1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nghệ thuật nặn ba cây

254 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phân tích trên làm cho nhận định của tác giả là ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội →Dù mặc đẹp đến đâu sang

Trang 1

Ngữ văn – bài 18

Kết quả cần đạt

- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp

đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc giàu tính thuyết phục.

- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu biết đặt câu có khởi ngữ

- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích tổng Hợp trong làm văn nghị luận

Ngày soạn : 10/01/2009 Ngày giảng :9b 1; 9e 1.09

b.Kĩ năng: Nắm đợc cách viết văn nghị luận sâu sắc, sinh động giàu tính

thuyết phục qua đoạn trích

-Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh

động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

c Thái độ: Hiểu đợc tầm quan trọng của việc đọc sách.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a.GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án

b HS : Học bài cũ, soạn bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

( 3 ) a.Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

b.Dạy nội dung bài mới:

( 1– ) *Giới thiệu bài: Chu Quang Tiềm là nhà Mĩ học và lí luận văn học

lớn

của Trung Quốc, Ông nhiều lần bàn về việc đọc sách, phơng pháp đọcsách Ông muốn truyền lại cho các thế hệ sau này những suy nghĩ sâu sắc

và kinh nghiệm phơng pháp của bản thân…

* Nội dung bài học:

Bài viết này là kết quả của quá

trình tích luỹ kinh nghiệm dày

công suy nghĩ, lời bàn tâm huyết

của ngời đi trớc muốn truyền lại

cho thế hệ sau

Nêu xuất xứ của văn bản ?

I/Đọc và tìm hiểu chung 1)Tác giả, tác phẩm :

* Tác giả :

- Chu quang Tiềm ( 1897 – 1986)

- Là nhà Mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.

* Tác phẩm : Trích trong – Danh

nhân Trung Quốc bàn về niềm vui

và nỗi buồn của việc đọc sách–.

2) Đọc – Tìm bố cục :

Trang 2

Cho biết bố cục của đoạn trích?

Nội dung chính của mỗi đoạn ?

Tóm tắt các luận điểm của tác giả

khi triển khai các vấn đề ấy

Bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách tác giả đa ra luận điểm căn

bản nào?

Tác giả trình bày ý kiến theo hệ

thống luận điểm

Các luận điểm này đợc trình bày

trong mấy nội dung ? đó là những

nội dung nào ?

Nếu chuyển các nội dung này

thành các câu hỏi thì nó sẽ trả lời

cho những câu hỏi nào ?

Em hiểu “ Học vấn” nghĩa là gì ?

“ Học thuật” có nghĩa nh thế nào ?

Tác giả lý giải tầm quan trọng và

sự cần thiết của việc đọc sách đối

với mỗi con ngời nh thế nào?

Em hiểu “ học vấn” là gì?

Vậy em hiểu “học vấn” thu đợc từ

đọc sách là gì?

Theo em giữa đọc sách và học vấn

có mối quan hệ ra sao?

Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt

trong hoạt động học tập của con

+Phần 2: tiếp đến “Lực lợng”: Nêucác khó khăn, thiên hớng sai lệch dễmắc phải của việc đọc sách trong tìnhhình hiện nay

Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách đọc sách vẫn là một con đờngquan trọng của học vấn

→ là những hiểu biết thu nhận đợcqua quá trình học tập

→Là những hiểu biết của con ngời

do đọc sách mà có

→Tác giả đặt nó trong mối quan hệvới học vấn của con ngời→ học vấn

là tích luỹ đợc từ mọi mặt trong hoạt

động học tập của con ngời

Trang 3

mà là việc của toàn nhân loại, mỗi

loại học vấn đến giai đoạn hôm

nay đều là thành quả của toàn

nhân loại nhờ biết phân công, cố

gắng tích luỹ ngày đêm mà có

thành quả đó

Theo tác giả “sách là kho tàng quý

báu cất giữ di sản nhân loại” Em

hiểu ý kiến này nh thế nào ?

Ví dụ : từ thơ ca dân gian mà có

thơ quốc âm của Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân

H-ơng, truyện Kiều của Nguyễn Du

Theo em vì sao phải đọc sách ?

Vậy những cuốn sách giáo khoa

em đang học tập có phải là di sản

tinh thần không ? Vì sao?

Sách lu giữ hết thảy các thành tựu

học vấn của nhân loại, muốn nâng

cao học vấn cần kế thừa thành tựu

này, lấy thành tựu nhân loại đã đạt

đợc làm điểm xuất phát

Theo dõi đoạn tiếp vì sao tác giả

lại quả quyết rằng “nếu chúng ta

mong tiến lên từ văn hoá khoa học

kỹ thuật thì nhất định phải lấy

giả đem lại hiểu biết gì về sách và

Sách là kho tàng quý báu lu giữ disản tinh thần nhân loại là cột mốctrên con đờng tiến hoá học thuật phải lấy thành quả của nhân loại đã

đạt đợc trong quá khứ làm điểm xuấtphát

Đọc sách là hởng thụ các kiến thức để tiến lên con đờng học vấn phát hiện thế giới mới

→ tủ sách của nhân loại đồ sộ có giátrị, sách là những giá trị quý giá, làtinh hoa trí tuệ, t tởng tâm hồn củanhân loại đợc mọi thế hệ cẩn thận lugiữ

→ đọc sách để kế thừa tri thức củanhân loại

→ Cũng nằm trong di sản tinh thần

đó Vì đây là một phần tinh hoa họcvấn của nhân loại trong các lĩnh vựckhoa học tự nhiên, khoa học xã hội

mà chúng ta có măn mắn đợc tiếpnhận

→Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnhvực đời sống trí tuệ t tởng tâm hồncủa nhân loại trao gửi lại

→Đọc sách là thừa hởng những giátrị quí báu này Nhng học vấn luônrộng mở ở phía trớc Để tiến lên conngời phải dựa vào di sản học vấn này

→ “đọc sách là hởng thụ là chuẩn bịtrên con đờng học vấn”

→ Sách kết tinh mọi học vấn trênmọi lĩnh vực đời sống, trí tuệ, t tởng,tâm hồn của nhân loại trao gửi

→ học sinh suy nghĩ trả lời theo cảm

Trang 4

trau rồi học vấn có ý nghĩa lớn

lao và lâu dài với mỗi con ngời

Sách ghi chép cô đúc và lu truyền

mọi tri thức mọi thành tựu Sách

trở thành kho tàng quý báu của di

sản tinh thần mà loài ngời thu

l-ợm suy ngẫm suốt mấy nghìn

Để chứng minh cho cái hại thứ

nhất tác giả so sánh nh thế nào ?

Cái hại đầu tiên trong việc đọc

sách trong tình hình sách đợc xuất

bản in ấn rất nhiều nh hiện nay là

khiến ngời đọc không chuyên sâu

nghĩa là ham đọc mà không thể

đọc kỹ.oong châm biếm các học

giả trẻ hiện nay chỉ đọc qua hời

hợt nên liếc qua nhiều mà đọng lại

* Sách là vốn quí của nhân loại,

→ Hai thiên hớng sai lạc thờng gặp Sách nhiều khiến ngời ta khôngchuyên sâu

Sách nhiều khiến ngời đọc lạc ớng

h-→So sánh cách đọc của ngời xa: thời cổ đại sách khó kiếm, 1 đời

đến bạc đầu đọc hết 1 quyển đọc ít quỷen nào ra quyển ấy miệng

đọc, tâm ghi cả đời dùng khôngcạn đọc kỹ đọc nghiền ngẫm từngcâu từng chữ

giờ : sách dễ kiếm 1 học giả trẻ

đọc hàng vạn cuốn liếc quanhiều đọng lại ít

→ xem trọng cách đọc sách chuyênsâu( của các học giả Trung Hoa thời

cổ đại), coi thờng cách đọc khôngchuyên sâu của các học giả trẻ hiện

Trang 5

Nh vậy trứơc hàng biển sách, núi

sách, nhiều ngời vì tham nhiều mà

Nghệ thuật sử dụng có gì giống

với cái hại trên?

vào thành trì kiên cố, đánh bại

quân địch tinh nhuệ

Qua đó em thấy tác giả có cách

gian công sức đọc, nhiều khi tự

mình hại mình tiền mất tật mang

→ đọc lạc hớng là tham nhiều màkhông phục vụ thực chất

sách chất đầy th viện những tácphẩm cơ bản, đích thực phải đọc cũng mấy nghìn quyển thậm chímấy quyển mới học tham nhiều

mà không phục vụ thực chất

lãng phí thời gian, sức lực trênnhững cuốn sách vô thởng, vô phạt

bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sáchquan trọng, cơ bản

→ sử dụng nghệ thuật so sánh

→Lối đọc ấy chỉ vô bổ lãng phí thờigian công sức có khi chỉ còn manghại So sánh với việc ăn uống vô tộivạ, ăn tơi nuốt sống…

→Báo động về cách đọc sách tràn lanthiếu mục đích

*Đọc sách cần có mục đích cụ thể, tránh tham lam, hời hợt.

→ học sinh tự bộc lộ

3) Ph ơng pháp đọc sách

Trang 6

đa ra cách so sánh “ cỡi ngựa đi

qua chợ” “ kẻ trọc phú khoe của”

để châm biếm những kẻ đọc nhiều

mà không chịu suy nghĩ, thể hiện

phẩm chất tầm thờng, thấp kém

Tác giả bày tỏ thái độ nh thế nào

đối với cách đọc sách này ?

Theo yêu cầu các môn học ở trung

học và năm đầu đại học Mỗi môn

chọn 3-5 quyển đọc cho kỹ

Theo em giữa học vấn phổ thông

và chuyên môn có mối quan hệ

đọc 10 quyển lớt qua không bằnglấy 1 quyển đọc 10 lần

đọc ít kỹ suy nghĩ trầm ngâmtích luỹ làm thay đổi khí chất đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt

nh kẻ trọc phú khoe của

→ Đề cao cách chọn tinh, đọc kỹ,phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộmặt

→ Đây là vấn đề bắt buộc đối vớihọc sinh phổ thông và những năm

đầu đại học vì các môn có liên quan

đến nhau

→ Loại chuyên môn: đọc suốt đời, có

sự liên quan gắn bó không biết rộng không chuyên không thông thái không thể nắmgọn

hãy biết rộng rồi nắm chắc làtrình tự để nắm vững học vấn

→Bác bỏ quan niệm của một số ngờichỉ chú ý đến học vấn chuyên môn

mà lãng quên hoặc coi thờng kiến

Trang 7

Cái hại của việc đọc sách hời hợt

đợc của tác giả chế giễu ra sao?

nghiệm đọc sách, bài viết này có

sức thuyết phục lớn, là bài học, lời

khuyên chân thành → muốn có

học vấn phải đọc sách, đọc chuyên

sâu, tích luỹ, kết hợp mở rộng

Văn bản có sức thuyết phục cao

Theo em điều ấy đợc tạo nên từ

những yếu tố nào ?

Văn bản cho em lời khuyên bổ ích

nào về đọc sách và việc đọc sách?

Phát biểu điều mà em thấm thía

nhất sau khi học song văn bản?

→nh ngời cỡi ngựa qua chợ mắt hoa

ý loạn tay không mà về , nh trọc phúkhoe của lừa mình dối ngời Thể hiệnphẩm chất tầm thờng thấp kém

→ đọc chuyên sâu, nghĩa là cần chọntinh, đọc kỹ theo mục đích, để phục

vụ cho chuyên môn sâu

III/Tổng kết - ghi nhớ

- Bố cục chặt chẽ, lý lẽ, dẫn chứng

sinh động có tính thuyết phục

- Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại, phải biết chọn sách

ngẫm.

IV/Luyện tập

→Nhận ra vai trò vị trí quan trọngcủa sách đối với học vấn con ngời

→Cần có cách lựa chọn sách và đọcsách

(1’) c Củng cố :

Trang 8

? Văn bản “ Bàn về đọc sách” không đề cập đến nội dung gì?

a.ý nghĩa của việc đọc sách c Phơng pháp đọc sách có hiệu quả

b.Các loại sách cần để đọc d Những th viện nổi tiếng thế giới

? Tại sao văn bản “ Bàn về đọc sách” lại giàu tính thuyết phục và có sứchấp dẫn cao?

( 1–) d.HD HS học và làm bài tập ở nhà

- Học bài phần phân tích văn bản

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật

- Chọn 1 lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên giá sách của

Ngày soạn : 11/01/2009 Ngày giảng : 9b 1; 9e .1.09

b Kĩ năng: Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa

nó.Biết đặt những câu có khởi ngữ

c Thái độ: Rèn kỹ năng đặt câu, sử dụng câu có khởi ngữ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên bài, soạn giáo án

b HS : Đọc bài, trả lời câu hỏi

3 Tiến trình bài dạy:

( 4 ) a.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

b.Dạy nội dung bài mới:

( 1 ) ’ *Giới thiệu bài: Trong câu ngoài thành phần chính chủ ngữ ,vị ngữ câu

còn có thành phần khởi ngữ Khởi ngữ có đặc điểm công dụng nh thế nào Tiếthọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Nội dung bài học:

Trang 9

quan hệ gì với vị ngữ của câu.

Đề tài của những câu này là gì ?

Đề tài này đợc nói đến ở thành

phần nào của câu ?

a,b) hoặc gián tiếp ( VD c) với 1

yếu tố nào đó trong thành phần câu

còn lại hoặc với nội dung thành

phần câu còn lại

Em có nhận xét gì về vị trí của khởi

ngữ trong câu ?

Đặt câu có sử dụng khởi ngữ ?

Em hãy cho biết ở các ví dụ a và c

Tác dụng: khi ngời viết muốn nhấn

mạnh một bộ phận nào đó trong câu

có quan hệ chủ – vị với vị ngữ

a: nói về nhân vât ông Sáu b: Nói về việc giàu

c: Nói về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ

→ thành phần in đậm của câu

* Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.

→đợc lặp đi lặp lại y nguyên ở phầncâu còn lại nh ví dụ b lặp lại từ giàu

→ thờng thì đứng trớc chủ ngữ, có khi

đứng sau chủ ngữ và vị ngữ

→ ví dụ : Viết thì tôi viết rất đẹp

→ Nhà, bà ấy có hàng trăm cái ở phố.Ruộng, bà ấy có hàng nghìn mẫu ởquê

→ quan hệ từ : còn, về

→ thêm quan hệ từ : về, đối với

*Trớc khởi ngữ thờng có thể thêm

các quan hệ từ về ,đối với.

→Khởi ngữ giúp cho các câu trong

đoạn văn liên kết với nhau một cáchchặt chẽ

Trang 10

Tìm khởi ngữ trong đoạn trích

Hãy viết lại các câu sau bằng cách

-Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng tài.

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

c.Thái độ : Làm tốt bài viết văn nghị luận

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên bài, soạn giáo án

b HS : Đọc bài

3 Tiến trình bài dạy :

( 3 ) a.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

b Dạy nội dung bài mới:

( 1 ) ’ *Giới thiệu bài: ở lớp dới các em đã tìm hiểu thể loại văn nghị luận

trong văn nghị luận một thao tác rất quan trọng là phân tích và tổng hợp

Thế nào là phép phân tích tổng hợp tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Nội dung bài học:

Trang 11

Đây là những dẫn chứng rất cụ thể,

tác giả viết về việc ăn mặc, trang

phục của con ngời → tác giả đa ra

những tình huống, giả định để cho

thấy có 1 sự ràng buộc vô hình ở

bên trong

Theo em vì sao không ai làm cái

điều phi lí nh tác giả nêu ra ?

đó cho thấy những quy tắc nào

trong ăn mặc của con ngời đợc nói

đến ?

Trang phục phải phù hợp với hoàn

cảnh Tức là tuân thủ những quy tắc

ngầm mang tính văn hoá xã hội

Theo em 2 quy tắc này có phải là

luận điểm chính của văn bản

không ?

Tác giả đã dùng phép lập luận nào

để rút ra các luận điểm đó ?

Em hiểu thế nào là phép phân tích ?

Văn bản này nêu lên vấn đề văn hoá

trong trang phục Sau khi phân tích

những dẫn chứng cụ thể tác giả đã

chỉ ra một quy tắc ngầm chi phối

cách ăn mặc của con ngời đó là văn

hoá xã hội→ để đi đến nhận thức

này tác giả bắt đầu từ phân tích qui

tắc ăn mặc

Để phân tích vấn đề này tác giả đã

I/Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

*Văn bản: Trang phục

→ có 4 đoạn-Trên dờng tuần tra, trong doanhtrại, nơi công cộng không ai mặcquần áo chỉnh tề mà lại đi chân đấthoặc đi giày có bít tất đầy đủ nhngphanh cúc áo lộ da thịt

- Trong hang sâu không váy xoè,váy ngắn

- Đi tát nớc, ngoài đồng không chải

đầu mợt áo sơ mi

- Đi đám cới không lôi thôi

- Đi đám ma không mặc loè loẹt

→ vì những điều đó trái với quy tắc

ăn mặc, thiếu chỉnh tề trông chớngmắt

→ Vấn đề “ăn mặc chỉnh tề” Cụ thể

đó là sự đồng bộ hài hoà giữa quần

áo và giầy tất … trong trang phụccủa con ngời

→ trang phục phải phù hợp với hoàncảnh và đạo đức tức là giản dị và hàihoà với môi trờng xung quanh

→ quy tắc đồng bộ, chỉnh tề và quytắc ăn mặc phù hợp

→ Là 2 luận điểm chính của vănbản

→ Phép lập luận phân tích

* Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tợng

Trang 12

vận dụng các biện pháp nào ?

ở đoạn văn tiếp theo câu nào là kết

luận các vấn đề đã nêu ở trên ?

Theo em câu này có thâu tóm đợc

Sau khi nêu một số biểu hiện của “

những quy tắc ngầm” về trang phục,

bài viết đã chốt lại nh thế nào ?

Các phân tích trên làm cho nhận

định của tác giả là ăn mặc ra sao

cũng phải phù hợp với hoàn cảnh

riêng của mình và hoàn cảnh chung

nơi công cộng hay toàn xã hội →Dù

mặc đẹp đến đâu sang đến đâu mà

không phù hợp thì suy cho cùng chỉ

làm trò cời cho thiên hạ , tự làm

mình xấu đi mà thôi

Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng

Qua tìm hiểu em thấy để làm rõ ý

nghĩa của một sự vật hiện tợng ta

phải dùng phép lập luận nào?

sâu hơn, cao hơn tù những chi tiết,

→ biện pháp nêu giả thuyết, sosánh, đối chiếu lập luận, giảithích, chứng minh

→ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợpvới hoàn cảnh riêng cua rmình vàhoàn cảnh chung nơi công cộng haytoàn xã hội

→ Nó tổng hợp, thâu tóm các dẫnchứng đã nêu ở trên

mặc đẹp, không phù hợp

cái đẹp đi với cái giản dị phùhợp với môi trờng

→ Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo

đức, hợp môi trờng mới là trangphục đẹp

→ Lập luận tổng hợp

→ ở cuối đoạn và cuối bài

*Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Lập luận tổng hợp thờng

đặt ở cuối đoạn hay cuối văn bản

→Để làm rõ ý nghĩa của một sự vậthiện tợng nào đó ngời ta dùng phépphân tích tổng hợp

→Phân tích giúp ta hiểu sâu sắc cáckhía cạnh khác nhau của trang phục

đối với từng ngời trong từng hoàncảnh cụ thể, làm rõ ý nghĩa của 1 sựvật hiện tợng

Trang 13

bộ phận đợc trừu tợng hoá, khái

quát hoá, phân tích và tổng hợp xen

kẽ nhau, bổ sung cho nhau

Sách có loại chuyên môn có loại

th-ởng thức, chúng liên quan đến nhau,

Qua phân tích lợi – hại, đúng –

sai rút ra kết luận có sức thuyết

phục

→Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá vĩ

đại của cách ăn mặc nghĩa là khôngthể ăn mặc một cách tuỳ tiện cẩu thả

-Vì nó là thành quả tích luỹ lâu dài

…-Là những hiểu biết của con ngời do

* Bài tập 3:

- Không đọc thì không có điểm xuấtphát cao Đọc sách là con đờng ngắnnhất để tiếp cận trí thức

-Không chọn lọc sách thì đời ngờingắn ngủi không đọc xuể, đọckhông có hiệu quả

*Bài tập 4:

Vì trong văn bản nghị luận phân tích

là một thao tác bắt buộc mang tínhtất yếu bởi nếu không phân tích thìkhông thể làm sáng tỏ đợc luận

điểm và không thuyết phục đợc ngời

Trang 14

Ngày soạn :15/01/2009 Ngày giảng: 9b .1; 9e 1.09

Tiết 95 :

Luyện tập phân tích và tổng hợp

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên bài, soạn giáo án

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

B/tiến trình bài dạy:

( 5 ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Thế nào là phép lập luận phân tích ? vai trò tác dụng ?

*Đáp án:

- Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận phơng diện củamột vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng Để phân tích nộidung của sự vật hiện tợng ngời ta có thể vận dụng các biện pháp giả thiết

so sánh đối chiếu và cả phép lập luận giải thích chứng minh…

b.dạy nôi dung Dạy bài mới:

( 1– ) *Giới thiệu bài: ở tiết trớc các em đã biết đợc phép lập luận

phân tích tổng hợp Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ứng dụng các phép lập luận

Tác giả đã vận dụng phép lập luận

nào trong các đoạn văn ?

Tác giả đã vận dụng các phép lập

luận này nh thế nào?

Tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành

cái hay của cả bài ở những điểm

nào?

Đọc đoạn b

Chỉ ra luận điểm của đoạn văn? Em

hãy cho biết trình tự phân tích?

Đoạn đầu nêu quan niệm mấu chốt

của sự thành đạt, phân tích lần lợt

* Bài tập 1:

a) Lập luận phân tích theo trình tự :Luận điểm: “Thơ hay là hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài”

- Cái hay ở các điệu xanh: xanh ao,xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanhbèo…

- ở những cử động: chiếc thuyền,sóng, lá đa vèo, tầng mây, ngõ trúc,

có động

- hay ở các vần thơ

- ở các chữ không non épb) Lập luận phân tích-Luận điểm: mấu chốt của thành đạt

là ở đâuThứ nhất: do nguyên nhân kháchquan(đây là điều kiện cần có): gặp

Trang 15

Đoạn tiếp: Phân tích từng quan niệm

đúng sai thế nào và kết lại việc phân

tích bản thân chủ quan của mỗi ngời

Phân tích bản chất của lối học đối

phó để nêu lên những tác hại của

nó ?

Yêu cầu mỗi học sinh viết ra giấy

của mình 1 vài ý kiến phân tích về

lối học đối phó → trình bày trớc lớp

Thứ hai: do nguyên nhân chủ quan

Đây là điều kiện để kiên trì phấn đấuhọc tập không mệt mỏi không ngừngtrau dồi phẩm chất

* Bài tập 2:

- Học đối phó là học mà không lấyviệc học làm mục đích, xem học làviệc phụ

- Học đối phó là học bị động, khôngchủ động ,cốt đối phó với sự đòi hỏicủa thầy cô, của thi cử

-Do học bị động nên không thấy cóhiệu quả → không hứng thú thì chánhọc hiệu quả thấp

- Học đối phó là việc học hình thứckhông đi sâu vào thực chất kiến thứccủa bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp

nh-ng đầu óc vẫn rỗnh-ng tuếch

Bài tập 3:

- Sách đúc kết tri thức của nhân loại

đã tích luỹ từ xa đến nay Muốn tiến

bộ, phát triển thì phải đọc sách,không cần nhiều mà cần đọc kĩ hiểusâu, đọc quyển nào nắm chắc đợcquyển đó nh thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục

Trang 16

Ngữ văn – Bài 19 :

Kết quả cần đạt

- Hiểu đợc sức mạnh, khả năng kỳ diệu của văn nghệ

với đời sống con ngời qua tác phẩm nghị luận.

- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của các thành phần

biệt lập biết đặt câu với các thành phần đó.

- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc,

hiện tợng trong đời sống xã hội.

- Nắm đợc yêu cầu của chơng trình địa phơng phần

1.Mục tiêu bài dạy:

a) Kiến thức : Giúp hs hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu

của nó đối với đời sống con ngời

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ

và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích và cảm thụ văn bản nghị luận

c) T t ởng, thái độ : Hiểu sâu thấm thía tiếng nói của văn nghệ và áp dụng vào

sống

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Trang 17

3 tiến trình bài dạy:

( 5 ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Trình bày nội dung và nghệ thuật văn bản Bàn về đọc

sách ?

*Đáp án:

- Đọc sách là con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải chọn sách để đọc và vừa đọc vừanghiền ngẫm

- Trình bày ý kiến xác đáng 1 cách có lý lẽ và dẫn chứng sinh

động

b Dạy bài mới:

( 1– ) *Giới thiệu bài: Nguyễn Đình Thi bớc vào con đờng sáng tác, hoạt

động văn nghệ từ trớc cách mạng, ông không chỉ sáng tác thơ, kịch, nhạc màcòn là một cây bút lí luận phê bình có tiếng, một trong những tác phẩm đó làtiểu luận chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết này

* Nội dung bài học:

Nêu xuất xứ của văn bản ?

Tiểu luận này đợc ông viết trong thời

kỳ đầu cuộc kháng chiến chống

Tác giả đã phân tích nội dung văn

bản này bằng hệ thống luận điểm nh

thế nào ?

Nhan đề văn bản vừa có tình khái

quát lý luận, vừa gợi sự gần gũi thân

mật, bao hàm cả nội dung, cách thức,

giọng điệu nói của văn nghệ

I/ Đọc và tìm hiểu chung : 1) Tác giả, tác phẩm :

* Tác giả :

- Nguyễn Đình Thi ( 1924-2003) quê ở Hà Nội.

- Làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình

- 1996 đợc trao tặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật.

* Bố cục : là một hệ thống luận điểm

Trang 18

Theo tác giả, trong tác phẩm văn

nghệ, có những cái đợc ghi lại đồng

thời có cả những điều mới mẻ nghệ

sĩ muốn nói

Trong tác phẩm của Nguyễn Du và

Tôn-xtôi những cái đã có đợc ghi lại

là gì ?

Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở

thực tại đời sống khách quan nhng

không phải là sự sao chép đơn giản, “

chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy Khi

sáng tác 1 tác phẩm nghệ thuật nghệ

sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, lời nhắn

nhủ của riêng mình Nội dung tác

mà vẫn còn ngồi mãi trớc trang sách

cha muốn gấp, đầu óc bâng khuâng

những suy nghĩ trong lòng còn vơng

vất những buồn vui không bao giờ

quên đợc : chúng ta vừa nghe thấy

lời gửi từ mấy trăm năm trớc của

Nguyễn Du và Tôn-xtôi

Tìm trong văn bản những điều mới

mẻ muốn nói của 2 nghệ sĩ này ?

Tác phẩm văn nghệ không cất lên

những lời thuyết lí khô khan mà chứa

đựng tất cả những say sa vui buồn,

yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, nó

mang đến cho chúng ta bao rung

động, ngỡ ngàng trớc những điều

t-ởng chừng nh đã rất quen thuộc

Những điều mới mẻ này đã tác động

nh thế nào đến con ngời ?

Qua sự phân tích đó ta thấy tác giả

1) Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

:

- Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xâydựng bằng chất liệu mợn ở thực tại,nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có

mà còn muốn nói những điều mớimẻ

cảnh mùa xuân trong câu :

Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì, nàng An-na-carê nhi-na đã chét thảm khốc ra sao mấy bài họcluân lí nh cái tài, chữ tâm, triết lí bác

* Tác động đến cảm xúc, tâm hồn,

t tởng, cách nhìn đời sống của con ngời.

Trang 19

Nội dung của văn nghệ còn là rung

cảm và nhận thức của từng ngời tiếp

nhận Nó sẽ đợc mở rộng, phát huy

vô tận qua từng thế hệ ngời đọc, ngời

xem

Sức mạnh của nghệ thuật đợc tác giả

phân tích qua những ví dụ điển hình

nào ?

Em hiểu nghệ thuật đã tác động nh

thế nào đến con ngời từ những lời

phân tích trên của tác giả ?

Văn nghệ đem lại niềm vui, sức sống

cho những kiếp ngời nghèo khổ

Qua đó tác giả muốn ta hiểu sức

mạnh kì diệu nào của văn nghệ ?

Nh vậy nội dung của văn nghệ khác

với nội dung của các bộ môn khoa

hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế

giới bên trong của con ngời

Luận điểm này đợc trình bày với sự

liên kết của mấy ý? đó là những ý

nào ?

Các ý này tơng ứng với 3 đoạn văn ở

→ đoạn tiếp theo : từ chúng ta đến

là sự sống

cái kỳ diệu của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến những con ngời rất

đông, không phải trốn trong 1 cơ quan bí mật bị giam trong 1 nhà pha không mở mắt ra đợc

những ngời đàn bà nhà quê lam lũ ngày trớc suốt đời làm lụng khổ sở

đã ru con, hát ghẹo, say mê xem 1 buổi chèo câu ca dao đợc cời hả dạ hay rỏ dấu 1 giọt nớc mắt

→ lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế cuộc sống

* Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con ng- ời.

→ nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh

động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tínhcá nhân của nghệ sĩ

2) Tiếng nói chính của văn nghệ :

→ 3 ý văn gnhệ nói nhiều đến cảm xúc văn nghệ nói nhiều đến t tởng

VN mợn sự việc để tuyên truyền

Trang 20

nguồn từ nội dung của nó và con

đ-ờng mà nó đến với ngời đọc, ngời

nghe, nghệ thuật là tiếng nói tình

cảm, tác phẩm văn nghệ chứa đựng

tình yêu ghét, niềm vui buồn của con

ngời trong đời sống sinh động thờng

ngày t tởng của nghệ thuật không

khô khan, trừu tợng mà lắng sâu,

thấm vào những cảm xúc, những nỗi

niềm

Em hiểu nh thế nào về “ chỗ đứng và

chiến khu chính của văn nghệ “ ?

Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc

điểm nào trong nội dung phản ánh và

đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc

đời và với chính mình “ mỗi tác

phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng

ta một ánh sáng riêng, không bao giờ

nhoà đi, ánh sáng ấy biến thành của

ta, chiếu toả trên mọi việc chúng ta

Nghệ thuật làm lan toả t tửơng thông

qua cảm xúc tâm hồn của con ngời

văn nghệ nói nhiều nhất đến cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn với cuộc sống hàng ngày chỗ đứng của văn nghệ chỗ giao nhau của tâm hồn con ngời với cuộc sống chỗ đứng chính của văn nghệ là tình yêu, ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

→ đó là nội dung phản ánh và tác

động chính của văn nghệ

* Phản ánh các cảm xúc của lòng ngời và tác động tới đời sống tình cảm con ngời.

nghệ sĩ không đến mở 1 cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan anh làm cho chúng ta nhìn nghe suy nghĩ cái t tởng trong nghệ thuật là một

t tởng náu mình, yên lặng

→ Trong những trờng hợp con ngời

bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nóicủa văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoàivới tất cả những sự sống hoạt động, vui buồn gần gũi

nghệ thuật không đứng ngời trỏ vẽcho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng ta, khiến chúng ta phải

tự bớc lên đờng ấy

Trang 21

Nghệ thuật nghị luận của tác giả

trong đoạn văn này giàu nhiệt tình và

hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho “

đời cứ tơi”, tác phẩm văn nghệ giúp

cho con ngời vui lên, biết rung cảm

và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất

Là một bài tiểu luận chặt chẽ, hợp lý,

dẫn dắt tự nhiên, cách viết giàu hình

ảnh có nhiều dẫn chứng về thơ văn,

đời sống thực tế, tăng sức hấp dẫn

cho văn bản

Em học tập đợc gì ở cách viết tiểu

luận này của tác giả ?

Qua văn bản này tác giả cho thấy

quan niệm về nghệ thuật của ông nh

thế nào ?

Văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn

con ngời, xây dựng đời sống tâm hồn

cho xã hội do đó không thể thiếu

trong đời sống xã hội và con ngời

→ Giống : lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình củangời viết

→ khác : tiếng nói của văn nghệ là bài nghị luận văn học nên có sự tinh

tế trong phân tích, sâu sắc trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

Trang 22

(1 ) d hd hs học và chuẩn bị bài ở nhà

- Học ghi nhớ sgk

- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Học tập cách viết nghị luận của văn bản

- Chuẩn bị bài “ các thành phần biệt lập”

********************************************************

Ngày soạn : 19.1.09 Ngày giảng : 9b 1; 9e .1.09

Tiết 98 :

Các thành phần biệt lập 1.Mục tiêu :

a) Kiến thức : Giúp hs hiểu và nhận biết 2 thành phần biệt lập : tình thái

và cảm thán nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng đặt câu có thành phần tình thái và cảm thán.

c) T t ởng, thái độ : Bồi dỡng khả năng sử dụng câu, viết bài văn.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 tiến trình bài dạy:

( 5 ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Thế nào là khởi ngữ ? tác dụng ? lấy ví dụ ?

*Đáp án:

- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài

đ-ợc nói đến trong câu trớc khởi ngữ thờng có thể thêm các quan hệ từ : về,

đối với

- Ví dụ : Viết thì anh ấy cẩn thận lắm

b Dạy nội dung bài mới:

( 1– ) *Giới thiệu bài: Trong câu các bộ phận có vai trò, chức năng

không đồng đều nh nhau, bộ phận trực tiếp diễn đạt sự vật hiện tợng là thànhphần chính của câu , còn 1 bộ phận không nằm trong cấu trúc câu đợc gọi là thành phần biệt lập → những thành phần ấy có tên gọi là gì ? tác dụng nh thếnào → bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Nội dung bài học:

Các từ in đậm trong ví dụ thể hiện

nhận định của ngời nói đối với sự

việc nêu trong các câu nh thế nào ?

ở mỗi từ thể hiện 1 thái độ tin cậy

I/ thành phần tình thái :

* Ví dụ : a) Với long mong nhớ của anh,

Trang 23

đối với sự việc khác nhau của ngời

nói đối với sự việc → và ở đây là

thái độ của ông Ba ( ngời kể chuyện

nghĩa của câu cũng không hề thay

đổi vì nó không nói về sự việc hiện

thợng trong câu mà chỉ là thể hiện

thái độ của ngời nói đối với các sự

việc → các từ in đậm này gọi là

thành phần tình thái của câu

Em hiểu thế nào là thành phần tình

thái ? tác dụng ?

Em hãy tìm những từ ngữ làm thành

phần tình thái trong câu ?

Ngoài ra còn có các yếu tố tình thái

gắn với ý kiến ngời nói : theo tôi, ý

ông ấy, theo anh hoặc chỉ thái độ

của ngời nói đối với ngời nghe : à, ạ,

hử, nhé

Gọi hs đọc ví dụ

Các từ in đậm này có chỉ sự vật hay

sự việc gì trong câu không ?

Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói

kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi” ?

Chính những thành phần câu tiếp

theo đã giải thích cho ngời nghe biết

tại sao ngời nói kêu lên nh vậy

Các từ “ồ” và “trời ơi” có tác dụng

gì trong câu ?

Các từ này không dùng để gọi ai cả,

chúng chỉ giúp cho ngời nói giãi bày

nỗi lòng của mình, các từ nh vậy gọi

là thành phần cảm thán

→ có lẽ : thể hiện thái độ tin cậythấp, không chắc chắn lắm với sựviệc đợc nói đến

→ sự việc đơc nói đến trong câuvẫn không có gì thay đổi

→Vì các từ này không nằm trongcấu trúc ngữ pháp của câu mà nóchỉ dùng để diễn đạt thái độ củangời nói đối với sự việc trong câu

* Thành phần tình thái đợc dùng

để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu.

→ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là( thái độ tin cậy cao) hình nh, d-ờng nh, hầu nh, có vẻ nh ( độ tincậy thấp)

II/ thành phần cảm thán :

* Ví dụ : a) ồ, sao mà độ ấy vui thế b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

→ không chỉ sự vật hay sự việc

→nhờ phần câu tiếp theo saunhững tiếng kêu ồ và trời ơi

→ sự việc ở câu a là nói đến thời

kỳ trớc rất vui, từ ồ biểu thị thái

độ, nỗi lòng của ngời nói

→ sự việc ở câu b là còn 5 phút, từtrời ơi cho biết thái độ tiếc rẻ củangời nói đối với số thời gian còn

Trang 24

Từ nào ngời nói phải chịu trách

nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự

việc do mình nói ra ?

Từ nào là trách nhiệm thấp nhất ?

Tại sao tác giả Nguyễn Quang Sáng

→ ví dụ : ôi, tổ quốc! Đơn sơ màlộng lẫy ( Tố Hữu)

→ Ơi hoa sen đẹp của bùn đen( Tố Hữu)

* Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

sự việc của câu đợc nêu gọi là thành phần biệt lập.

* Ghi nhớ : sgk/18

III/ Luyện tập :

* Bài tập 1 :

a) có lẽ ( tình thái)b) Chao ôi ( cảm thán)c) hình nh ( tình thái)d) chả nhẽ ( tình thái )

* Bài tập 2 :

- Dờng nh ( văn viết)/ hình nh/ có

vẻ nh có lẽ chắc là chắc hẳn chắc chắn

-* Bài tập 3 :

- Chắc chắn : độ tin cậy cao nhất

- Hình nh : độ tin cậy thấp nhất

→ vì câu văn này chỉ thể hiện sựphỏng đoán của tác giả về suynghĩ diễn ra trong lòng anh Sáunên không thể thiên về phía qua ítchắc chắn ( độ tin cậy thấp) haythiên về phía quá chắc chắn

* Bài tập 4 :

→Yêu cầu hs viết bài → đọc trớc

Trang 25

- Học ghi nhớ sgk Làm hoàn chỉnh bài tập 4

- Tìm các câu văn, thơ trong các văn bản đã học có chứa

a) Kiến thức : Giúp hs hiểu 1 hình thức nghị luận phổ biến trong

đời sống : nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn nghị luận c) T t ởng, thái độ : Bồi dỡng khả năng viết bài văn tự sự.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3.tiến trình bài dạy:

( 5 ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Đọc đoạn văn về phép lập luận phân tích, tổng hợp ?

( bài tập 3,4 tiết trớc)

*Đáp án:

- Đoạn văn phải có các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách

- Đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích về lí do khiến mọingời phải đọc sách

b Dạy nội dung bài mới:

( 1– ) *Giới thiệu bài: Trong đời sống hàng ngày chúng ta thờng gặp

những hiện tợng nh : 1 vụ cãi lộn, đánh nhau, 1 việc quay cóp khi lamg bài vậy để viết 1 bài văn, đánh giá các sự việc này ta làm nh thế nào→ bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Nội dung bài học:

Trang 26

Văn bản này có thể chia làm mấy

đoạn ? ý chính của các đoạn ?

Nội dung chính của các đoạn này ?

Trong văn bản này tác giả bàn luận

về hiện tợng gì trong đời sống ?

Hiện tợng này có những biểu hiện

cho bản thân đi họp, đi thảo luận là

việc chung thì đi muộn

Qua đó em hiểu thế nào là nghị luận

về 1 sự việc hiện tợng trong đời

sống ?

Hình thức nghị luận này đòi hỏi ngời

viết phải trình bày rõ sự vật hiện

t-ợng, các biểu hiện và vấn đề của nó,

sau đó nêu đợc luận điểm đúng đắn

về sự việc hiện tợng đó

Có thể có những nguyên nhân nào

tạo nên hiện tợng đó ?

Bệnh lề mề này có hại nh thế nào ?

Để đối phó thì phải ghi giờ họp sớm

thiết → không tổ chức, mọi ngời

về 1 sự việc, hiện tợng đời sống.

* Ví dụ : văn bản Bệnh lề mề“ ”

→ 3 đoạn từ đầu → khó chữa tiếp đến “ một giờ”

Còn lại

1 Nêu hiện tợng của bệnh lề mề

2 Nguyên nhân và tác hại của bệnh lềmề

3 Giải pháp để khắc phục

→ hiện tợng : bệnh lề mề của con

ng-ời ( là 1 căn bệnh)

→ sai hẹn đi chậm, muộn không coi trọng thời gian của ng-

ời khác

→ tác giả nêu rất rõ, viết rất cụ thể vềvấn đề đáng quan tâm của hiện tợng :bệnh lề mề

→ tác giả đã chỉ rõ những mặt đángchê của những ngời mắc bệnh lề nmề

và nêu lên vấn đề đáng suy nghĩ chomọi ngời

* Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về 1 sự việc hiện tợng có ý nghĩa với đối với xã hội, đáng khen, chê hay có vấn

đề đáng suy nghĩ.

- Nguyên nhân : coi thơng việc chung thiếu tự trọng

thiếu tôn trọng ngời khác

- Tác hại : Làm phiền mọi ngời Làm mất thì giờ Làm nảy sinh cách đối phó

→ chỉ ra tác hại cụ thể của bệnh lềmề

Trang 27

Đối với bài nghị luận về 1 hiện tợng

đời sống cần tận dụng phát huy vốn

kinh nghiệm đời sống và năng lực t

duy của mình để phân tích các mặt

đúng, sai, lợi, hại

Em có nhận xét gì về bố cục của bài

viết ?

Qua đó em có nhận xét gì về hình

thức 1 bài nghị luận ?

Đó là yêu cầu của 1 bài nghị luận về

1 sự việc hiện tợng trong đời sống

Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Thảo luận : sự việc hiện tợng nào cần

viết 1 bài nghị luận xã hội?

Đây có phải là một hiện tợng đáng

viết 1 bài nghị luận không ? vì sao ?

Yêu cầu các nhóm thảo luận → trình

bày

→ bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định :cuộc sống văn minh đòi hỏi mọi ngờiphải tôn trọng, hợp tác với nhau

* Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận là phải nêu rõ đợc sự việc hiện tợng có vấn đề, phân tích mặt sai,

đúng, lợi, hại của nó, chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ thái độ

→ rất mạch lạc, chặt chẽ vì trớc hếtnêu hiện tợng, sau đó phân tíchnguyên nhân, tác hại → nêu giải phápkhắc phục

* Về hình thức : bài viết có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp

Trang 28

Ngày soạn : 29.1.09 Ngày giảng :9b 2;9e .2.09

Tiết 100 :

Cách làm bài Nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống 1.Mục tiêu :

a) Kiến thức : Giúp hs biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời

sống

b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn nghị luận

c) Thái độ : Giúp hs biết quan tâm tới đời sống, lợi ích cộng đồng, tu dỡng

đạo đức, đứng về lẽ phải

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

3 Tiến trình bài dạy.

( 5 ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về thể loại nghị luận về 1 sự

việc hiện tợng trong đời sống ?

*Đáp án:

Trang 29

- Là bàn về 1 sự việc hiện tợng có ý nghĩa đối xã hội, đáng khen,chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

- Yêu cầu của bài nghị luận là nêu rõ đợc sự việc hiện tợng có vấn

đề phân tích mặt sai, đúng, lợi, hại của nó

b Dạy nội dung bài mới

( 1– ) *Giới thiệu bài: Để làm tốt bài nghị luận về một sự việc hiện tợng

trong đời sống ta cần phải tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài đó → cách làm bài nh thế nào → bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Nội dung bài học:

Gọi hs đọc các đề bài ( bảng phụ)

Các đề bài này có điểm gì giống

nhau ?

Chỉ rõ các điểm giống nhau đó ?

Nội dung yêu cầu cụ thể của các

đề bài này là gì ?

Đều yêu cầu nêu nhận xét, suy

nghĩ, ý kiến về 1 sự việc hiện tợng

Các em cần hình dung rõ sự việc

hiện tợng cần nghị luận, nêu đợc

sự việc đó, gọi tên, kể ra các biểu

hiện của nó → tên gọi có thể trở

thành nhan đề của bài viết

→ Đều là các đề bài nghị luận vềmột sự việc hiện tợng trong đời sống(tấm gơng nghèo vợt khó, di chứngchất độc màu da cam, tác hại của tròchơi điên tử )

→ Đề 1: nghị luận về 1 sự việc hiệntợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng

→ Đề 3 : sự việc hiện tợng không tốtcần lu ý, phê phán, nhắc nhở

→ Đề 2,4: cung cấp sẵn sự việc hiệntợng dới dạng 1 truyện kể, 1 mẩu tin

để ngời viết bài sử dụng

→ ví dụ : Việc tập thể dục để có sứckhoẻ là việc làm đợc nhiều ngời thamgia Nêu suy nghĩ của em về việclàm này

+ Hiện nay có nhiều bạn trẻ thích ănchơi, đua đòi Nêu ý kiến của em vềhiện tợng đó

II/ cách làm bài nghị luận

về một sự việc hiện tợng

đời sống.

* Ví dụ : sgk

1 Tìm hiểu đề và tìm ý :

- Kiểu bài : Nghị luận

- Sự việc hiện tợng : Thành đoàn phát

Trang 30

Yêu cầu của đề bài là gì ?

Tìm ý cho đề bài này ?

Những việc làm của Nghĩa chứng

tỏ em là ngời nh thế nào ?

Vì sao Thành đoàn Thành phố Hồ

Chí Minh phát động phong trào

học tập bạn Nghĩa ?

Nếu mọi học sinh đều học tập

Nghĩa làm đợc nh Nghĩa thì đời

Với khung dàn bài này các em hãy

cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn

ý chi tiết theo các ý đã tìm ở trên ?

Phần kết luận cần trình bày các

nội dung nào ?

Viết đoạn văn phần mở bài ? trình

bày trớc lớp ?

Viết phần thân bài ? kết bài ?

Theo em ở bớc này chúng ta cần

làm nh thế nào ?

Đây là bớc kiểm tra lại để hoàn

thành bài viết của mình

Qua tìm hiểu em hãy cho biết cách

làm một bài văn nghị luận ?

Dàn bài chung của một bài văn

nghị luận về một sự việc hiện tợng

trong đời sống nh thế nào ?

động phong trào học tập Phạm VănNghĩa

- Yêu cầu của đề : Nêu suy nghĩ củamình về hiện tợng ấy

→ hs viết bài → trình bày

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa

-Sửa lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.-Chú ý liên kết ý, mạch lạc giữa cáccâu trong đoạn văn và giữa các phần

* Muốn làm tốt bài văn nghị luận

về 1 sự việc hiện tợng đời sống phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc hiện tợng để tìm ý, lập dàn bài, viết bài, sửa chữa.

*Dàn bài chung : +Mở bài : giới thiệu sự việc hiện t-

Trang 31

học của Hiền nh thế nào ?

ý thức tự trọng của Hiền đợc biểu

hiện nh thế nào ?

Dựa vào các ý đã tìm đợc và sắp

xếp các ý này vào dàn bài ?

ợng +Thân bài: liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định +Kết bài: Kết luận, khẳng định, lời khuyên

* Lựa chọn góc độ riêng để phân tích , nhận định

-Hiền là ngời thông minh, ham học-Nhà nghèo không có giấy, Hiền lấylá cây để viết

-Hiền thi đỗ trạng nguyên-Hiền là ngời có lòng tự trọng

- Viết bài cho đề bài số 4 đã lập dàn ý ở lớp

- Chuẩn bị bài” chơng trình địa phơng” phần tập làm văn ****************************************************

Ngày soạn :29.1.09 Ngày giảng: 9b 2; 9e 2.09

Tiết 101 :

Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng

phần tập làm văn 1.Mục tiêu :

a) Kiến thức : Giúp học sinh tập suy nghĩ về 1 hiện tợng thực tế ở

địa phơng Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thích hợp nh : tự sự, miêu tả, nghị luận,

thuyết minh

Trang 32

b Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn nghị luận

c t hái độ : Giúp hs biết quan tâm tới đời sống, lợi ích cộng đồng, tu dỡng đạo đức, đứng về lẽ phải.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ, t liệu

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu

3.Tiến trình bài dạy.

( 5 ’ ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Trình bày cách làm 1 bài văn nghị luận về 1 sự việc,

hiện tợng đời sống ?

*Đáp án:

- Muốn làm tốt 1 bài nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đời sống phảitìm hiểu kỹ đề bài, phân tích sự việc, hiện tợng đó, tìm ý, lập dàn bài, viếtbài, đọc và sửa lại

- Dàn bài gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài

b Dạy nội dung bài mới

( 1– ) *Giới thiệu bài: Để chuẩn bị và viết tốt bài nghị luận về một sự

việc hiện tợng trong đời sống ở địa phơng ta, chúng ta cần tìm hiểu, suy nghĩ

và chuẩn bị tốt t liệu để viết bài → tiết học này chúng ta sẽ chuẩn bị để viết

bài ở nhà, chuẩn bị cho tiết 28

* Nội dung bài học:

hiện tợng cụ thể ở địa phơng mình

và viết dới dạng nghị luận về 1 sự

Theo em trong các vấn đề này thì

vấn đè nào có ý nghĩa nhất ở địa

→ Tìm hiểu, suy nghĩ về một sự việchiện tợng nào đó ở địa phơng mình

và viết bài nghị luận nêu ý kiếnriêng

2) Cách làm :

- Chọn các sự việc hiện tợng :+ Vấn đề môi trờng

+ Đời sống nhân dân+ Những thành tựu mới trong xâydựng và những biểu hiện về sự quantâm đối với quyền trẻ em

+ Vấn đề giúp đỡ các gia đình thơngbinh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anhhùng

+ Vấn đề tệ nạn xã hội

Trang 33

Theo em với sự việc, hiện tợng nghị

luận đó khi viết cần đảm bảo yêu

cầu nào ?

Đây không phải là một bài báo cáo,

tờng trình hay đơn khiếu nại, do đó

khi viết các em phải trình bày tình

hình, ý kiến, nhận định của cá nhân

thật rõ ràng, cụ thể có lập luận,

thuyết minh, thuyết phục ngời đọc

Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời,

tên cơ quan, đơn vị cụ thể

Theo em bài viết này sẽ dài khoảng

bao nhiêu chữ ?

Bố cục bài viết nh thế nào ?

Bài viết có kết cấu ra sao ?

Yêu cầu các em dựa vào hớng dẫn ở

tiết này và viết 1 bài văn dài không

quá 1.500 từ nộp cho lớp trởng vào

buổi học của tiết 25

→ hs tự do phát biểu và chọn sựviệc hiện tợng phù hợp với địa phơngmình

- Nội dung viết :+ Có dẫn chứng nh là 1 sự việc hiệntợng của xã hội cần đợc quan tâm+ Nhận định đợc chỗ đúng, bất cập,không nói quá, nói giảm, nói nhẹ+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản

đối xuất phát từ lập trờng tiến bộ củaxã hội, không vì lợi ích của cá nhân

- Bố cục :+ Bài viết khoảng 1.500 chữ trở lại+ Bố cục : 3 phần

+ Có luận điểm, luận cứ+ Lập luận rõ ràng

+ Kết cấu : có chuyển mạch, có sứcthuyết phục cao

- Viết bài có bố cục rõ ràng, khoảng 1.500 từ trở lại

- Chuẩn bị bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” *********************************************************

Trang 34

Ngữ văn – Bài 20

Kết quả cần đạt

- Thấy đợc những điểm mạnh, yếu của con ngời Việt Nam và yêu cầu phải nhanh chóng khắc phục điểm yếu và hình thànhđức tính, thói quen tốt khi đất nớc đi vào CNH, hiện đại hoá trong thế kỷ mới

- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập : gọi-đáp; phụ chú trong câu và biết đặt câu với các thành phần đó

- Viết bài văn nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đời sống Nắm đợc kiểu bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý

Ngày soạn : 30.1.09 Ngày giảng: 9b 2; 9e .2.09

Tiết 102 – Văn bản :

Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

( Vũ Khoan)

1.Mục tiêu :

1) Kiến thức : Giúp hs nhận thức đợc điểm mạnh, yếu trong tính

cách và thói quen của con ngời việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắcphụcđiểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đivào CNH, HĐH trong thế kỷ mới Nắm đợc trình tự nghị luận và nghệthuật của tác giả

2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích tìm hiểu nội dung và nghệ

thuật văn nghị luận

3) T t ởng, thái độ : Giúp hs nhìn thấy điểm mạnh, yếu của bản

thân

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ, t liệu

b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu

3 Tiến trình bài dạy:

( 5 ’ ) a.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Trình bày nội dung và nghệ thuật văn bản Tiếng nói

Trang 35

( 1– ) *Giới thiệu bài: Hiện nay dân tộc ta đang đứng trớc những yêu

cầu và nhiệm vụ to lớn là đa đất nớc đi vào CNH, HĐH vợt qua tình trạng

chậm phát triển, nghèo nàn, lạc hậu để trở thành một nớc công nghiệp vàothời

điểm năm 2020 Bớc vào thế kỷ mới đòi hỏi chúng ta phải vơn lên và đổi mới để

đáp ứng yêu cầu thời đại

* Nội dung bài học:

ngoại giao, Bộ trởng Bộ thơng mại,

là 1 trong những gơng mặt mới của

bộ phận lãnh đạo đất nớc ta trong

thời kỳ đổi mớivà hội nhập

Em hiểu gì về xuất xứ của văn bản ?

Em hiểu nhan đề văn bản này nh thế

Văn bản thuộc kiểu thể loại nào ?

Vì sao gọi là nghị luận xã hội ?

Tìm hiểu chú thích 1,3,4,7,8,12

sgk ?

Tác giả viết bài này trong thời điểm

lịch sử nào của đất nớc ?

Bài viết nêu vấn đề gì ?

ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài

của vấn đề là gì ?

Khi dân tộc ta thực sự đi vào công

cuộc xây dựng, phát triển trong su

thế hội nhập, trong nền kinh tế có su

I/ Đọc và tìm hiểu chung 1)Tác giả, tác phẩm :

* Tác giả :

- Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị

- Hiện nay là phó thủ tớng chính phủ.

* Tác phẩm :

- Đăng trên tạp chí tia sáng năm

2001 và in trong tập – Một góc nhìn của tri thức–

( 2002)

→ Hành trang : ở đây đợc dùng vớinghĩa những giá trị tinh thần mangtheo nh tri thức, kỹ năng, thói quen

1 vấn đề kinh tế xã hội mà mọi

ng-ời đang quan tâm

→ đầu năm 2001, khi đất nớc tacùng toàn thế giới bớc vào năm đầutiên của thế kỷ mới đó là thế kỷXXI

→ Chuẩn bị hành trang( tri thức, kỹnăng ) vào thế kỷ mới

→ có ý nghĩa thời sự trong thời

điểm chuyển giao thế kỷ, còn có ýnghĩa lâu dài đối với cả quá trình đilên của đất nớc, nhận rõ điểm

Trang 36

hớng toàn cầu hóa hiện nay.

Dựa vào dàn ý đã lập ở nhà ( câu hỏi

2 sgk) và cho biết luận điểm, luận

Luận điểm này tác động đến đối

t-ợng nào ? nội dung tác động ?

Mục đích tác động là gì ?

Trọng tâm của luận điểm ?

Vấn đề này có cần thiết không vì

sao ?

Để chúng ta hội nhập với nền kinh

tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến

Theo dõi phần tiếp theo và cho biết

bài nghị luận này viết vào thời điểm

nào của dân tộc và lịch sử ?

Đó là thời điểm Tết cổ truyền của

dân tộc Việt Nam ( Tết năm Tân tị

2001) đồng thời nớc ta và cả nhân

loại bớc vào thế kỷ XXI, thiên niên

mạnh, yếu, phát huy điểm mạnh,khắc phục điểm yếu

+ Bối cảnh thế giới hiện nay, mụctiêu nhiệm vụ nặng nề của nớc ta+ Những điểm mạnh, điểm yếu củangời Việt Nam

-Kết bài : Phần còn lại

II/ Phân tích văn bản : 1) Đặt vấn đề :

Lớp trẻ Việt Nam, cần nhận ra cáimạnh, cái yếu của con ngời việtNam nền kinh tế mới

→ Đối tợng : lớp trẻ Việt Nam

→ Nội dung : cái mạnh, cái yếucủa con ngời Việt Nam

→ Mục đích : rèn những thói quentốt để bớc vào nền kinh tế mới

→Nhận ra cái mạnh, cái yếu củacon ngời

→Rất cần thiết vì đây là vấn đềthời sự cấp bách để chúng ta hộinhập với nền kinh tế thế giới

→ vào đề trực tiếp, rõ ràng, ngắngọn

→ là ngời có tầm nhìn xa trôngrộng, lo lắng cho tiền đề của đất n-ớc

2) Giải quyết vấn đề :

Tết năm nay là sự chuyển giaocủa 2 thế kỷ sự chuyển tiếp giữa

2 thiên niên kỷ bớc vào thế kỷmới, thiên niên kỷ mới

Trang 37

Em hiểu thế nào là thiên niên kỷ ?

Vì sao tác giả tin rằng trong thời

khắc nh vậy ai ai cũng chuẩn bị

hành trang bớc vào thế kỷ mới và

thiên niên kỷ mới ?

Thế kỷ mới và thiên niên kỷ mới

vừa hứa hẹn, vừa thử thách đối với

con ngời trên hành tinh của chúng ta

để tạo nên những kỳ tích mới

Tác giả đã chỉ ra hành trang ấy nh

thế nào ?

Tác giả đã chỉ ra sự quan trọng của

con ngời trong thế kỷ mới, con ngời

là quan trọng nhất trong hành trang

mà đất nớc ta cần có và phải có

Qua đó em hiểu tác giả muốn nói

điều gì với con ngời ?

Tiếp theo tác giả nêu những yêu cầu

khách quan và chủ quan cho sự phát

triển kinh tế của nớc ta

Theo em đâu là yêu cầu khách

quan ?

Đây là hiện thực khách quan đặt ra,

là sự phát triển tất yếu của đời sống

kinh tế thế giới

Đâu sẽ là yêu cầu chủ quan ?

Đây là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ

nên kinh tế nớc ta trớc những đòi

hỏi mới của thời đại

Em hiểu nh thế nào về “nền kinh tế

tri thức” ? “ giao thoa và hội nhập

giữa các nền kinh tế” ?

Lao động của con ngời luôn là động

lực của mọi nền kinh tế, muốn có

nền kinh tế phát triển cao và bền

vững cần trớc hết là yếu tố con ngời,

đặc biệt là khi khoa học công nghệ

phát triển, tiếp cận kinh tế tri thức

Vì sao tác giả dùng cách lập luận

với nhiều thuật ngữ kinh tế chính

trị ?

Tác dụng của cách lập luận này ?

Từ đó , việc chuẩn bị hành trang vào

→ từng khoảng thời gian 1 nghìnnăm

→ vì mùa xuân là thời điểm đầyniềm tin và hy vọng về sự nghiệp

và hạnh phúc của mỗi con ngời vàcủa cả dân tộc

sự chuẩn bị bản thân con ngời, từ

cổ chí kim con ngời là động lựcphát triển của lịch sử trong thế

kỷ tới nền knh tế tri thức pháttriển thì vai trò con ngời càng nổibật

* Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời.

Bối cảnh hiện nay là 1 thế giới :khoa học công nghệ phát triển nhhuyền thoại sự giao thoa, hộinhập giữa các nền kinh tế

nớc ta cùng 1 lúc giải quyết 3nhiệm vụ

thoát khỏi tình trạng ngheo nàn đẩy mạnh CNH, HĐH

tiếp cận với nền kinh tế trithức

→Kinh tế tri thức : chỉ 1 trình độphát triển rất cao của nền kinh tế

mà trong đó tri thức, trí tuệ chiếm tỉtrọng cao

→ sự giao thoa : sự giao lu, tác

động lẫn nhau của các nền kinh tếtrong cùng 1 thời kỳ

→ Hội nhập : hợp lại, nhập vào

→ vì vấn đề nghị luận của tác giảmang nội dung kinh tế chính trị của

Trang 38

nghiệp ấy đơng nhiên là những con

ngời Việt Nam với những điểm

mạnh và điểm yếu

Hãy tóm tắt những điểm mạnh và

điểm yếu của con ngời Việt Nam

theo nhận xét của tác giả?

Những điểm mạnh ấy có ý nghĩa gì

trong hành trang của ngời Việt Nam

trớc khi bớc vào thế kỷ mới ?

Hữu ích trong 1 nền kinh tế đòi hỏi

tinh thần kỷ luật cao, thích ứng với

hoàn cảnh chiến tranh để bảo vệ đất

nớc, tận dụng cơ hội đổi mới

Lấy ví dụ minh hoạ những biểu hiện

tốt đẹp của con ngời Việt Nam?

Tóm tắt những điểm yếu của con

ngời Việt Nam theo cách nhìn của

tác giả ?

Bên cạnh những điểm mạnh trên thì

con ngời còn tồn tại rất nhièu điểm

yếu

Những điểm yếu này gây trở ngại gì

cho chúng ta khi bớc vào thế kỷ mới

?

Không phù hợp với sản xuất lớn,

gây khó khăn trong quá trình kinh

doanh và hội nhập

Tìm ví dụ trong đời sống để minh

hoạ cho điều này ?

Theo em cách lập luận ở đoạn này

có gì đặc biệt ?

Tác dụng của cách lập luận này ?

Sự phân tích của tác giả nghiêng về

điểm nào nhiều hơn ?

Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác

giả ?

ở đoạn văn bày tác giả không chia

thời hiện đại, liên quan đến nhiềungời

→ diễn đạt đợc những thông tinkinh tế mới, thông tin nhanh gọn,

dễ hiểu

* Bớc vào thế kỷ mới, mỗi ngời chúng ta cũng nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu cao của nền kinh tế.

+đố kị trong kinh tế+ thiếu coi trọng chữ tín

→ khó phát huy trí thông minh,không thích ứng nền kinh tế trithức, không tơng tác với nền kinh

tế công nghiệp hoá

→ hs phát biểu

→ các luận cứ đợc nêu song song,cái mạnh song song cái yếu, sửdụng các thành ngữ, tục ngữ

* Nêu bật cái mạnh cái yếu của ngời Việt Nam

→ nghiêng về chỉ ra điểm yếu củacon ngời Việt Nam

Trang 39

Tác giả đã nêu những yêu cầu nào

đối với hành trang của con ngời Việt

Nam khi bớc vào thế kỷ mới ?

Hành trang vào thế kỷ mới phải là

những giá trị hiện đại, do đó cần

loại bỏ những yếu kém, lỗi thời mà

ngời Việt Nam mắc phải

Điều này cho thấy thái độ của tác

giả đối với con ngời và dân tộc trớc

yêu cầu của thời đại nh thế nào ?

Đó là thái độ yêu nớc tích cực của

con ngời Việt Nam, quan tâm lo

lắng đến tơng lai của đất nớc, dân

tộc mình

Theo tác giả thì những điều lớp trẻ

cần nhận ra là gì ?

Những thói quen tốt đẹp là thói

quen của nếp sống công nghiệp từ

fìơ giấc học tập, làm việc nghỉ ngơi

đến đinh hớng về nghề nghiệp trong

tơng lai

Qua đó cho thấy tình cảm của tác

giả đối với thế hệ trẻ nh thế nào ?

yếu nào ? nêu phơng hớng khắc

phục những điểm yếu đó ?

* Mọi ngời Việt Nam không chỉ biết tự hào về truyền thống tốt đẹp

mà còn phải biết băn khoăn, lo lắng về những yếu kém cần đợc khắc phục

3) Kết thúc vấn đề :

lấp đầy hành trang bằng những

điểm mạnh vứt bỏ những điểmyếu

→ trân trọng những giá trị tốt đẹpcủa truyền thống, không né tránhnhững điểm yếu cần khắc phục

→ là những u điểm và nhất lànhững nhợc điểm trong tính cáchcủa con ngời để khắc phục vơn lên

* Tác giả lo lắng, tin yêu và hy vọng vào thế hệ trẻ Việt Nam sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế

* Ghi nhớ : sgk

→ hs phát biểu

Trang 40

1) Kiến thức : Giúp hs nhận biết 2 thành phần biệt lập : Gọi - đáp và

thành phần phụ chú Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trongcâu

2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết và đặt câu có 2 thành phần này

3)t hái độ : Giúp hs sử dụng tốt 2 thành phần này trong khi viết văn, đặt

Câu

2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ,

Ngày đăng: 27/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con cò nh thế nào ? - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh con cò nh thế nào ? (Trang 63)
Hình   ảnh   con   cò   thờng   xuất   hiện - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh con cò thờng xuất hiện (Trang 64)
Hình ảnh con cò trong khúc ru này - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh con cò trong khúc ru này (Trang 66)
Hình thức tự học không giới hạn về - nghệ thuật nặn ba cây
Hình th ức tự học không giới hạn về (Trang 74)
Hình   thức   nghị   luận   ?(   phơng - nghệ thuật nặn ba cây
nh thức nghị luận ?( phơng (Trang 96)
Hình   ảnh   độc - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh độc (Trang 128)
Hình ảnh bình - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh bình (Trang 129)
Hình thức văn bản nhật dụng ? - nghệ thuật nặn ba cây
Hình th ức văn bản nhật dụng ? (Trang 143)
Bảng bên - nghệ thuật nặn ba cây
Bảng b ên (Trang 159)
Bảng   trình   bày   hoàn   chỉnh   3 - nghệ thuật nặn ba cây
ng trình bày hoàn chỉnh 3 (Trang 162)
Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ - nghệ thuật nặn ba cây
Bảng t ổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ (Trang 183)
Bảng tổng kết về các từ loại khác( ngoài ba từ loại chính) - nghệ thuật nặn ba cây
Bảng t ổng kết về các từ loại khác( ngoài ba từ loại chính) (Trang 184)
Bảng   trình   bày,  nhóm   khác   nhận - nghệ thuật nặn ba cây
ng trình bày, nhóm khác nhận (Trang 185)
Hình   ảnh   em   bé   xanh   xao,   mắt - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh em bé xanh xao, mắt (Trang 195)
Hình ảnh tráng - nghệ thuật nặn ba cây
nh ảnh tráng (Trang 217)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w