Các phân tích trên làm cho nhận định của tác giả là ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội →Dù mặc đẹp đến đâu sang
Trang 1Ngữ văn – bài 18
Kết quả cần đạt
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp
đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc giàu tính thuyết phục.
- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu biết đặt câu có khởi ngữ
- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích tổng Hợp trong làm văn nghị luận
Ngày soạn : 10/01/2009 Ngày giảng :9b 1; 9e 1.09
b.Kĩ năng: Nắm đợc cách viết văn nghị luận sâu sắc, sinh động giàu tính
thuyết phục qua đoạn trích
-Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh
động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
c Thái độ: Hiểu đợc tầm quan trọng của việc đọc sách.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
b HS : Học bài cũ, soạn bài mới
3 Tiến trình bài dạy:
( 3 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
b.Dạy nội dung bài mới:
( 1– ) *Giới thiệu bài: Chu Quang Tiềm là nhà Mĩ học và lí luận văn học
lớn
của Trung Quốc, Ông nhiều lần bàn về việc đọc sách, phơng pháp đọcsách Ông muốn truyền lại cho các thế hệ sau này những suy nghĩ sâu sắc
và kinh nghiệm phơng pháp của bản thân…
* Nội dung bài học:
Bài viết này là kết quả của quá
trình tích luỹ kinh nghiệm dày
công suy nghĩ, lời bàn tâm huyết
của ngời đi trớc muốn truyền lại
cho thế hệ sau
Nêu xuất xứ của văn bản ?
I/Đọc và tìm hiểu chung 1)Tác giả, tác phẩm :
* Tác giả :
- Chu quang Tiềm ( 1897 – 1986)
- Là nhà Mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
* Tác phẩm : Trích trong – Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui
và nỗi buồn của việc đọc sách–.
2) Đọc – Tìm bố cục :
Trang 2Cho biết bố cục của đoạn trích?
Nội dung chính của mỗi đoạn ?
Tóm tắt các luận điểm của tác giả
khi triển khai các vấn đề ấy
Bàn về sự cần thiết của việc đọc
sách tác giả đa ra luận điểm căn
bản nào?
Tác giả trình bày ý kiến theo hệ
thống luận điểm
Các luận điểm này đợc trình bày
trong mấy nội dung ? đó là những
nội dung nào ?
Nếu chuyển các nội dung này
thành các câu hỏi thì nó sẽ trả lời
cho những câu hỏi nào ?
Em hiểu “ Học vấn” nghĩa là gì ?
“ Học thuật” có nghĩa nh thế nào ?
Tác giả lý giải tầm quan trọng và
sự cần thiết của việc đọc sách đối
với mỗi con ngời nh thế nào?
Em hiểu “ học vấn” là gì?
Vậy em hiểu “học vấn” thu đợc từ
đọc sách là gì?
Theo em giữa đọc sách và học vấn
có mối quan hệ ra sao?
Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt
trong hoạt động học tập của con
+Phần 2: tiếp đến “Lực lợng”: Nêucác khó khăn, thiên hớng sai lệch dễmắc phải của việc đọc sách trong tìnhhình hiện nay
Học vấn không chỉ là chuyện đọcsách đọc sách vẫn là một con đờngquan trọng của học vấn
→ là những hiểu biết thu nhận đợcqua quá trình học tập
→Là những hiểu biết của con ngời
do đọc sách mà có
→Tác giả đặt nó trong mối quan hệvới học vấn của con ngời→ học vấn
là tích luỹ đợc từ mọi mặt trong hoạt
động học tập của con ngời
Trang 3mà là việc của toàn nhân loại, mỗi
loại học vấn đến giai đoạn hôm
nay đều là thành quả của toàn
nhân loại nhờ biết phân công, cố
gắng tích luỹ ngày đêm mà có
thành quả đó
Theo tác giả “sách là kho tàng quý
báu cất giữ di sản nhân loại” Em
hiểu ý kiến này nh thế nào ?
Ví dụ : từ thơ ca dân gian mà có
thơ quốc âm của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân
H-ơng, truyện Kiều của Nguyễn Du
Theo em vì sao phải đọc sách ?
Vậy những cuốn sách giáo khoa
em đang học tập có phải là di sản
tinh thần không ? Vì sao?
Sách lu giữ hết thảy các thành tựu
học vấn của nhân loại, muốn nâng
cao học vấn cần kế thừa thành tựu
này, lấy thành tựu nhân loại đã đạt
đợc làm điểm xuất phát
Theo dõi đoạn tiếp vì sao tác giả
lại quả quyết rằng “nếu chúng ta
mong tiến lên từ văn hoá khoa học
kỹ thuật thì nhất định phải lấy
giả đem lại hiểu biết gì về sách và
Sách là kho tàng quý báu lu giữ disản tinh thần nhân loại là cột mốctrên con đờng tiến hoá học thuật phải lấy thành quả của nhân loại đã
đạt đợc trong quá khứ làm điểm xuấtphát
Đọc sách là hởng thụ các kiến thức để tiến lên con đờng học vấn phát hiện thế giới mới
→ tủ sách của nhân loại đồ sộ có giátrị, sách là những giá trị quý giá, làtinh hoa trí tuệ, t tởng tâm hồn củanhân loại đợc mọi thế hệ cẩn thận lugiữ
→ đọc sách để kế thừa tri thức củanhân loại
→ Cũng nằm trong di sản tinh thần
đó Vì đây là một phần tinh hoa họcvấn của nhân loại trong các lĩnh vựckhoa học tự nhiên, khoa học xã hội
mà chúng ta có măn mắn đợc tiếpnhận
→Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnhvực đời sống trí tuệ t tởng tâm hồncủa nhân loại trao gửi lại
→Đọc sách là thừa hởng những giátrị quí báu này Nhng học vấn luônrộng mở ở phía trớc Để tiến lên conngời phải dựa vào di sản học vấn này
→ “đọc sách là hởng thụ là chuẩn bịtrên con đờng học vấn”
→ Sách kết tinh mọi học vấn trênmọi lĩnh vực đời sống, trí tuệ, t tởng,tâm hồn của nhân loại trao gửi
→ học sinh suy nghĩ trả lời theo cảm
Trang 4trau rồi học vấn có ý nghĩa lớn
lao và lâu dài với mỗi con ngời
Sách ghi chép cô đúc và lu truyền
mọi tri thức mọi thành tựu Sách
trở thành kho tàng quý báu của di
sản tinh thần mà loài ngời thu
l-ợm suy ngẫm suốt mấy nghìn
Để chứng minh cho cái hại thứ
nhất tác giả so sánh nh thế nào ?
Cái hại đầu tiên trong việc đọc
sách trong tình hình sách đợc xuất
bản in ấn rất nhiều nh hiện nay là
khiến ngời đọc không chuyên sâu
nghĩa là ham đọc mà không thể
đọc kỹ.oong châm biếm các học
giả trẻ hiện nay chỉ đọc qua hời
hợt nên liếc qua nhiều mà đọng lại
* Sách là vốn quí của nhân loại,
→ Hai thiên hớng sai lạc thờng gặp Sách nhiều khiến ngời ta khôngchuyên sâu
Sách nhiều khiến ngời đọc lạc ớng
h-→So sánh cách đọc của ngời xa: thời cổ đại sách khó kiếm, 1 đời
đến bạc đầu đọc hết 1 quyển đọc ít quỷen nào ra quyển ấy miệng
đọc, tâm ghi cả đời dùng khôngcạn đọc kỹ đọc nghiền ngẫm từngcâu từng chữ
giờ : sách dễ kiếm 1 học giả trẻ
đọc hàng vạn cuốn liếc quanhiều đọng lại ít
→ xem trọng cách đọc sách chuyênsâu( của các học giả Trung Hoa thời
cổ đại), coi thờng cách đọc khôngchuyên sâu của các học giả trẻ hiện
Trang 5Nh vậy trứơc hàng biển sách, núi
sách, nhiều ngời vì tham nhiều mà
Nghệ thuật sử dụng có gì giống
với cái hại trên?
vào thành trì kiên cố, đánh bại
quân địch tinh nhuệ
Qua đó em thấy tác giả có cách
gian công sức đọc, nhiều khi tự
mình hại mình tiền mất tật mang
→ đọc lạc hớng là tham nhiều màkhông phục vụ thực chất
sách chất đầy th viện những tácphẩm cơ bản, đích thực phải đọc cũng mấy nghìn quyển thậm chímấy quyển mới học tham nhiều
mà không phục vụ thực chất
lãng phí thời gian, sức lực trênnhững cuốn sách vô thởng, vô phạt
bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sáchquan trọng, cơ bản
→ sử dụng nghệ thuật so sánh
→Lối đọc ấy chỉ vô bổ lãng phí thờigian công sức có khi chỉ còn manghại So sánh với việc ăn uống vô tộivạ, ăn tơi nuốt sống…
→Báo động về cách đọc sách tràn lanthiếu mục đích
*Đọc sách cần có mục đích cụ thể, tránh tham lam, hời hợt.
→ học sinh tự bộc lộ
3) Ph ơng pháp đọc sách
Trang 6đa ra cách so sánh “ cỡi ngựa đi
qua chợ” “ kẻ trọc phú khoe của”
để châm biếm những kẻ đọc nhiều
mà không chịu suy nghĩ, thể hiện
phẩm chất tầm thờng, thấp kém
Tác giả bày tỏ thái độ nh thế nào
đối với cách đọc sách này ?
Theo yêu cầu các môn học ở trung
học và năm đầu đại học Mỗi môn
chọn 3-5 quyển đọc cho kỹ
Theo em giữa học vấn phổ thông
và chuyên môn có mối quan hệ
đọc 10 quyển lớt qua không bằnglấy 1 quyển đọc 10 lần
đọc ít kỹ suy nghĩ trầm ngâmtích luỹ làm thay đổi khí chất đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt
nh kẻ trọc phú khoe của
→ Đề cao cách chọn tinh, đọc kỹ,phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộmặt
→ Đây là vấn đề bắt buộc đối vớihọc sinh phổ thông và những năm
đầu đại học vì các môn có liên quan
đến nhau
→ Loại chuyên môn: đọc suốt đời, có
sự liên quan gắn bó không biết rộng không chuyên không thông thái không thể nắmgọn
hãy biết rộng rồi nắm chắc làtrình tự để nắm vững học vấn
→Bác bỏ quan niệm của một số ngờichỉ chú ý đến học vấn chuyên môn
mà lãng quên hoặc coi thờng kiến
Trang 7Cái hại của việc đọc sách hời hợt
đợc của tác giả chế giễu ra sao?
nghiệm đọc sách, bài viết này có
sức thuyết phục lớn, là bài học, lời
khuyên chân thành → muốn có
học vấn phải đọc sách, đọc chuyên
sâu, tích luỹ, kết hợp mở rộng
Văn bản có sức thuyết phục cao
Theo em điều ấy đợc tạo nên từ
những yếu tố nào ?
Văn bản cho em lời khuyên bổ ích
nào về đọc sách và việc đọc sách?
Phát biểu điều mà em thấm thía
nhất sau khi học song văn bản?
→nh ngời cỡi ngựa qua chợ mắt hoa
ý loạn tay không mà về , nh trọc phúkhoe của lừa mình dối ngời Thể hiệnphẩm chất tầm thờng thấp kém
→ đọc chuyên sâu, nghĩa là cần chọntinh, đọc kỹ theo mục đích, để phục
vụ cho chuyên môn sâu
III/Tổng kết - ghi nhớ
- Bố cục chặt chẽ, lý lẽ, dẫn chứng
sinh động có tính thuyết phục
- Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại, phải biết chọn sách
ngẫm.
IV/Luyện tập
→Nhận ra vai trò vị trí quan trọngcủa sách đối với học vấn con ngời
→Cần có cách lựa chọn sách và đọcsách
(1’) c Củng cố :
Trang 8? Văn bản “ Bàn về đọc sách” không đề cập đến nội dung gì?
a.ý nghĩa của việc đọc sách c Phơng pháp đọc sách có hiệu quả
b.Các loại sách cần để đọc d Những th viện nổi tiếng thế giới
? Tại sao văn bản “ Bàn về đọc sách” lại giàu tính thuyết phục và có sứchấp dẫn cao?
( 1–) d.HD HS học và làm bài tập ở nhà
- Học bài phần phân tích văn bản
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật
- Chọn 1 lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên giá sách của
Ngày soạn : 11/01/2009 Ngày giảng : 9b 1; 9e .1.09
b Kĩ năng: Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa
nó.Biết đặt những câu có khởi ngữ
c Thái độ: Rèn kỹ năng đặt câu, sử dụng câu có khởi ngữ
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên bài, soạn giáo án
b HS : Đọc bài, trả lời câu hỏi
3 Tiến trình bài dạy:
( 4 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
b.Dạy nội dung bài mới:
( 1 ) ’ *Giới thiệu bài: Trong câu ngoài thành phần chính chủ ngữ ,vị ngữ câu
còn có thành phần khởi ngữ Khởi ngữ có đặc điểm công dụng nh thế nào Tiếthọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Trang 9quan hệ gì với vị ngữ của câu.
Đề tài của những câu này là gì ?
Đề tài này đợc nói đến ở thành
phần nào của câu ?
a,b) hoặc gián tiếp ( VD c) với 1
yếu tố nào đó trong thành phần câu
còn lại hoặc với nội dung thành
phần câu còn lại
Em có nhận xét gì về vị trí của khởi
ngữ trong câu ?
Đặt câu có sử dụng khởi ngữ ?
Em hãy cho biết ở các ví dụ a và c
Tác dụng: khi ngời viết muốn nhấn
mạnh một bộ phận nào đó trong câu
có quan hệ chủ – vị với vị ngữ
a: nói về nhân vât ông Sáu b: Nói về việc giàu
c: Nói về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ
→ thành phần in đậm của câu
* Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.
→đợc lặp đi lặp lại y nguyên ở phầncâu còn lại nh ví dụ b lặp lại từ giàu
→ thờng thì đứng trớc chủ ngữ, có khi
đứng sau chủ ngữ và vị ngữ
→ ví dụ : Viết thì tôi viết rất đẹp
→ Nhà, bà ấy có hàng trăm cái ở phố.Ruộng, bà ấy có hàng nghìn mẫu ởquê
→ quan hệ từ : còn, về
→ thêm quan hệ từ : về, đối với
*Trớc khởi ngữ thờng có thể thêm
các quan hệ từ về ,đối với.
→Khởi ngữ giúp cho các câu trong
đoạn văn liên kết với nhau một cáchchặt chẽ
Trang 10Tìm khởi ngữ trong đoạn trích
Hãy viết lại các câu sau bằng cách
-Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng tài.
→ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
c.Thái độ : Làm tốt bài viết văn nghị luận
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên bài, soạn giáo án
b HS : Đọc bài
3 Tiến trình bài dạy :
( 3 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
b Dạy nội dung bài mới:
( 1 ) ’ *Giới thiệu bài: ở lớp dới các em đã tìm hiểu thể loại văn nghị luận
trong văn nghị luận một thao tác rất quan trọng là phân tích và tổng hợp
Thế nào là phép phân tích tổng hợp tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Trang 11Đây là những dẫn chứng rất cụ thể,
tác giả viết về việc ăn mặc, trang
phục của con ngời → tác giả đa ra
những tình huống, giả định để cho
thấy có 1 sự ràng buộc vô hình ở
bên trong
Theo em vì sao không ai làm cái
điều phi lí nh tác giả nêu ra ?
đó cho thấy những quy tắc nào
trong ăn mặc của con ngời đợc nói
đến ?
Trang phục phải phù hợp với hoàn
cảnh Tức là tuân thủ những quy tắc
ngầm mang tính văn hoá xã hội
Theo em 2 quy tắc này có phải là
luận điểm chính của văn bản
không ?
Tác giả đã dùng phép lập luận nào
để rút ra các luận điểm đó ?
Em hiểu thế nào là phép phân tích ?
Văn bản này nêu lên vấn đề văn hoá
trong trang phục Sau khi phân tích
những dẫn chứng cụ thể tác giả đã
chỉ ra một quy tắc ngầm chi phối
cách ăn mặc của con ngời đó là văn
hoá xã hội→ để đi đến nhận thức
này tác giả bắt đầu từ phân tích qui
tắc ăn mặc
Để phân tích vấn đề này tác giả đã
I/Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
*Văn bản: Trang phục
→ có 4 đoạn-Trên dờng tuần tra, trong doanhtrại, nơi công cộng không ai mặcquần áo chỉnh tề mà lại đi chân đấthoặc đi giày có bít tất đầy đủ nhngphanh cúc áo lộ da thịt
- Trong hang sâu không váy xoè,váy ngắn
- Đi tát nớc, ngoài đồng không chải
đầu mợt áo sơ mi
- Đi đám cới không lôi thôi
- Đi đám ma không mặc loè loẹt
→ vì những điều đó trái với quy tắc
ăn mặc, thiếu chỉnh tề trông chớngmắt
→ Vấn đề “ăn mặc chỉnh tề” Cụ thể
đó là sự đồng bộ hài hoà giữa quần
áo và giầy tất … trong trang phụccủa con ngời
→ trang phục phải phù hợp với hoàncảnh và đạo đức tức là giản dị và hàihoà với môi trờng xung quanh
→ quy tắc đồng bộ, chỉnh tề và quytắc ăn mặc phù hợp
→ Là 2 luận điểm chính của vănbản
→ Phép lập luận phân tích
* Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tợng
Trang 12vận dụng các biện pháp nào ?
ở đoạn văn tiếp theo câu nào là kết
luận các vấn đề đã nêu ở trên ?
Theo em câu này có thâu tóm đợc
Sau khi nêu một số biểu hiện của “
những quy tắc ngầm” về trang phục,
bài viết đã chốt lại nh thế nào ?
Các phân tích trên làm cho nhận
định của tác giả là ăn mặc ra sao
cũng phải phù hợp với hoàn cảnh
riêng của mình và hoàn cảnh chung
nơi công cộng hay toàn xã hội →Dù
mặc đẹp đến đâu sang đến đâu mà
không phù hợp thì suy cho cùng chỉ
làm trò cời cho thiên hạ , tự làm
mình xấu đi mà thôi
Để chốt lại vấn đề tác giả đã dùng
Qua tìm hiểu em thấy để làm rõ ý
nghĩa của một sự vật hiện tợng ta
phải dùng phép lập luận nào?
sâu hơn, cao hơn tù những chi tiết,
→ biện pháp nêu giả thuyết, sosánh, đối chiếu lập luận, giảithích, chứng minh
→ ăn mặc ra sao cũng phải phù hợpvới hoàn cảnh riêng cua rmình vàhoàn cảnh chung nơi công cộng haytoàn xã hội
→ Nó tổng hợp, thâu tóm các dẫnchứng đã nêu ở trên
mặc đẹp, không phù hợp
cái đẹp đi với cái giản dị phùhợp với môi trờng
→ Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo
đức, hợp môi trờng mới là trangphục đẹp
→ Lập luận tổng hợp
→ ở cuối đoạn và cuối bài
*Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Lập luận tổng hợp thờng
đặt ở cuối đoạn hay cuối văn bản
→Để làm rõ ý nghĩa của một sự vậthiện tợng nào đó ngời ta dùng phépphân tích tổng hợp
→Phân tích giúp ta hiểu sâu sắc cáckhía cạnh khác nhau của trang phục
đối với từng ngời trong từng hoàncảnh cụ thể, làm rõ ý nghĩa của 1 sựvật hiện tợng
Trang 13bộ phận đợc trừu tợng hoá, khái
quát hoá, phân tích và tổng hợp xen
kẽ nhau, bổ sung cho nhau
Sách có loại chuyên môn có loại
th-ởng thức, chúng liên quan đến nhau,
Qua phân tích lợi – hại, đúng –
sai rút ra kết luận có sức thuyết
phục
→Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá vĩ
đại của cách ăn mặc nghĩa là khôngthể ăn mặc một cách tuỳ tiện cẩu thả
-Vì nó là thành quả tích luỹ lâu dài
…-Là những hiểu biết của con ngời do
* Bài tập 3:
- Không đọc thì không có điểm xuấtphát cao Đọc sách là con đờng ngắnnhất để tiếp cận trí thức
-Không chọn lọc sách thì đời ngờingắn ngủi không đọc xuể, đọckhông có hiệu quả
*Bài tập 4:
Vì trong văn bản nghị luận phân tích
là một thao tác bắt buộc mang tínhtất yếu bởi nếu không phân tích thìkhông thể làm sáng tỏ đợc luận
điểm và không thuyết phục đợc ngời
Trang 14Ngày soạn :15/01/2009 Ngày giảng: 9b .1; 9e 1.09
Tiết 95 :
Luyện tập phân tích và tổng hợp
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên bài, soạn giáo án
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
B/tiến trình bài dạy:
( 5 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Thế nào là phép lập luận phân tích ? vai trò tác dụng ?
*Đáp án:
- Phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận phơng diện củamột vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tợng Để phân tích nộidung của sự vật hiện tợng ngời ta có thể vận dụng các biện pháp giả thiết
so sánh đối chiếu và cả phép lập luận giải thích chứng minh…
b.dạy nôi dung Dạy bài mới:
( 1– ) *Giới thiệu bài: ở tiết trớc các em đã biết đợc phép lập luận
phân tích tổng hợp Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ứng dụng các phép lập luận
Tác giả đã vận dụng phép lập luận
nào trong các đoạn văn ?
Tác giả đã vận dụng các phép lập
luận này nh thế nào?
Tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành
cái hay của cả bài ở những điểm
nào?
Đọc đoạn b
Chỉ ra luận điểm của đoạn văn? Em
hãy cho biết trình tự phân tích?
Đoạn đầu nêu quan niệm mấu chốt
của sự thành đạt, phân tích lần lợt
* Bài tập 1:
a) Lập luận phân tích theo trình tự :Luận điểm: “Thơ hay là hay cả hồnlẫn xác, hay cả bài”
- Cái hay ở các điệu xanh: xanh ao,xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanhbèo…
- ở những cử động: chiếc thuyền,sóng, lá đa vèo, tầng mây, ngõ trúc,
có động
- hay ở các vần thơ
- ở các chữ không non épb) Lập luận phân tích-Luận điểm: mấu chốt của thành đạt
là ở đâuThứ nhất: do nguyên nhân kháchquan(đây là điều kiện cần có): gặp
Trang 15Đoạn tiếp: Phân tích từng quan niệm
đúng sai thế nào và kết lại việc phân
tích bản thân chủ quan của mỗi ngời
Phân tích bản chất của lối học đối
phó để nêu lên những tác hại của
nó ?
Yêu cầu mỗi học sinh viết ra giấy
của mình 1 vài ý kiến phân tích về
lối học đối phó → trình bày trớc lớp
Thứ hai: do nguyên nhân chủ quan
Đây là điều kiện để kiên trì phấn đấuhọc tập không mệt mỏi không ngừngtrau dồi phẩm chất
* Bài tập 2:
- Học đối phó là học mà không lấyviệc học làm mục đích, xem học làviệc phụ
- Học đối phó là học bị động, khôngchủ động ,cốt đối phó với sự đòi hỏicủa thầy cô, của thi cử
-Do học bị động nên không thấy cóhiệu quả → không hứng thú thì chánhọc hiệu quả thấp
- Học đối phó là việc học hình thứckhông đi sâu vào thực chất kiến thứccủa bài học
- Học đối phó thì dù có bằng cấp
nh-ng đầu óc vẫn rỗnh-ng tuếch
Bài tập 3:
- Sách đúc kết tri thức của nhân loại
đã tích luỹ từ xa đến nay Muốn tiến
bộ, phát triển thì phải đọc sách,không cần nhiều mà cần đọc kĩ hiểusâu, đọc quyển nào nắm chắc đợcquyển đó nh thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục
Trang 16Ngữ văn – Bài 19 :
Kết quả cần đạt
- Hiểu đợc sức mạnh, khả năng kỳ diệu của văn nghệ
với đời sống con ngời qua tác phẩm nghị luận.
- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của các thành phần
biệt lập biết đặt câu với các thành phần đó.
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về 1 sự việc,
hiện tợng trong đời sống xã hội.
- Nắm đợc yêu cầu của chơng trình địa phơng phần
1.Mục tiêu bài dạy:
a) Kiến thức : Giúp hs hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu
của nó đối với đời sống con ngời
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ
và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích và cảm thụ văn bản nghị luận
c) T t ởng, thái độ : Hiểu sâu thấm thía tiếng nói của văn nghệ và áp dụng vào
sống
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 173 tiến trình bài dạy:
( 5 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Trình bày nội dung và nghệ thuật văn bản Bàn về đọc“
sách ?”
*Đáp án:
- Đọc sách là con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn Ngày nay sách nhiều, phải chọn sách để đọc và vừa đọc vừanghiền ngẫm
- Trình bày ý kiến xác đáng 1 cách có lý lẽ và dẫn chứng sinh
động
b Dạy bài mới:
( 1– ) *Giới thiệu bài: Nguyễn Đình Thi bớc vào con đờng sáng tác, hoạt
động văn nghệ từ trớc cách mạng, ông không chỉ sáng tác thơ, kịch, nhạc màcòn là một cây bút lí luận phê bình có tiếng, một trong những tác phẩm đó làtiểu luận chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết này
* Nội dung bài học:
Nêu xuất xứ của văn bản ?
Tiểu luận này đợc ông viết trong thời
kỳ đầu cuộc kháng chiến chống
Tác giả đã phân tích nội dung văn
bản này bằng hệ thống luận điểm nh
thế nào ?
Nhan đề văn bản vừa có tình khái
quát lý luận, vừa gợi sự gần gũi thân
mật, bao hàm cả nội dung, cách thức,
giọng điệu nói của văn nghệ
I/ Đọc và tìm hiểu chung : 1) Tác giả, tác phẩm :
* Tác giả :
- Nguyễn Đình Thi ( 1924-2003) quê ở Hà Nội.
- Làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình
- 1996 đợc trao tặng giải thởng HCM về văn học nghệ thuật.
* Bố cục : là một hệ thống luận điểm
Trang 18Theo tác giả, trong tác phẩm văn
nghệ, có những cái đợc ghi lại đồng
thời có cả những điều mới mẻ nghệ
sĩ muốn nói
Trong tác phẩm của Nguyễn Du và
Tôn-xtôi những cái đã có đợc ghi lại
là gì ?
Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở
thực tại đời sống khách quan nhng
không phải là sự sao chép đơn giản, “
chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy Khi
sáng tác 1 tác phẩm nghệ thuật nghệ
sĩ gửi vào đó 1 cách nhìn, lời nhắn
nhủ của riêng mình Nội dung tác
mà vẫn còn ngồi mãi trớc trang sách
cha muốn gấp, đầu óc bâng khuâng
những suy nghĩ trong lòng còn vơng
vất những buồn vui không bao giờ
quên đợc : chúng ta vừa nghe thấy
lời gửi từ mấy trăm năm trớc của
Nguyễn Du và Tôn-xtôi
Tìm trong văn bản những điều mới
mẻ muốn nói của 2 nghệ sĩ này ?
Tác phẩm văn nghệ không cất lên
những lời thuyết lí khô khan mà chứa
đựng tất cả những say sa vui buồn,
yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ, nó
mang đến cho chúng ta bao rung
động, ngỡ ngàng trớc những điều
t-ởng chừng nh đã rất quen thuộc
Những điều mới mẻ này đã tác động
nh thế nào đến con ngời ?
Qua sự phân tích đó ta thấy tác giả
1) Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ
:
- Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xâydựng bằng chất liệu mợn ở thực tại,nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có
mà còn muốn nói những điều mớimẻ
cảnh mùa xuân trong câu :
Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì, nàng An-na-carê nhi-na đã chét thảm khốc ra sao mấy bài họcluân lí nh cái tài, chữ tâm, triết lí bác
* Tác động đến cảm xúc, tâm hồn,
t tởng, cách nhìn đời sống của con ngời.
Trang 19Nội dung của văn nghệ còn là rung
cảm và nhận thức của từng ngời tiếp
nhận Nó sẽ đợc mở rộng, phát huy
vô tận qua từng thế hệ ngời đọc, ngời
xem
Sức mạnh của nghệ thuật đợc tác giả
phân tích qua những ví dụ điển hình
nào ?
Em hiểu nghệ thuật đã tác động nh
thế nào đến con ngời từ những lời
phân tích trên của tác giả ?
Văn nghệ đem lại niềm vui, sức sống
cho những kiếp ngời nghèo khổ
Qua đó tác giả muốn ta hiểu sức
mạnh kì diệu nào của văn nghệ ?
Nh vậy nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khoa
hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế
giới bên trong của con ngời
Luận điểm này đợc trình bày với sự
liên kết của mấy ý? đó là những ý
nào ?
Các ý này tơng ứng với 3 đoạn văn ở
→ đoạn tiếp theo : từ chúng ta đến
là sự sống
cái kỳ diệu của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến những con ngời rất
đông, không phải trốn trong 1 cơ quan bí mật bị giam trong 1 nhà pha không mở mắt ra đợc
những ngời đàn bà nhà quê lam lũ ngày trớc suốt đời làm lụng khổ sở
đã ru con, hát ghẹo, say mê xem 1 buổi chèo câu ca dao đợc cời hả dạ hay rỏ dấu 1 giọt nớc mắt
→ lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế cuộc sống
* Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con ng- ời.
→ nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh
động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và tình cảm có tínhcá nhân của nghệ sĩ
2) Tiếng nói chính của văn nghệ :
→ 3 ý văn gnhệ nói nhiều đến cảm xúc văn nghệ nói nhiều đến t tởng
VN mợn sự việc để tuyên truyền
Trang 20nguồn từ nội dung của nó và con
đ-ờng mà nó đến với ngời đọc, ngời
nghe, nghệ thuật là tiếng nói tình
cảm, tác phẩm văn nghệ chứa đựng
tình yêu ghét, niềm vui buồn của con
ngời trong đời sống sinh động thờng
ngày t tởng của nghệ thuật không
khô khan, trừu tợng mà lắng sâu,
thấm vào những cảm xúc, những nỗi
niềm
Em hiểu nh thế nào về “ chỗ đứng và
chiến khu chính của văn nghệ “ ?
Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc
điểm nào trong nội dung phản ánh và
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời và với chính mình “ mỗi tác
phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng
ta một ánh sáng riêng, không bao giờ
nhoà đi, ánh sáng ấy biến thành của
ta, chiếu toả trên mọi việc chúng ta
Nghệ thuật làm lan toả t tửơng thông
qua cảm xúc tâm hồn của con ngời
văn nghệ nói nhiều nhất đến cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn với cuộc sống hàng ngày chỗ đứng của văn nghệ chỗ giao nhau của tâm hồn con ngời với cuộc sống chỗ đứng chính của văn nghệ là tình yêu, ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
→ đó là nội dung phản ánh và tác
động chính của văn nghệ
* Phản ánh các cảm xúc của lòng ngời và tác động tới đời sống tình cảm con ngời.
nghệ sĩ không đến mở 1 cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan anh làm cho chúng ta nhìn nghe suy nghĩ cái t tởng trong nghệ thuật là một
t tởng náu mình, yên lặng
→ Trong những trờng hợp con ngời
bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nóicủa văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoàivới tất cả những sự sống hoạt động, vui buồn gần gũi
nghệ thuật không đứng ngời trỏ vẽcho ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng ta, khiến chúng ta phải
tự bớc lên đờng ấy
Trang 21Nghệ thuật nghị luận của tác giả
trong đoạn văn này giàu nhiệt tình và
hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho “
đời cứ tơi”, tác phẩm văn nghệ giúp
cho con ngời vui lên, biết rung cảm
và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất
Là một bài tiểu luận chặt chẽ, hợp lý,
dẫn dắt tự nhiên, cách viết giàu hình
ảnh có nhiều dẫn chứng về thơ văn,
đời sống thực tế, tăng sức hấp dẫn
cho văn bản
Em học tập đợc gì ở cách viết tiểu
luận này của tác giả ?
Qua văn bản này tác giả cho thấy
quan niệm về nghệ thuật của ông nh
thế nào ?
Văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn
con ngời, xây dựng đời sống tâm hồn
cho xã hội do đó không thể thiếu
trong đời sống xã hội và con ngời
→ Giống : lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình củangời viết
→ khác : tiếng nói của văn nghệ là bài nghị luận văn học nên có sự tinh
tế trong phân tích, sâu sắc trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm
Trang 22(1 ) ’ d hd hs học và chuẩn bị bài ở nhà
- Học ghi nhớ sgk
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Học tập cách viết nghị luận của văn bản
- Chuẩn bị bài “ các thành phần biệt lập”
********************************************************
Ngày soạn : 19.1.09 Ngày giảng : 9b 1; 9e .1.09
Tiết 98 :
Các thành phần biệt lập 1.Mục tiêu :
a) Kiến thức : Giúp hs hiểu và nhận biết 2 thành phần biệt lập : tình thái
và cảm thán nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng đặt câu có thành phần tình thái và cảm thán.
c) T t ởng, thái độ : Bồi dỡng khả năng sử dụng câu, viết bài văn.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 tiến trình bài dạy:
( 5 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Thế nào là khởi ngữ ? tác dụng ? lấy ví dụ ?
*Đáp án:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài
đ-ợc nói đến trong câu trớc khởi ngữ thờng có thể thêm các quan hệ từ : về,
đối với
- Ví dụ : Viết thì anh ấy cẩn thận lắm
b Dạy nội dung bài mới:
( 1– ) *Giới thiệu bài: Trong câu các bộ phận có vai trò, chức năng
không đồng đều nh nhau, bộ phận trực tiếp diễn đạt sự vật hiện tợng là thànhphần chính của câu , còn 1 bộ phận không nằm trong cấu trúc câu đợc gọi là thành phần biệt lập → những thành phần ấy có tên gọi là gì ? tác dụng nh thếnào → bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Các từ in đậm trong ví dụ thể hiện
nhận định của ngời nói đối với sự
việc nêu trong các câu nh thế nào ?
ở mỗi từ thể hiện 1 thái độ tin cậy
I/ thành phần tình thái :
* Ví dụ : a) Với long mong nhớ của anh,
Trang 23đối với sự việc khác nhau của ngời
nói đối với sự việc → và ở đây là
thái độ của ông Ba ( ngời kể chuyện
nghĩa của câu cũng không hề thay
đổi vì nó không nói về sự việc hiện
thợng trong câu mà chỉ là thể hiện
thái độ của ngời nói đối với các sự
việc → các từ in đậm này gọi là
thành phần tình thái của câu
Em hiểu thế nào là thành phần tình
thái ? tác dụng ?
Em hãy tìm những từ ngữ làm thành
phần tình thái trong câu ?
Ngoài ra còn có các yếu tố tình thái
gắn với ý kiến ngời nói : theo tôi, ý
ông ấy, theo anh hoặc chỉ thái độ
của ngời nói đối với ngời nghe : à, ạ,
hử, nhé
Gọi hs đọc ví dụ
Các từ in đậm này có chỉ sự vật hay
sự việc gì trong câu không ?
Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói
kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi” ?
Chính những thành phần câu tiếp
theo đã giải thích cho ngời nghe biết
tại sao ngời nói kêu lên nh vậy
Các từ “ồ” và “trời ơi” có tác dụng
gì trong câu ?
Các từ này không dùng để gọi ai cả,
chúng chỉ giúp cho ngời nói giãi bày
nỗi lòng của mình, các từ nh vậy gọi
là thành phần cảm thán
→ có lẽ : thể hiện thái độ tin cậythấp, không chắc chắn lắm với sựviệc đợc nói đến
→ sự việc đơc nói đến trong câuvẫn không có gì thay đổi
→Vì các từ này không nằm trongcấu trúc ngữ pháp của câu mà nóchỉ dùng để diễn đạt thái độ củangời nói đối với sự việc trong câu
* Thành phần tình thái đợc dùng
để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu.
→ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là( thái độ tin cậy cao) hình nh, d-ờng nh, hầu nh, có vẻ nh ( độ tincậy thấp)
II/ thành phần cảm thán :
* Ví dụ : a) ồ, sao mà độ ấy vui thế b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút
→ không chỉ sự vật hay sự việc
→nhờ phần câu tiếp theo saunhững tiếng kêu ồ và trời ơi
→ sự việc ở câu a là nói đến thời
kỳ trớc rất vui, từ ồ biểu thị thái
độ, nỗi lòng của ngời nói
→ sự việc ở câu b là còn 5 phút, từtrời ơi cho biết thái độ tiếc rẻ củangời nói đối với số thời gian còn
Trang 24Từ nào ngời nói phải chịu trách
nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự
việc do mình nói ra ?
Từ nào là trách nhiệm thấp nhất ?
Tại sao tác giả Nguyễn Quang Sáng
→ ví dụ : ôi, tổ quốc! Đơn sơ màlộng lẫy ( Tố Hữu)
→ Ơi hoa sen đẹp của bùn đen( Tố Hữu)
* Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa
sự việc của câu đợc nêu gọi là thành phần biệt lập.
* Ghi nhớ : sgk/18
III/ Luyện tập :
* Bài tập 1 :
a) có lẽ ( tình thái)b) Chao ôi ( cảm thán)c) hình nh ( tình thái)d) chả nhẽ ( tình thái )
* Bài tập 2 :
- Dờng nh ( văn viết)/ hình nh/ có
vẻ nh có lẽ chắc là chắc hẳn chắc chắn
-* Bài tập 3 :
- Chắc chắn : độ tin cậy cao nhất
- Hình nh : độ tin cậy thấp nhất
→ vì câu văn này chỉ thể hiện sựphỏng đoán của tác giả về suynghĩ diễn ra trong lòng anh Sáunên không thể thiên về phía qua ítchắc chắn ( độ tin cậy thấp) haythiên về phía quá chắc chắn
* Bài tập 4 :
→Yêu cầu hs viết bài → đọc trớc
Trang 25- Học ghi nhớ sgk Làm hoàn chỉnh bài tập 4
- Tìm các câu văn, thơ trong các văn bản đã học có chứa
a) Kiến thức : Giúp hs hiểu 1 hình thức nghị luận phổ biến trong
đời sống : nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn nghị luận c) T t ởng, thái độ : Bồi dỡng khả năng viết bài văn tự sự.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3.tiến trình bài dạy:
( 5 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Đọc đoạn văn về phép lập luận phân tích, tổng hợp ?
( bài tập 3,4 tiết trớc)
*Đáp án:
- Đoạn văn phải có các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách
- Đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích về lí do khiến mọingời phải đọc sách
b Dạy nội dung bài mới:
( 1– ) *Giới thiệu bài: Trong đời sống hàng ngày chúng ta thờng gặp
những hiện tợng nh : 1 vụ cãi lộn, đánh nhau, 1 việc quay cóp khi lamg bài vậy để viết 1 bài văn, đánh giá các sự việc này ta làm nh thế nào→ bài
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Trang 26Văn bản này có thể chia làm mấy
đoạn ? ý chính của các đoạn ?
Nội dung chính của các đoạn này ?
Trong văn bản này tác giả bàn luận
về hiện tợng gì trong đời sống ?
Hiện tợng này có những biểu hiện
cho bản thân đi họp, đi thảo luận là
việc chung thì đi muộn
Qua đó em hiểu thế nào là nghị luận
về 1 sự việc hiện tợng trong đời
sống ?
Hình thức nghị luận này đòi hỏi ngời
viết phải trình bày rõ sự vật hiện
t-ợng, các biểu hiện và vấn đề của nó,
sau đó nêu đợc luận điểm đúng đắn
về sự việc hiện tợng đó
Có thể có những nguyên nhân nào
tạo nên hiện tợng đó ?
Bệnh lề mề này có hại nh thế nào ?
Để đối phó thì phải ghi giờ họp sớm
thiết → không tổ chức, mọi ngời
về 1 sự việc, hiện tợng đời sống.
* Ví dụ : văn bản Bệnh lề mề“ ”
→ 3 đoạn từ đầu → khó chữa tiếp đến “ một giờ”
Còn lại
1 Nêu hiện tợng của bệnh lề mề
2 Nguyên nhân và tác hại của bệnh lềmề
3 Giải pháp để khắc phục
→ hiện tợng : bệnh lề mề của con
ng-ời ( là 1 căn bệnh)
→ sai hẹn đi chậm, muộn không coi trọng thời gian của ng-
ời khác
→ tác giả nêu rất rõ, viết rất cụ thể vềvấn đề đáng quan tâm của hiện tợng :bệnh lề mề
→ tác giả đã chỉ rõ những mặt đángchê của những ngời mắc bệnh lề nmề
và nêu lên vấn đề đáng suy nghĩ chomọi ngời
* Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về 1 sự việc hiện tợng có ý nghĩa với đối với xã hội, đáng khen, chê hay có vấn
đề đáng suy nghĩ.
- Nguyên nhân : coi thơng việc chung thiếu tự trọng
thiếu tôn trọng ngời khác
- Tác hại : Làm phiền mọi ngời Làm mất thì giờ Làm nảy sinh cách đối phó
→ chỉ ra tác hại cụ thể của bệnh lềmề
Trang 27Đối với bài nghị luận về 1 hiện tợng
đời sống cần tận dụng phát huy vốn
kinh nghiệm đời sống và năng lực t
duy của mình để phân tích các mặt
đúng, sai, lợi, hại
Em có nhận xét gì về bố cục của bài
viết ?
Qua đó em có nhận xét gì về hình
thức 1 bài nghị luận ?
Đó là yêu cầu của 1 bài nghị luận về
1 sự việc hiện tợng trong đời sống
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Thảo luận : sự việc hiện tợng nào cần
viết 1 bài nghị luận xã hội?
Đây có phải là một hiện tợng đáng
viết 1 bài nghị luận không ? vì sao ?
Yêu cầu các nhóm thảo luận → trình
bày
→ bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định :cuộc sống văn minh đòi hỏi mọi ngờiphải tôn trọng, hợp tác với nhau
* Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận là phải nêu rõ đợc sự việc hiện tợng có vấn đề, phân tích mặt sai,
đúng, lợi, hại của nó, chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ thái độ
→ rất mạch lạc, chặt chẽ vì trớc hếtnêu hiện tợng, sau đó phân tíchnguyên nhân, tác hại → nêu giải phápkhắc phục
* Về hình thức : bài viết có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp
Trang 28Ngày soạn : 29.1.09 Ngày giảng :9b 2;9e .2.09
Tiết 100 :
Cách làm bài Nghị luận về một sự việc hiện tợng trong đời sống 1.Mục tiêu :
a) Kiến thức : Giúp hs biết cách làm bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời
sống
b) Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn nghị luận
c) Thái độ : Giúp hs biết quan tâm tới đời sống, lợi ích cộng đồng, tu dỡng
đạo đức, đứng về lẽ phải
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới
3 Tiến trình bài dạy.
( 5 ) ’ a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về thể loại nghị luận về 1 sự
việc hiện tợng trong đời sống ?
*Đáp án:
Trang 29- Là bàn về 1 sự việc hiện tợng có ý nghĩa đối xã hội, đáng khen,chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
- Yêu cầu của bài nghị luận là nêu rõ đợc sự việc hiện tợng có vấn
đề phân tích mặt sai, đúng, lợi, hại của nó
b Dạy nội dung bài mới
( 1– ) *Giới thiệu bài: Để làm tốt bài nghị luận về một sự việc hiện tợng
trong đời sống ta cần phải tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài đó → cách làm bài nh thế nào → bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Gọi hs đọc các đề bài ( bảng phụ)
Các đề bài này có điểm gì giống
nhau ?
Chỉ rõ các điểm giống nhau đó ?
Nội dung yêu cầu cụ thể của các
đề bài này là gì ?
Đều yêu cầu nêu nhận xét, suy
nghĩ, ý kiến về 1 sự việc hiện tợng
Các em cần hình dung rõ sự việc
hiện tợng cần nghị luận, nêu đợc
sự việc đó, gọi tên, kể ra các biểu
hiện của nó → tên gọi có thể trở
thành nhan đề của bài viết
→ Đều là các đề bài nghị luận vềmột sự việc hiện tợng trong đời sống(tấm gơng nghèo vợt khó, di chứngchất độc màu da cam, tác hại của tròchơi điên tử )
→ Đề 1: nghị luận về 1 sự việc hiệntợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng
→ Đề 3 : sự việc hiện tợng không tốtcần lu ý, phê phán, nhắc nhở
→ Đề 2,4: cung cấp sẵn sự việc hiệntợng dới dạng 1 truyện kể, 1 mẩu tin
để ngời viết bài sử dụng
→ ví dụ : Việc tập thể dục để có sứckhoẻ là việc làm đợc nhiều ngời thamgia Nêu suy nghĩ của em về việclàm này
+ Hiện nay có nhiều bạn trẻ thích ănchơi, đua đòi Nêu ý kiến của em vềhiện tợng đó
II/ cách làm bài nghị luận
về một sự việc hiện tợng
đời sống.
* Ví dụ : sgk
1 Tìm hiểu đề và tìm ý :
- Kiểu bài : Nghị luận
- Sự việc hiện tợng : Thành đoàn phát
Trang 30Yêu cầu của đề bài là gì ?
Tìm ý cho đề bài này ?
Những việc làm của Nghĩa chứng
tỏ em là ngời nh thế nào ?
Vì sao Thành đoàn Thành phố Hồ
Chí Minh phát động phong trào
học tập bạn Nghĩa ?
Nếu mọi học sinh đều học tập
Nghĩa làm đợc nh Nghĩa thì đời
Với khung dàn bài này các em hãy
cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn
ý chi tiết theo các ý đã tìm ở trên ?
Phần kết luận cần trình bày các
nội dung nào ?
Viết đoạn văn phần mở bài ? trình
bày trớc lớp ?
Viết phần thân bài ? kết bài ?
Theo em ở bớc này chúng ta cần
làm nh thế nào ?
Đây là bớc kiểm tra lại để hoàn
thành bài viết của mình
Qua tìm hiểu em hãy cho biết cách
làm một bài văn nghị luận ?
Dàn bài chung của một bài văn
nghị luận về một sự việc hiện tợng
trong đời sống nh thế nào ?
động phong trào học tập Phạm VănNghĩa
- Yêu cầu của đề : Nêu suy nghĩ củamình về hiện tợng ấy
→ hs viết bài → trình bày
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa
-Sửa lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.-Chú ý liên kết ý, mạch lạc giữa cáccâu trong đoạn văn và giữa các phần
* Muốn làm tốt bài văn nghị luận
về 1 sự việc hiện tợng đời sống phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc hiện tợng để tìm ý, lập dàn bài, viết bài, sửa chữa.
*Dàn bài chung : +Mở bài : giới thiệu sự việc hiện t-
Trang 31học của Hiền nh thế nào ?
ý thức tự trọng của Hiền đợc biểu
hiện nh thế nào ?
Dựa vào các ý đã tìm đợc và sắp
xếp các ý này vào dàn bài ?
ợng +Thân bài: liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định +Kết bài: Kết luận, khẳng định, lời khuyên
* Lựa chọn góc độ riêng để phân tích , nhận định
-Hiền là ngời thông minh, ham học-Nhà nghèo không có giấy, Hiền lấylá cây để viết
-Hiền thi đỗ trạng nguyên-Hiền là ngời có lòng tự trọng
- Viết bài cho đề bài số 4 đã lập dàn ý ở lớp
- Chuẩn bị bài” chơng trình địa phơng” phần tập làm văn ****************************************************
Ngày soạn :29.1.09 Ngày giảng: 9b 2; 9e 2.09
Tiết 101 :
Hớng dẫn chuẩn bị cho chơng trình địa phơng
phần tập làm văn 1.Mục tiêu :
a) Kiến thức : Giúp học sinh tập suy nghĩ về 1 hiện tợng thực tế ở
địa phơng Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thích hợp nh : tự sự, miêu tả, nghị luận,
thuyết minh
Trang 32b Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết văn nghị luận
c t hái độ : Giúp hs biết quan tâm tới đời sống, lợi ích cộng đồng, tu dỡng đạo đức, đứng về lẽ phải.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ, t liệu
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu
3.Tiến trình bài dạy.
( 5 ’ ) a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Trình bày cách làm 1 bài văn nghị luận về 1 sự việc,
hiện tợng đời sống ?
*Đáp án:
- Muốn làm tốt 1 bài nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đời sống phảitìm hiểu kỹ đề bài, phân tích sự việc, hiện tợng đó, tìm ý, lập dàn bài, viếtbài, đọc và sửa lại
- Dàn bài gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài
b Dạy nội dung bài mới
( 1– ) *Giới thiệu bài: Để chuẩn bị và viết tốt bài nghị luận về một sự
việc hiện tợng trong đời sống ở địa phơng ta, chúng ta cần tìm hiểu, suy nghĩ
và chuẩn bị tốt t liệu để viết bài → tiết học này chúng ta sẽ chuẩn bị để viết
bài ở nhà, chuẩn bị cho tiết 28
* Nội dung bài học:
hiện tợng cụ thể ở địa phơng mình
và viết dới dạng nghị luận về 1 sự
Theo em trong các vấn đề này thì
vấn đè nào có ý nghĩa nhất ở địa
→ Tìm hiểu, suy nghĩ về một sự việchiện tợng nào đó ở địa phơng mình
và viết bài nghị luận nêu ý kiếnriêng
2) Cách làm :
- Chọn các sự việc hiện tợng :+ Vấn đề môi trờng
+ Đời sống nhân dân+ Những thành tựu mới trong xâydựng và những biểu hiện về sự quantâm đối với quyền trẻ em
+ Vấn đề giúp đỡ các gia đình thơngbinh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anhhùng
+ Vấn đề tệ nạn xã hội
Trang 33Theo em với sự việc, hiện tợng nghị
luận đó khi viết cần đảm bảo yêu
cầu nào ?
Đây không phải là một bài báo cáo,
tờng trình hay đơn khiếu nại, do đó
khi viết các em phải trình bày tình
hình, ý kiến, nhận định của cá nhân
thật rõ ràng, cụ thể có lập luận,
thuyết minh, thuyết phục ngời đọc
Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời,
tên cơ quan, đơn vị cụ thể
Theo em bài viết này sẽ dài khoảng
bao nhiêu chữ ?
Bố cục bài viết nh thế nào ?
Bài viết có kết cấu ra sao ?
Yêu cầu các em dựa vào hớng dẫn ở
tiết này và viết 1 bài văn dài không
quá 1.500 từ nộp cho lớp trởng vào
buổi học của tiết 25
→ hs tự do phát biểu và chọn sựviệc hiện tợng phù hợp với địa phơngmình
- Nội dung viết :+ Có dẫn chứng nh là 1 sự việc hiệntợng của xã hội cần đợc quan tâm+ Nhận định đợc chỗ đúng, bất cập,không nói quá, nói giảm, nói nhẹ+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản
đối xuất phát từ lập trờng tiến bộ củaxã hội, không vì lợi ích của cá nhân
- Bố cục :+ Bài viết khoảng 1.500 chữ trở lại+ Bố cục : 3 phần
+ Có luận điểm, luận cứ+ Lập luận rõ ràng
+ Kết cấu : có chuyển mạch, có sứcthuyết phục cao
- Viết bài có bố cục rõ ràng, khoảng 1.500 từ trở lại
- Chuẩn bị bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” *********************************************************
Trang 34Ngữ văn – Bài 20
Kết quả cần đạt
- Thấy đợc những điểm mạnh, yếu của con ngời Việt Nam và yêu cầu phải nhanh chóng khắc phục điểm yếu và hình thànhđức tính, thói quen tốt khi đất nớc đi vào CNH, hiện đại hoá trong thế kỷ mới
- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập : gọi-đáp; phụ chú trong câu và biết đặt câu với các thành phần đó
- Viết bài văn nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đời sống Nắm đợc kiểu bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý
Ngày soạn : 30.1.09 Ngày giảng: 9b 2; 9e .2.09
Tiết 102 – Văn bản :
Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
( Vũ Khoan)
1.Mục tiêu :
1) Kiến thức : Giúp hs nhận thức đợc điểm mạnh, yếu trong tính
cách và thói quen của con ngời việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắcphụcđiểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đivào CNH, HĐH trong thế kỷ mới Nắm đợc trình tự nghị luận và nghệthuật của tác giả
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật văn nghị luận
3) T t ởng, thái độ : Giúp hs nhìn thấy điểm mạnh, yếu của bản
thân
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ, t liệu
b HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu
3 Tiến trình bài dạy:
( 5 ’ ) a.Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: Trình bày nội dung và nghệ thuật văn bản Tiếng nói“
Trang 35( 1– ) *Giới thiệu bài: Hiện nay dân tộc ta đang đứng trớc những yêu
cầu và nhiệm vụ to lớn là đa đất nớc đi vào CNH, HĐH vợt qua tình trạng
chậm phát triển, nghèo nàn, lạc hậu để trở thành một nớc công nghiệp vàothời
điểm năm 2020 Bớc vào thế kỷ mới đòi hỏi chúng ta phải vơn lên và đổi mới để
đáp ứng yêu cầu thời đại
* Nội dung bài học:
ngoại giao, Bộ trởng Bộ thơng mại,
là 1 trong những gơng mặt mới của
bộ phận lãnh đạo đất nớc ta trong
thời kỳ đổi mớivà hội nhập
Em hiểu gì về xuất xứ của văn bản ?
Em hiểu nhan đề văn bản này nh thế
Văn bản thuộc kiểu thể loại nào ?
Vì sao gọi là nghị luận xã hội ?
Tìm hiểu chú thích 1,3,4,7,8,12
sgk ?
Tác giả viết bài này trong thời điểm
lịch sử nào của đất nớc ?
Bài viết nêu vấn đề gì ?
ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài
của vấn đề là gì ?
Khi dân tộc ta thực sự đi vào công
cuộc xây dựng, phát triển trong su
thế hội nhập, trong nền kinh tế có su
I/ Đọc và tìm hiểu chung 1)Tác giả, tác phẩm :
* Tác giả :
- Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị
- Hiện nay là phó thủ tớng chính phủ.
* Tác phẩm :
- Đăng trên tạp chí tia sáng năm
2001 và in trong tập – Một góc nhìn của tri thức–
( 2002)
→ Hành trang : ở đây đợc dùng vớinghĩa những giá trị tinh thần mangtheo nh tri thức, kỹ năng, thói quen
1 vấn đề kinh tế xã hội mà mọi
ng-ời đang quan tâm
→ đầu năm 2001, khi đất nớc tacùng toàn thế giới bớc vào năm đầutiên của thế kỷ mới đó là thế kỷXXI
→ Chuẩn bị hành trang( tri thức, kỹnăng ) vào thế kỷ mới
→ có ý nghĩa thời sự trong thời
điểm chuyển giao thế kỷ, còn có ýnghĩa lâu dài đối với cả quá trình đilên của đất nớc, nhận rõ điểm
Trang 36hớng toàn cầu hóa hiện nay.
Dựa vào dàn ý đã lập ở nhà ( câu hỏi
2 sgk) và cho biết luận điểm, luận
Luận điểm này tác động đến đối
t-ợng nào ? nội dung tác động ?
Mục đích tác động là gì ?
Trọng tâm của luận điểm ?
Vấn đề này có cần thiết không vì
sao ?
Để chúng ta hội nhập với nền kinh
tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến
Theo dõi phần tiếp theo và cho biết
bài nghị luận này viết vào thời điểm
nào của dân tộc và lịch sử ?
Đó là thời điểm Tết cổ truyền của
dân tộc Việt Nam ( Tết năm Tân tị
2001) đồng thời nớc ta và cả nhân
loại bớc vào thế kỷ XXI, thiên niên
mạnh, yếu, phát huy điểm mạnh,khắc phục điểm yếu
+ Bối cảnh thế giới hiện nay, mụctiêu nhiệm vụ nặng nề của nớc ta+ Những điểm mạnh, điểm yếu củangời Việt Nam
-Kết bài : Phần còn lại
II/ Phân tích văn bản : 1) Đặt vấn đề :
Lớp trẻ Việt Nam, cần nhận ra cáimạnh, cái yếu của con ngời việtNam nền kinh tế mới
→ Đối tợng : lớp trẻ Việt Nam
→ Nội dung : cái mạnh, cái yếucủa con ngời Việt Nam
→ Mục đích : rèn những thói quentốt để bớc vào nền kinh tế mới
→Nhận ra cái mạnh, cái yếu củacon ngời
→Rất cần thiết vì đây là vấn đềthời sự cấp bách để chúng ta hộinhập với nền kinh tế thế giới
→ vào đề trực tiếp, rõ ràng, ngắngọn
→ là ngời có tầm nhìn xa trôngrộng, lo lắng cho tiền đề của đất n-ớc
2) Giải quyết vấn đề :
Tết năm nay là sự chuyển giaocủa 2 thế kỷ sự chuyển tiếp giữa
2 thiên niên kỷ bớc vào thế kỷmới, thiên niên kỷ mới
Trang 37Em hiểu thế nào là thiên niên kỷ ?
Vì sao tác giả tin rằng trong thời
khắc nh vậy ai ai cũng chuẩn bị
hành trang bớc vào thế kỷ mới và
thiên niên kỷ mới ?
Thế kỷ mới và thiên niên kỷ mới
vừa hứa hẹn, vừa thử thách đối với
con ngời trên hành tinh của chúng ta
để tạo nên những kỳ tích mới
Tác giả đã chỉ ra hành trang ấy nh
thế nào ?
Tác giả đã chỉ ra sự quan trọng của
con ngời trong thế kỷ mới, con ngời
là quan trọng nhất trong hành trang
mà đất nớc ta cần có và phải có
Qua đó em hiểu tác giả muốn nói
điều gì với con ngời ?
Tiếp theo tác giả nêu những yêu cầu
khách quan và chủ quan cho sự phát
triển kinh tế của nớc ta
Theo em đâu là yêu cầu khách
quan ?
Đây là hiện thực khách quan đặt ra,
là sự phát triển tất yếu của đời sống
kinh tế thế giới
Đâu sẽ là yêu cầu chủ quan ?
Đây là yêu cầu nảy sinh từ nội bộ
nên kinh tế nớc ta trớc những đòi
hỏi mới của thời đại
Em hiểu nh thế nào về “nền kinh tế
tri thức” ? “ giao thoa và hội nhập
giữa các nền kinh tế” ?
Lao động của con ngời luôn là động
lực của mọi nền kinh tế, muốn có
nền kinh tế phát triển cao và bền
vững cần trớc hết là yếu tố con ngời,
đặc biệt là khi khoa học công nghệ
phát triển, tiếp cận kinh tế tri thức
Vì sao tác giả dùng cách lập luận
với nhiều thuật ngữ kinh tế chính
trị ?
Tác dụng của cách lập luận này ?
Từ đó , việc chuẩn bị hành trang vào
→ từng khoảng thời gian 1 nghìnnăm
→ vì mùa xuân là thời điểm đầyniềm tin và hy vọng về sự nghiệp
và hạnh phúc của mỗi con ngời vàcủa cả dân tộc
sự chuẩn bị bản thân con ngời, từ
cổ chí kim con ngời là động lựcphát triển của lịch sử trong thế
kỷ tới nền knh tế tri thức pháttriển thì vai trò con ngời càng nổibật
* Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con ngời.
Bối cảnh hiện nay là 1 thế giới :khoa học công nghệ phát triển nhhuyền thoại sự giao thoa, hộinhập giữa các nền kinh tế
nớc ta cùng 1 lúc giải quyết 3nhiệm vụ
thoát khỏi tình trạng ngheo nàn đẩy mạnh CNH, HĐH
tiếp cận với nền kinh tế trithức
→Kinh tế tri thức : chỉ 1 trình độphát triển rất cao của nền kinh tế
mà trong đó tri thức, trí tuệ chiếm tỉtrọng cao
→ sự giao thoa : sự giao lu, tác
động lẫn nhau của các nền kinh tếtrong cùng 1 thời kỳ
→ Hội nhập : hợp lại, nhập vào
→ vì vấn đề nghị luận của tác giảmang nội dung kinh tế chính trị của
Trang 38nghiệp ấy đơng nhiên là những con
ngời Việt Nam với những điểm
mạnh và điểm yếu
Hãy tóm tắt những điểm mạnh và
điểm yếu của con ngời Việt Nam
theo nhận xét của tác giả?
Những điểm mạnh ấy có ý nghĩa gì
trong hành trang của ngời Việt Nam
trớc khi bớc vào thế kỷ mới ?
Hữu ích trong 1 nền kinh tế đòi hỏi
tinh thần kỷ luật cao, thích ứng với
hoàn cảnh chiến tranh để bảo vệ đất
nớc, tận dụng cơ hội đổi mới
Lấy ví dụ minh hoạ những biểu hiện
tốt đẹp của con ngời Việt Nam?
Tóm tắt những điểm yếu của con
ngời Việt Nam theo cách nhìn của
tác giả ?
Bên cạnh những điểm mạnh trên thì
con ngời còn tồn tại rất nhièu điểm
yếu
Những điểm yếu này gây trở ngại gì
cho chúng ta khi bớc vào thế kỷ mới
?
Không phù hợp với sản xuất lớn,
gây khó khăn trong quá trình kinh
doanh và hội nhập
Tìm ví dụ trong đời sống để minh
hoạ cho điều này ?
Theo em cách lập luận ở đoạn này
có gì đặc biệt ?
Tác dụng của cách lập luận này ?
Sự phân tích của tác giả nghiêng về
điểm nào nhiều hơn ?
Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác
giả ?
ở đoạn văn bày tác giả không chia
thời hiện đại, liên quan đến nhiềungời
→ diễn đạt đợc những thông tinkinh tế mới, thông tin nhanh gọn,
dễ hiểu
* Bớc vào thế kỷ mới, mỗi ngời chúng ta cũng nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu cao của nền kinh tế.
+đố kị trong kinh tế+ thiếu coi trọng chữ tín
→ khó phát huy trí thông minh,không thích ứng nền kinh tế trithức, không tơng tác với nền kinh
tế công nghiệp hoá
→ hs phát biểu
→ các luận cứ đợc nêu song song,cái mạnh song song cái yếu, sửdụng các thành ngữ, tục ngữ
* Nêu bật cái mạnh cái yếu của ngời Việt Nam
→ nghiêng về chỉ ra điểm yếu củacon ngời Việt Nam
Trang 39Tác giả đã nêu những yêu cầu nào
đối với hành trang của con ngời Việt
Nam khi bớc vào thế kỷ mới ?
Hành trang vào thế kỷ mới phải là
những giá trị hiện đại, do đó cần
loại bỏ những yếu kém, lỗi thời mà
ngời Việt Nam mắc phải
Điều này cho thấy thái độ của tác
giả đối với con ngời và dân tộc trớc
yêu cầu của thời đại nh thế nào ?
Đó là thái độ yêu nớc tích cực của
con ngời Việt Nam, quan tâm lo
lắng đến tơng lai của đất nớc, dân
tộc mình
Theo tác giả thì những điều lớp trẻ
cần nhận ra là gì ?
Những thói quen tốt đẹp là thói
quen của nếp sống công nghiệp từ
fìơ giấc học tập, làm việc nghỉ ngơi
đến đinh hớng về nghề nghiệp trong
tơng lai
Qua đó cho thấy tình cảm của tác
giả đối với thế hệ trẻ nh thế nào ?
yếu nào ? nêu phơng hớng khắc
phục những điểm yếu đó ?
* Mọi ngời Việt Nam không chỉ biết tự hào về truyền thống tốt đẹp
mà còn phải biết băn khoăn, lo lắng về những yếu kém cần đợc khắc phục
3) Kết thúc vấn đề :
lấp đầy hành trang bằng những
điểm mạnh vứt bỏ những điểmyếu
→ trân trọng những giá trị tốt đẹpcủa truyền thống, không né tránhnhững điểm yếu cần khắc phục
→ là những u điểm và nhất lànhững nhợc điểm trong tính cáchcủa con ngời để khắc phục vơn lên
* Tác giả lo lắng, tin yêu và hy vọng vào thế hệ trẻ Việt Nam sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế
* Ghi nhớ : sgk
→ hs phát biểu
Trang 401) Kiến thức : Giúp hs nhận biết 2 thành phần biệt lập : Gọi - đáp và
thành phần phụ chú Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trongcâu
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng nhận biết và đặt câu có 2 thành phần này
3)t hái độ : Giúp hs sử dụng tốt 2 thành phần này trong khi viết văn, đặt
Câu
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án, bảng phụ,