Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người: + Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động.... Khí hậu nước ta
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC 2010 - 2011
I Lý thuyết cơ bản: Các bài từ 28 đến 40.
Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn, mặt lồi hướng ra biển Đông dài
1400km, nhiều vùng núi lan sát biển hoặc bị nhấn chìm thành các quần
đảo(Vịnh Hạ Long)
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế
tiếp nhau:
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân
thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc
Đông Nam
- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc Đông Nam và
hướng vòng cung
3 Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa
ẩm và chịu tác động mạnh
mẽ của con người:
+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nhiều hang động
+ Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều: Đê điều, hồ chứa nước, các đô thị, các công trình giao thông…
=> Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm
và do sự khai phá của con người
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Địa hình nước ta được chia thành các khu vực: đồi núi, đồng bằng, bờ
biển và thềm lục địa.
I Khu vực đồi núi:
- Chiếm 3/4 diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ Bắc vào Nam và chia làm
5 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam và vùng
bán bình nguyên Đông Nam Bộ, đồi trung du Bắc Bộ
- Vùng Đông Bắc: vùng đồi núi thấp với nhiều dãy núi đá vôi hình cánh
cung
-Vùng Tây Bắc: với các dãy núi cao xen với các khối cao nguyên đá vôi
đồ sộ chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam Dãy núi Hoàng Liên Sơn là
dãy núi cao nhất nước ta
- Vùng Trường Sơn Bắc: là vùng núi thấp với hai sườn núi không cân
xứng: sườn Tây thoải, sườn Đông dốc
- Vùng Trường Sơn Nam và Tây nguyên: gồm dãy núi Trường Sơn Nam
và các cao nguyên đá badan có dạng xếp tầng
- Vùng đồi trung du Bắc Bộ và bán bình nguyên Đông Nam Bộ: là các
thềm phù sa cổ mang tính chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
II Khu vực đồng bằng:
- Đồng bằng chiếm 1 /4 diện tích đất liền, bao gồm đồng bằng phù sa châu thổ và đồng bằng phù sa duyên hải
- Rộng nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng
III Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
- Bờ biển nước ta dài 3260km
có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo
- Thềm lục địa nước ta rộng lớn, mở rộng ở miền Bắc và miền Nam, thu hẹp ở miền Trung
Bài 31: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
I Khí hậu nước ta là khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Nóng ẩm quanh năm, mưa
nhiều và diễn biến phức tạp
theo hoạt động của gió mùa
- Hàng năm lãnh thổ Việt
Nam cả trên đất liền và trên
biển nhận được một lượng
II Tính chất phân hoá đa dạng và thất thường của khí hậu:
- Khí hậu nước ta thay đồi theo mùa, theo vùng từ Bắc vào Nam, đông sang tây và từ thấp lên cao do ảnh hưởng của địa hình và hoàn lưu gió mùa Ngoài
ra do hoạt động gió mùa không có chu kì ổn định nên làm cho thời tiết nước
ta thay đổi thất thường
- Khí hậu nước ta phân hoá thành 4 miền khí hậu sau:
a Miền khí hậu phía Bắc: từ vĩ tuyến 180B trở ra bắc, có mùa đông lạnh, ít mưa Mùa hạ nóng và mưa nhiều
Trang 2bức xạ mặt trời rất lớn, số
giờ nắng nhiều, nhiệt độ
cao, lượng mưa và độ ẩm
khơng khí lớn
b Miền khí hậu Đơng Trường Sơn từ vĩ tuyến 180B đến 110B cĩ mưa vào thu đơng
c Miền khí hậu phía Nam: gồm Nam bộ và Tây Nguyên cĩ khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và cĩ mùa khơ gay gắt
d Miền khí hậu biển Đơng: mang tính nhiệt đới giĩ mùa hải dương
Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT CỦA NƯỚC TA
I Mùa giĩ Đơng Bắc từ
tháng 11 đến tháng 4 (mùa
đơng):
Tạo nên mùa đơng lạnh,
mưa phùn ở miền Bắc, duyên
hải Trung bộ mưa lớn vào các
tháng cuối năm, Tây Nguyên
và Nam bộ cĩ mùa khơ nĩng
kéo dài
II Mùa giĩ Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (Mùa hạ):
Tạo nên mùa hạ nĩng ẩm cĩ mưa to, giĩ lớn và dơng bão diễn ra phổ biến trên cả nước
* Giữa hai mùa chính nêu trên là những thời kì chuyển tiếp ngắn và khơng
rõ rệt (xuân, thu…)
III Những thuận lợi và khĩ khăn do khí hậu mang lại:
- Thuận lợi: Sản xuất nơng nghiệp phát triển (chuyên canh, đa canh)
- Khĩ khăn: Sản xuất nơng nghiệp gặp khĩ khăn (sâu bệnh, xĩi mịn,…)
Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SƠNG NGỊI VIỆT NAM
I
Đặc điểm chung:
- Nước ta cĩ một mạng lưới sơng ngịi dày đặc, nhiều
sơng suối, nhưng phần lớn các sơng nhỏ và ngắn,
nhiều phù sa, chảy theo hai hướng chính tây bắc-đơng
nam và vịng cung
- Chế độ nước sơng cĩ 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ và mùa
cạn
+ Mùa lũ chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả năm nên
dễ gây ra lũ lụt
+ Mùa lũ của các sơng ở mỗi miền khơng giống nhau,
mùa lũ phụ thuộc vào mùa mưa
II Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dịng sơng:
- Sơng ngịi nước ta cĩ giá trị to lớn về nhiều mặt: Thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản, GTVT, bồi đắp phù sa…
- Sơng ngịi nước ta đang bị ơ nhiễm: do nạn phá rừng, do rác thải, nước thải từ các đơ thị, các trung tâm cơng nghiệp…
- Cần phải tích cực chủ động chống lũ lụt, bảo vệ
và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sơng ngịi
Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM
I Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
- Đất ở nước ta đa dạng: Do các nhân tố đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước,
sinh vật và tác động của con người
- Nước ta cĩ ba nhĩm đất chính:
+ Nhĩm đất Feralit miền đồi núi thấp và nhĩm đất mùn núi cao chiếm 76%
diện tích lãnh thổ, phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau, thường được sử
dụng để trồng rừng và cây cơng nghiệp lâu năm
+ Nhĩm đất phù sa chiếm 24% diện tích lãnh thổ, đất tơi xốp giữ nước tốt Đất
được sử dụng trong nơng nghiệp để trồng lúa, hoa màu và cây cơng nghiệp lâu
năm, hàng năm
II Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam:
- Đất là tài nguyên qúy giá.
- Cần phải sử dụng hợp lí, chống xĩi mịn, rửa trơi, bạc màu đất ở miền núi đồi, cải tạo các loại đất chua, mặn, phèn ở đồng bằng ven biển
II Câu hỏi ơn tập:
Câu 1: Cho biết tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta thể hiện ở những đặc điểm nào?
a. Tính chất nhiệt đới:
- Nhiệt năng: trên 1 000 000 kilocalo/m2
- Số giờ nắng: 1 400 - 3000 giờ/năm
- Nhiệt độ trung bình năm: trên 21oC, tăng dần từ Bắc vào Nam
b. Tính chất gió mùa:
Có 2 loại gió mùa:
- Gió mùa hạ:
+ Thổi từ biển vào đất liền (Aán độ Dương và Đại Tây Dương)
Trang 3+ Thụứi gian: thaựng 5 thaựng 10
+ Hửụựng: Taõy Nam ẹoõng Baộc
+ Tớnh chaỏt: noựng aồm, mửa nhieàu
- Gioự muứa ủoõng:
+ Thoồi tửứ ủaỏt lieàn ra bieồn
+ Thụứi gian: thaựng 11 thaựng 4 naờm sau
+ Hửụựng: ẹoõng Baộc Taõy Nam
+ Tớnh chaỏt: khoõ, laùnh, raỏt ớt mửa
c Tớnh chaỏt aồm:
- Lửụùng mửa trung bỡnh naờm: 1 500 mm 2 000 mm
- ẹoọ aồm khoõng khớ: treõn 80 %
Caõu 2: Tớnh chaỏt ủa daùng vaứ thaỏt thửụứng cuỷa khớ haọu nửụực ta theồ hieọn ụỷ nhửừng ủaởc ủieồm naứo?
a Tớnh chaỏt ủa daùng:
- Khớ haọu nửụực ta phaõn hoựa theo khoõng gian vaứ thụứi gian, chia laứm nhieàu mieàn khớ haọu:
- Mieàn khớ haọu phớa Baộc: coự muứa ủoõng laùnh, tửụng ủoỏi ớt mửa vaứ nửỷa cuoỏi muứa ủoõng raỏt aồm ửụựt; muứa heứ noựng vaứ nhieàu mửa
- Mieàn khớ haọu ẹoõng Trửụứng Sụn: coự muứa mửa leọch haỳn veà thu ủoõng
- Mieàn khớ haọu phớa Nam: coự khớ haọu caọn xớch ủaùo, nhieọt ủoọ quanh naờm cao, vụựi moọt muứa mửa vaứ moọt muứa khoõ tửụng phaỷn saõu saộc
- Mieàn khớ haọu Bieồn ẹoõng: mang tớnh chaỏt gioự muứa nhieọt ủụựi haỷi dửụng
b Tớnh chaỏt thaỏt thửụứng : Thụứi tieỏt thay ủoồi veà nhieọt ủoọ, lửụùng mửa, baừo, gioự noựng (Taõy)
Caõu 3: Nhửừng nhaõn toỏ chuỷ yeỏu naứo laứm cho thụứi tieỏt, khớ haọu nửụực ta ủa daùng vaứ thaỏt thửụứng?
• Nguyeõn nhaõn:
- ẹũa hỡnh ủa daùng
- ẹoọ cao cheõnh leọch
- Hửụựng cuỷa caực daừy nuựi
- Vũ trớ ủũa lớ
Câu 4: Khí hậu mang lại cho nớc ta những thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuất nông nghiệp?
* Khí hậu mang lại cho nớc ta những thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là môi trờng sống thuận lợi cho sinh vật phát triển, cây cối quanh năm ra hoa kết quả
- Giúp nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta vơn lên mạnh mẽ theo hớng sản xuất lớn, chuyên canh và đa canh
* Khí hậu mang lại cho nớc ta những khó khăn:
- Khí hậu nớc ta lắm thiên tai, bất trắc nh lũ lụt, hạn hán, sơng muối, bão, ấp thấp nhiệt đới…
- Thời tiết diễn biến phức tạp gây khó khăn cho sản xuất và đời sống
Caõu 5: Neõu ủaởc ủieồm chung cuỷa soõng ngoứi Vieọt Nam?
a. Nước ta cú mạng lưới sụng ngũi dày đặc, phõn bố khắp trờn cỏ nước:
- Cú 2360 con sụng dài trờn 10km, 93% là sụng nhỏm ngắn Sụng lớn : S.Hồng, S.Cửu Long là phần trung lưu và hạ lưu
b. Sụng ngũi chảy theo hướng nỳi chớnh Tõy Bắc – Đụng Nam, vũng cung:
- Hướng TB-ĐN: S.Đà, S.Hồng, S.Mó, S.Cả, S.Tiền Giang, S.Hậu Giang
- Hướng vũng cung: S.Lụ, S.Gõm, S Cầu, S.Thương, S.Lục Nam, S.Đà Nẵng
c. Sụng ngũi nước ta cú 2 mựa nước: mựa lũ và mựa cạn khỏc nhau rừ rệt
- Phụ thuộc vào mựa mưa
- Lượng nước mựa lũ gấp 2 đến 3 lần, cú nơi đến 4 lần lượng nước mựa cạn và chiếm 70-80% lượng nước cả năm
d. Sụng ngũi nước ta cú lượng phự sa lớn:
- Trung bỡnh: 233 g /m3
Trang 4- Tổng lượng phù sa trơi theo dịng nước tới trên 200 triệu tấn/năm
Câu 6: Tại sao sơng ngịi nước ta chảy theo 2 hướng TB – ĐN và vịng cung?
- Vì hướng núi chính của nước ta là TB – ĐN và vịng cung mà hướng núi và sơng ngịi cĩ liên quan nhau nên sơng ngịi nước ta cũng chảy theo hướng TB – ĐN và vịng cung
Câu 7: Nêu giá trị của sơng ngịi? Vì sao sơng ngịi nước ta bị ơ nhiễm? Để dịng song khơng bị ơ nhiễm
ta phải làm gì?
a. Giá trị sơng ngịi:
- Phục vụ cho sản xuất (nuơi trồng thủy sản, canh tác nơng nghiệp), đời sống (cung cấp nước sinh hoạt)
- Cung cấp điện
b. Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễm:
- Chặt cây, phá rừng gây lũ lụt Thiệt hại lớn về mùa màng, nhà cửa và con người
- Rác thải từ các khu dân ci8 và các hĩa chất độc hại chưa qua xử lí thì các khu xí nghiệp thả vào các dịng sơng gây ơ nhiễm nặng
c. Biện pháp khắc phục:
- Cần phải tích cực phịng chống lũ lụt
- Bảo vệ và khác thác hợp lí các nguồn lợi từ sơng ngịi
Câu 8: Cho biết nước ta có mấy nhóm đất chính? Nêu đặc điểm của từng loại đất?
Nước ta cĩ 3 nhĩm đất chính:
a. Đất feralit:
- Diện tích: chiếm 65% diện tích đất tự nhiên
- Đặc tính: chua, nghèo mùn, nhiều sắt, cĩ màu đỏ, vàng
- Loại đất (gồm 3 loại): đất feralit phát triển trên đá vơi, đất feralit phát triển trên đá badan, đất feralit phát triển trên các loại đất khác
- Phân bố:
+ Đất feralit phát triển trên đá vơi : phân bố nhiều nhất ở miền Bắc
+ Đất feralit phát triển trên đá badan : phân bố ở vùng Tây Nguyên
+ Đất feralit phát triển trên các loại đất khác : phân bố ở vùng đồi núi của lãnh thổ nước ta
- Giá trị sử dụng: thích hợp cho việc trồng cây cơng nghiệp (cà phê, tiêu, chè,…)
b. Đất mùn núi cao:
- Diện tích: chiếm 11% diện tích đất tự nhiên
- Đặc tính: tơi và xốp, giàu chất mùn
- Loại đất: mùn thơ, mùn than bùn
- Phân bố: núi cao trên 2000m, ven biên giới Việt – Trung – Lào và Tây Nguyên
- Giá trị sử dụng: đất mùn là nơi phát triển lâm nghiệp để bảo vệ rừng đầu nguồn
c. Đất bồi tu phù sa sơng và biển:
- Diện tích: chiếm 24% diện tích đất tự nhiên
- Đặc tính: đất tơi xốp, ít chua, giàu mùn
- Phân bố: ở vùng cửa sơng và ven biển, tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sơng Cửu Long và đồng bằng sơng Hồng, ngồi ra cịn các đồng bằng khác
- Giá trị sử dụng: thích hợp cho việc trồng cây lúa, hoa màu và cây cơng nghiệp
Câu 9: Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam?
- Sinh vật của Việt Nam rất phong phú và đa dạng (đa dạng về thành phần lồi, gen di truyền, đa dạng
về kiểu hệ sinh thái và cong dân của các sản phẩm sinh học)
- Sinh vật phân bố khắp nơi trên lãnh thổ và phát triển quanh năm
Câu 10: Nêu tên, sự phân bố, đặc điểm của các kiểu hệ sinh thái ở nước ta?
a. Hệ sinh thái rừng ngập mặn:
- Phân bố: vùng đất triều bãi, của sơng ven biển nước ta
- Đặc điểm: rộng hàng nghìn hecta, là nơi phát triển và cư trú của các loại cây như bần, sú, vẹt, đước,… cùng với hàng trăm lồi cua, cá, tơm,… và chim thú
Trang 5b. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa:
- Phân bố: ở biên giới Việt - Trung, Việt - Lào và Tây Nguyên
- Đặc điểm: những biến thể của hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa như rừng kín thường xanh ở Cúc Phương, Ba Bể; rừng thưa rụng lá (rừng khộp) ở Tây Nguyên; rừng tre nứa ở Việt Bắc; rừng ôn đới núi cao vùng Hoàng Liên Sơn
c. Các khu bảo tổn thiên nhiên và vườn quốc gia:
- Một số khu rừng nguyên sinh đã được chuyển thành các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia để bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên của nước ta
d Hệ sinh thái nông nghiệp
- Phân bố: khắp trên cả nước
- Đặc điểm: do con người tạo ra và duy trì để lấy lương thực, thực phẩm và các sản phẩm cần thiết khác cho đời sống của mình (đồng ruộng, vườn làng, ao hồ thủy sản hoặc rừng trồng cay lấy gỗ,…)
Câu 11: Hãy nêu nêu giá trị của tài nguyên sinh vật nước ta?
- Về kinh tế-xã hội: cung cấp gỗ, tinh dầu, nhựa, ta-nanh và chất nhuộm, thuốc, thực phẩm, nguyên liệu, tạo cảnh và hoa
- Văn hóa-du lịch:
- Bảo vệ môi trường sinh thái: rừng làm nơi cư trú và thức ăn của các loài động vật, làm sạch không khí; động vật góp phần làm cho môi trường sinh thái nước ta đa dạng, phong phú
Câu 12: Hãy nêu nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta? Biện pháp nào để phục hồi
và phát triển nguồn tài nguyên trên?
a Nguyên nhân:
- Chiến tranh hủy diệt
- Khai thác quá mức phục hồi
- Đốt rừng làm nương rẫy
- Quản lí bảo vệ kém
b Biện pháp:
- Bảo vệ rừng: nước ta đã ban hành nhiều chính sách và luật để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Phấn đấu đến năm 2010 trồng được 5 triệu hecta rừng
- Bảo vệ động vật:
+ Không phá rừng, bắn phá chim thú, khai thác hợp lí và an toàn
+ Không thải các hóa chất độc hại chưa qua xử lí xuống nguồn nước của các sinh vật
+ Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để bảo vệ nguồn tài nguyên động vật
C©u 13: H·y s¾p xÕp c¸c vên quèc gia ë cét A víi c¸c tØnh (thµnh phè) ë cét B cho phï hîp:
A Vên quèc gia b TØnh (thµnh phè) C GhÐp ý ë cét A víi cét B
Câu 14: Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào?
Thiên nhiên nước ta có 4 tính chất nổi bật:
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo
- Tính chất đồi núi
- Tính chất đa dạng, phức tạp
Trang 6 Các tính chất trên là những điều kiện tự nhiên cơ bản giúp nước ta phát triển một nền kinh tế-xã hội toàn diện và đa dạng
Câu 15: Nêu rõ từng đặc điểm của tự nhiên Việt Nam?
a. Tính chất nhiệt đới gió mùa:
- Tính chất này thể hiện qua mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta, từ khí hậu
- thủy văn đến thổ nhưỡng-sinh vật và cả địa hình, nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều
b. Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo:
- Ảnh hưởng của biển rất mạnh mẽ và sâu sắc, duy trì tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam
c. Tính chất đồi núi:
- Nước ta có ¾ diện tích đất liền là đồi núi tạo sự phân hóa mạnh điều kiện tự nhiên
- Vùng núi là nơi chứa nhiều tài nguyên khoáng sản, lâm sản, du lịch, thủy văn…
d. Tính chất đa dạng, phức tạp:
- Thể hiện từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao Tạo điều kiện thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển của xã hội
III Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa, bảng thống kê thời gian lũ, bão (Bài 31, 32, 33)
- Vẽ biểu đồ lượng chảy và lượng mưa Nhận xét (Bài 35)
- Phân tích lát cắt địa hình (Bài 36)
Câu 1: Dựa vào bảng 31.1(SGK/tr.110), cho biết những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dần từ nam
ra bắc và giải thích vì sao?
- Những tháng có nhiệt độ không khí giảm dần từ nam ra bắc: Tháng 1, 2,3, 4, 10, 11, 12
- Giải thích: Do vị trí ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ và tác động của gió mùa nên nhiệt độ giảm (1đ) (từ
tháng 11 đến tháng 4 là mùa đông ở nước ta, gió mùa đông bắc ảnh hưởng đến các tỉnh từ huế trở ra nên nhiệt
độ ở các khu vực này giảm)
Câu 2: Vì sao gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam lại có đặc tính trái ngược nhau như vậy?
Gió mùa đông bắc từ áp cao Xibia 500B là gió từ lục địa tới nên lạnh khô, còn gió mùa tây nam từ biển thổi vào nên ẩm, mang mưa lớn
Câu 3: So sánh số liệu khí hậu 3 trạm Hà Nội, Huế, Tp Hồ Chí Minh (bảng 31.1, SGK/tr.110) đại diện cho
3 miền Bắc, Trung, Nam, em hãy cho biết:
- Nhiệt độ tháng thấp nhất của 3 trạm.
- Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của 3 trạm.
- Nêu nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông.
Trả lời:
Nhiệt độ trung bình tháng 1 (0C) 16,4 20,0 25,8
- Nhận xét: Khí hậu nước ta trong mùa đông trên các miền khác nhau rõ rệt Mùa gió đông bắc tạo nên mùa
đông lạnh, mưa phùn ở miền Bắc, duyên hải Trung bộ mưa lớn vào các tháng cuối năm, Tây Nguyên và Nam
bộ có mùa khô nóng kéo dài
Câu 4: Em hãy nêu nhiệt độ tháng cao nhất của 3 trạm khí tượng Hà Nội, Huế, Tp Hồ Chí Minh (bảng 31.1, SGK/tr.110) và nguyên nhân của những khác biệt đó.
Trả lời:
- Nhiệt độ tháng cao nhất ở Hà Nội là tháng 7 (28,90C) Nhiệt độ tháng cao nhất ở Huế là tháng 7 (29,40C) Tp
Hồ Chí Minh là tháng 4 (28,90C)
- Sự khác biệt về nhiệt độ giữa các trạm là do mùa gió tây nam (mùa hạ) Trong mùa này, nhiệt độ cao đều trên toàn quốc Các trạm Hà Nội, Huế, Tp Hồ Chí Minh đều trên (25.0C).Ở Trung Bộ (Huế) nhiệt độ tháng 7 cao nhất do ảnh hưởng của gió tây khô nóng Ở Hà Nội (Bắc Bộ), hướng gió chính là đông nam và Tp Hồ Chí Minh (Nam Bộ), hướng gió chính là tây nam
Câu 5: Dựa vào bảng 32.1 (SGK/tr.115), em hãy cho biết mùa bão nước ta diễn biến như thế nào?
Trang 7- Mựa bóo nước ta bắt đầu từ khoảng thỏng 6 đến thỏng 11, chậm dần từ Bắc vào Nam
- Từ Quảng Ninh đến Nghệ An cú bóo từ thỏng 6 đến thỏng 9, từ Hà Tĩnh đến Quảng Ngói cú bóo từ thỏng 7 đến thỏng 10, từ Định Bỡnh đến Bỡnh Thuận cú bóo từ thỏng 9 đến thỏng 11, từ Vũng Tàu đến Cà Mau cú bóo
từ thỏng 10 đến thỏng 11
- Bóo gõy mưa to, giú lớn, giú giật rất mạnh (cấp 11, 12), gõy thiệt hại về người và của Trung bỡnh mỗi năm nước ta chịu ảnh hưởng của 4 đến 5 cơn bóo phỏt sinh từ biển đụng và Thỏi Bỡnh Dương đỗ bộ vào
- Vẽ biểu đồ lượng chảy và lượng mưa Nhận xột (Bài 35)
Cõu 6: Căn cứ vào bảng lượng mưa và lượng dũng chảy tại cỏc lưu vực sụng Hồng và sụng Gianh (bảng 35.1 SGK/tr.124),hóy:
a Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dũng chảy trờn từng lưu vực (mỗi lưu vực một biểu đồ)
Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường
- Biểu đồ lượng mưa: hỡnh cột tụ màu xanh.
- Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn, màu đỏ.
b Xỏc định mựa mưa và mựa lũ theo chỉ tiờu vượt trung bỡnh:
- Mựa mưa bao gồm cỏc thỏng liờn tục trong năm cú lượng mưa thỏng lớn hơn hay bằng 1/12 lưu lượng dũng chảy cả năm
- Mựa lũ bao gồm cỏc thỏng liờn tục trong năm cú lưu lượng dũng chảy lớn hơn hay bằng 1/12 lưu lượng dũng chảy cả năm
- Từ chỉ tiờu trờn, tớnh giỏ trị trung bỡnh cỏc thỏng mựa mưa, mựa lũ trờn từng lưu vực sụng Xỏc định thời gian, độ dài của mựa mưa, mựa lũ trờn cỏc lưu vực sụng đú
c Nhận xột về quan hệ giữa mựa mưa và mựa lũ trờn từng lưu vực sụng.
- Cỏc thỏng nào của mựa lũ trựng hợp với cỏc thỏng mựa mưa?
- Cỏc thỏng nào của mựa lũ khụng trựng hợp với cỏc thỏng mựa mưa?
+ Cỏc thỏng 6, 7, 8, 9 mựa lũ trựng hợp với cỏc thỏng của mựa mưa
+ Cỏc thỏng 5, 10 mựa lũ khụng trựng hợp với cỏc thỏng của mựa mưa
Cõu 7: Quan sỏt hỡnh 36.1, em hóy đọc tờn cỏc loại đất theo vĩ tuyến 20 0 B từ tõy sang đụng.
Đất mựn nỳi cao trờn cỏc loại đỏ, đất feralit đỏ vàng, đất bồi tụ phự sa (trong đờ), đất bói ven sụng (ngoài đờ), đất mặn ven biển
(Lưu ý HS kể theo thứ tự từ tõy sang đụng)
Câu 8: Dựa vào bảng số liệu:
Nhóm đất Tỉ lệ so với tổng diện tích (%)
- Feralit đồi núi thấp 65
a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính ở nớc ta
b) rút ra nhận xét cần thiết và cho biết sự phân bố của chúng
a) Vẽ biểu đồ hình tròn (1,5đ):
* Yêu cầu: vẽ chính xác, khoa học, thẩm mĩ,
có chú giải và tên biểu đồ
+ Vẽ đúng: 1,0đ
+ Chú giải: 0,25đ
+ tên biểu đồ: 0,25đ
b) Nhận xét (1,5đ):
- Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, chiếm 65%, phân bố chủ yếu ở đồi núi
- Đất mùn núi cao chiếm diện tích nhỏ 11% phân bố chủ yếu trên các vùng núi cao nh Hoàng Liên Sơn.Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích của3 nhóm đất chính ở nớc ta.
Trang 8- đất phù sa chỉ chiếm gần 1/4 diện tích đất tự nhiên nhng lại có giá trị rất lớn trong sản xuất nông nghiệp, phân bố chủ yếu tại các đồng bằng lớn
Caõu 9: Veừ bieồu ủoà tổ leọ (%) che phuỷ rửứng so vụựi dieọn tớch ủaỏt lieàn.
Câu 10: Dựa vào bảng số liệu dới đây, hãy nêu nhận xét về mùa lũ trên các lu vực sông ở nớc ta và chế độ
lũ từ Bắc vào Nam nh thế nào?
(chú ý: + tháng lũ; ++ tháng lũ cao nhất)
- Sông ngòi bắc bộ có lũ vào mùa hạ từ tháng 6 đến tháng 10, lũ cao nhất vào tháng 8
- Sông ngòi Trung bộ có lũ vào mùa đông từ tháng 9 đến tháng 12, lũ cao nhất vào tháng 11
- Sông ngòi Nam bộ có lũ vào mùa hạ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ cao nhất vào tháng 10
- Chế độ lũ chậm dần từ Bắc vào Nam v à mựa lũ khụng hoàn toàn trựng khớp với mựa mưa