện, đồng hồ đo điện, khoan, mỏ hàn, tua vít, kìm các loại, búa, kéo, panh, bàn quấn dây.
II Nội dung thực hành
Để quấn máy biến áp ta cần các dụng cụ sau:
1 Bàn quấn dây.
Bàn quấn dây bằng gỗ, có trục quay dạng trục vét, có thể vặn ốc để cố định dây Bàn quấn dây nên chỉ tạo thêm thiết bị dài dây và tự động đếm dây
Trong quá trình quấn dây, dây sẽ vuông góc với trục cuốn
Nếu không có thiết bị quấn dây thì phải dùng tay bằng vải, tng nhóm vòng dây cho để
đếm
+ chọn trục dây có dờng kính là 10 mm
2 Khuôn gỗ.
Làm bằng gỗ thờng, kích thớc khuôn gỗ bằng kích thớc trụ lõi thép
3, Khuôn bìa (cốt cách điện).
+ Nguyên vật liệu: làm bằng bìa hoặc baxôkét làm khuôn quốn dây
+ Tác dụng : cách điện dây quốn với lõi thép đồng thời giá đở dây cuốn
+ Kích thớc : khuôn bìa phải lớn hơn mổi cạnh lõi thép khoảng 1mm chiều dài bìa khoảng 1mm
+ Các bớc làm Bakêlít nh hình vẽ:
+ Nắp bìa có các vị trí cố định đầu dây để khi có đầu dây bên ngoài chuyển động sẽ không ảnh hởng đến đàu dây của nối dây
4.Cuốn dây.
Khi cuốn vòng đầu phải dùng băng vải để kẹp đầu dây cuốn dài từng lớp
Số vòng chiều dây = (chiều cao cửa sổ bề dày bìa/ đờng kính dây) – 1 = 56 vòng
Số lớp dây 397 + 19/56 = 7,43 chọn trong lớp
Tính lại 1 lớp có (397 + 19 )/ 8 = 52 vòng
Sau mỗi lớp cuốn phải lót lớp cách điện rồi mới quấn tiếp
Trang 8Bớc 3 : Tiến hành cuốn dây.
Bớc 4: Lồng dây vào sợi thép
Bớc 5: Đo cách điện
Bớc 6: Nối dây vào chuyển mạch
Bớc 7 : Tiến hành kiểm tra và vận hành thử
chơng 3 Động cơ điện.
Tiết 37, 38., 39 Khái niệm về động cơ điện., ứng dụng , phân loại, nguyên tắc hoạt động của động cơ điện 1 pha.
I Khái niệm về động cơ điện 1 pha
Động cơ điện là thiết bị điện dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng làm quay may công tác
Động cơ điện là nguồn động lực để kéo máy bơm quạt máy nén khí và các máy công tác khác
II Phân loại và công dụng của mỗi loại
a) Theo kết cấu: Kiểu rôto lồng sóc và kiểu rôto dây cuốn
b) Dựa theo kết cấu vỏ máy gồm: Các kiểu kín, kiểu hở, kiêu bảo vệ kiểu chống nổ Theo số pha: 1 pha, 2pha và 3 pha
III Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện 1 pha
Động cơ điện bao gồm nam châm và khung dây abcd đều có thể quay quanh trục của chúng
Khi quay nam châm với vận tốc n1 khung dây a, b, c, d quay với vận tốc n1 hiện tợng trên đợc giải thích Khi quay nam châm từ trờng của nam châm quay theo từ trờng quay xuất hiện dòng điện cảm ứng ở khung dây khép kín abcd Khung dây nằm trong
từ trờng abcd nên có lực từ tác dụng làm khung dây quay theo chiều của từ trờng
Trang 9Tiết 40 Quạt điện.
I Cấu tạo quạt điện
Quạt điện dùng trong gia đình có cấu tạo tơng tự nh động cơ điện, là loại động cơ chạy tụ hoặc động cơ có vòng ngắn mạch
Khi sử dụng quạt, việc thay đổi lu lợng gió rất quan trọng và cần thiết
Muốn thay đổi lu lợng gió phải thay đổi tốc độ quay của cánh quạt trong thực tế Nối tiếp điện trở hoặc điện kháng với dây cuốn stato
Thay đổi cánh quạt nối tiếp
Cuốn thêm 1 số vòng dây dẫn
Dùng mạch điều khiển bằng bán dẫn và stato để làm giảm biến áp đa vào dây quốn stato
Tiết 41 Máy bơm nớc.
I Khái quát chung về máy bơm nớc
Máy bơm loại động cơ 1 pha rôt lồng sóc có tụ khởi động thờng đợc dùng nhiều hơn Vì có cấu tạo đơn giản làm việc tốt, bền và ít h hỏng
+ Động cơ vạn năng có thổ than và vành góp Khi khởi động thờng có tia lửa
điện ở vành góp, dễ gây hỏng ở bộ phận này đồng thời gây nhiễm vô tuyến
II Sử dụng và bảo quản máy bơm
1 Máy bơm li tâm.
Cần đặt ở chỗ hợp lí để mồi nớc thuận lợi
ống hut hở gioăng cha kín sẽ có không khí tụt vào, dù động cơ đủ tốc độ nớc cũng không đủ hút lên đợc
2 Máy bơm kiểu rung.
Khi làm việc máy bơm trong nớc vì vậy ngời ta rất chú ý trong việc ché tạo bộ phận chống thấm nớc, chống ẩm Vì vậy không cho máy làm việc ngoài không khí, thiếu nớc làm mát máy, bơm sẽ bị cháy Khi bơm đợc treo ổn định trong nguồn nớc mới đợc cắm điện và khi cắt điện xong mới đợc nhấc máy bơm ra khỏi nguồn nớc.III Một số lu ý khi sửa chữa may bơm
Trang 10Tiết 42 Máy sấy tóc.
I Cấu tạo và hoạt động của máy sấy tóc
Máy sấy tóc có các bộ phận chính sau:
- Dây điện trở làm bằng hộp kim
- Động cơ quạt gió là động cơ 1 pha, ở máy sấy tóc dùng động cơ vạn năng
- Công tắc làm thay đổi mức đốt nóng và tốc độ quạt thổi gió
- Rơle nhiệt sẽ tự động ngắt điện khi nhiệt độ trên mức cho phép
- Cửa đón gió không khí ngoài trời vào cửa thổi gió nóng ra
II Những trờng hợp h hỏng sử dụng máy sấy tóc
- Động cơ không quay dây điện trở
- Điện trở nóng, gió thổi yếu, kiểm tra cửa gió ra vào, kiểm tra động cơ có bị kẹt hay không?
III Một số lu ý khi sử dụng máy sấy tóc
1 Không sử dụng máy sấy tóc khi đang tắm
2 Không để máy sấy tóc rơi xuống nớc hoặc dung dịch nào
3 Không chọc que vào cửa thổi gió
4 Không dùng máy sấy tóc khi có hơi hoá chất
5 Không tháo màn chắn cửa gió
Tiết 43 đến tiết 52 Thực hành quan sát động cơ điện.
I Lập bảng dự trù
II nội dung làm việc
Trang 11Tiết 53 đến 54: thực hành bảo dỡng động cơ điện:
I Lập bảng dự trù
II nội dung làm việc
Trang 12Chơng IV Mạng điện sinh hoạt.
Tiết 51 Khái niệm mạng điện sinh hoạt.
I Khái niệm về mạng điện sinh hoạt
1 Khái niệm.
Mạng điện gồm các đờng dây điện, trạm biến thế, trạm truyền tải điện năng từ nhà máy đến các hộ tiêu thụ điện
II Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
- Mạng điện sinh hoạt là mạng điện tiêu thụ có điện áp thấp nhận năng lợng điện từ mạng phân phối để cung cấp cho thiết bị điện và đồ đùng điện
- Mạng điện sinh hoạt có thể chia làm hai phần: Đờng dây chính và đờng dây nhánh
- Khi lắp điện và sữa chữa điện có thể xáy ra các tai nạn do các nguyên nhân sau:+ Do điện giật
+ Do các nguyên nhân khác
Tiết 55 đến 56 Dây dẫn và dây cáp.
I Phân loại và cấu tạo phạm vi sử dụng của dây dẫn và dây
cáp
1 Dây dấn điện.
+ Cấu tạo:
Gồm kim loại bọc ngoài và lớp vỏ cách điện và có thêm lớp vỏ bảo vệ, dựa vào lớp vỏ
có thể chia dây dẫn ra làm 2 loại:
- Cấu tạo bởi dây đồng trần mềm
- Phạm vi sử dụng: Cáp nối đất
b) Cáp 1 sợi
- Cấu tạo gồm 1 lõi đồng rất mềm
Trang 13- Phạm vi sử dụng: Có thể sử dụng mỗi dây cho 1 pha.
c) Dây cáp nhiều sợi
- Cấu tạo gồm lõi đồng hoặc nhôm cứng, vỏ lới vỏ kín PVC, vỏ 2 lá thép vỏ PVC đen
- Phạm vi sử dụng: có thể sử dụng 1 dây cho nhiều pha
II Phơng pháp nối và cách điện mối nối
1 Các phơng pháp nối dây dẫn điện
2 Yêu cầu của mối nối
Tiết 57 đến 61 Sơ đồ mạng điện.
I Khái niệm về sơ đồ mạch điện
Sơ đồ mạch điện hay sơ đồ điện là hình biểu diễn quy ớc một mạch điện, mạng điện
Trang 14I c¸c lo¹i mèi nèi:
- Mèi nèi th¼ng
- Mèi nèi ph©n nh¸nh
- Mèi nèi b»ng hµn
- Mèi nèi dïng phô kiÖn
II Yªu cÇu cña mèi nèi:
B6: C¸ch ®iÖn mèi nèi
IV.LËp b¶ng dù trï VËt liÖu, dông cô, thiÕt bÞ
IV Néi dung thùc hµnh
Trang 15tiÕt 67, 68, 69, 70: thùc hµnh l¾p m¹ch ®iÖn b¶ng ®iÖn
Trang 16B5: Kiểm tra.
IV Lập bảng dự trù
V nội dung làm việc
lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang.
báo cáo thực hành
I Sơ đồ nguyên lí
Trang 17V néi dung lµm viÖc
C¸c c«ng
Trang 18VI nhận xét.
Tự nhận xét đáng giá:
tiết 74, 75, 76 thực hành lắp mạch điện hao công tắc ba cực
điều khiển một đèn
báo cáo thực hành
I Sơ đồ nguyên lí
II Sơ đồ lắp đặt
Trang 19V nội dung làm việc
tiết 77, 78, 79 thực hành lắp mạch điện một công tắc ba cực
điều khiển hai đèn.
báo cáo thực hành
I Sơ đồ nguyên lí
Trang 21V nội dung làm việc
ôn tập
Hệ thống câu hỏi ôn tập:
2 Nêu khái niệm MBA 1 pha
3 Có những loại MBA 1 pha nào? Công dụng của mỗi loại
4 Tính điện áp vào cuộn sơ cấp của một MBA 1 pha biết Số vòng dây cuôn sơ cấp là 1500 vòng, số vòng dây cuộn thứ cấp là 250 vòng và điện áp thứ cấp là 60V
5 Cho MBA biết U1=220V, U2=110V, N1=1000 vòng, tìm N2=?
6 Nêu nguyên lí hoạt động của động cơ điện 1 pha
7 Nêu cáu tạo của động cơ điện 1 pha
8 Nêu cách sử dụng và bảo dỡng động cơ điện 1 pha
9 Nêu những h hỏng thờng gặp ở động cơ điện 1 pha và cách khắc phục
10.Nêu yêu cầu của mối nối dây dẫn điện
11.Qui trình chung nối dây dẫn điện?
12 Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển một đèn
13 Nêu nội dung công việc cần phải làm để lắp đặt đợc mạch điện đèn ống huỳnh quang
14.Nêu qui trình lắp đặt mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn