1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bao cao be thuy

71 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong quá trình hoạt động của TSCĐ... tổng số tiền thanh toán... Doanh thu thuần trước thuế 5.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kế toán là một công việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tê

́.Trong điiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão ngày nay thì việc lựa chọn đầu tư tài sản vào đâu đang trở thành vấn đề hóc búa hiện nay đối với các doanh nghiệp

Việc đầu tư vào tài sản nào cho hiệu quả gán liền với vấn đề tổ chức hạch toán tài sản cố định hữu hình như thế nào không những nó thể hiện quy mô, năng lực, trình độ sản xuất mà còn thể hiện trình độ quản lý của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả tài sản cố định hữu hình là đánh giá một phần hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

Tài sản cố định hữu hình là một trong những bộ phận cơ bản tao nên

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một bộ phận qua trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng suất lao động Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ , năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay Trong nền kinh tế thị

trường hiện nay nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì TSCĐHH là một yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp

Đối với ngành Thương mại và dịch vụ , kế toán TSCĐHH là một trong những khâu quan trọng trong công việc Nố cung cấp toàn bộ nguồn số liệu đáng tin cậy về tình hình sử dụng TSCĐHH tại công ty và hiệu quả của việc sử dụng nó Từ đó tăng cường biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ và

Trang 2

có những chính sách thích hợp về việc sử dụng TSCĐHH Với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay thì các quan niệm và các hạch toán TSCĐHH không còn phù hợp nữa cần phải sửa đổi bổ sung, cải tiến kịp thời về mặt lý luận cũng như về mặt thực tiễn để phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp.

Trong quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn kinh tế và các anh chị trong phòng tài chính kế toán đã giúp em tìm hiểu đề tài “ Tổ chức hạch toán tài sản cố định hữu hình với những vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương” với mong muốn góp một phần công sức nhỏ bế của minhfvaof công cuộc cải tiến và hoàn thiện bộ máy kkees toán của công ty

Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương chính:Chương I: Lý luận chung về kế toán TSCĐHH tại các doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương

Chương I: Lý luận chung về kế toán TSCĐHH tại các doanh nghiệp:

I Khái quát chung về TSCĐHH:

1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐHH:

1.1 Khái niệm TSCĐHH:

TSCĐ là tài sản dài hạn ( có thời gian chu chuyển hoặc giá trị thu hồi trên một chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc trên một năm ) do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoác cho hoạt động sản xuất

Trang 3

TSCĐHH là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất ( từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản liên kết với nhau đẻ thực hiện hay một số chức năng nhất định.) thỏa mãn các yêu cầu của TSCĐ.

1.2 Đặc điểm của TSCĐHH:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐHH có những đặc điểm sau:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ được hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng phải loại bỏ Do đó việc quản lý TSCĐHH cần phải được theo dõi và quản lý theo nguyên giá, tức là giá trị ban đầu

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐHH bị hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp Do đặc điểm này kế toán TSCĐHH cần theo dõi giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐHH

1.3 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH :

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( VAS 03- TSCĐHH) tài sản được ghi

nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn những điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

- Đạt tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành

Tiêu chuẩn về giá trị TSCĐHH theo quy định hiện hành( Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) là từ 10.000.000 đồng trở lên.

2 Phân loại TSCĐHH:

TSCĐHH có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐHH cần thiết phải phân loại TSCĐHH thường được quản lý theo nhóm tài sản có cùng

Trang 4

tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau

quá trình thi công xây dựng nhu trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào , tháp nước, sân bãi , đường sá , cầu cống

- Máy móc thiết bị là toàn bộ các loại máy móc thiết bị ở doanh nghiệp như

máy móc chuyên dùng , thiết bị công tác dây chuyền công nghệ, nhwnhx máy móc đơn lẻ

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn là các loại phương tiện vận tải bao

gồm phương tiện vận tải đường sắt , đường thủy, đường bộ, dường không , đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống

điện

- Thiết bị dụng cụ quản lý là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác

quản lý hoạt động của doanh nghiệp như máy vi tính , thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm là những TSCĐ

trong nông nghiệp bao gồm vườn cây lâu năm như vườn cà phê, cao su súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn trâu bò kéo

- TSCĐHH khác là toàn bộ TSCĐHH khác chưa được xếp vào các loại

TSCĐHH trên như tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn, kỹ thuật

3 Xác định giá trị của TSCĐHH:

TSCĐHH được ghi sổ và quản lý theo từng đối tượng riêng biệt gọi là đối tượng ghi TSCĐHH Đối tượng ghi TSCĐHH là từng tài sản có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một chức năng nhất định

Mỗi TSCĐHH cần được quản lý theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của TSCĐHH

Trang 5

3.1 Nguyên giá TSCĐHH:

Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra đẻ có được TSCĐHH tính tới thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng Nguyên giá là phần giá trị ban đầu

Nguyên giá được xác định dựa trên nguyên tắc gái phí Theo từng trường hợp cụ thể mà nguyên giá được xác định như sau:

- Các khoản thuế không hoàn lại bao gồm:

• Thuế TTĐB đối với những TSCĐHH thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

• Thuế GTGT đối với những TSCĐHH mua về sử dụng cho SXKD không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và những TS mua về để phục vụ cho mục đích văn hóa, phúc lợi, sự nghiệp do nguồn kinh phí tương ứng đài thọ

• Thuế nhập khẩu đối với những TSCĐ nhập khẩu từ nước ngoài nằm trong danh mục hàng chịu thuế nhập khẩu

- Các chi phí liên qan trực tiếp đến việc dưa tài sản vào sử dụng như : chi phí chuẩn bị mặt bằng , chi phí vận chuyển, bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

- Lãi tiền vay : đây là khoản lãi vay để đầu tư mua sắm cho TSCĐHH được tính vào nguyên giá theo quy định của chuẩn mực “ chi phí đi vay”

Trang 6

 TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐHH nhận được tính bằng giá trị còn laị của TSCĐHH đưa đi trao đổi Không có bất kỳ khoản lỗ hoặc lãi nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.

 TSCĐHH hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:

Nguyên giá TSCĐHH = Giá quyết toán công trình XD+ lệ phí trước bạ+ các chi phí liên quan khác

 TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ= Giá hàng thực tế của TSCĐHH + các chi phí khác phải trả tính tới thời điểm đưa vào sử dụng.

- Gía hàng thực tế ở đây là giá thành hợp lý nghĩa là các chi phí không hợp lý như nguyên vật liệu vượt quá mức cho phép Mọi khoản lỗ nội bộ không được tính vào nguyên giá TSCĐHH

 TSCĐHH được cho, được biếu, được tặng:

Nguyên giá TSCĐHH = Giá trị hợp lý ban đầu + các chi phí chi ra tính đến thời điểm đưa vào sử dụng.

 TSCĐHH được cấp, điều chuyển đến :

Nguyên giá TSCĐHH được cấp , được điều chuyển đến là gái trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị chuyển đến hoặc giá tri thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa vào sử dụng

Nguyên giá TSCĐHH chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại tài sản

- Cải tạo nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận TSCĐHH

Trang 7

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐHH doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi và xác định kết quả lại các chỉ tiêu nguyên giá , giá trị còn lại trên sổ sách , sổ khấu hao lũy kế và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

3.2 Gía trị hao mòn lũy kế:

Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên , do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ

Gía trị hao mòn lũy kế là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐHH tính tới thời điểm báo cáo

3.3 Giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐHH là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐHH và giá trị hao mòn lũy kế tính tới thời điểm báo cáo

II Hạch toán tăng TSCĐHH:

1 Chứng từ sử dụng:

Mọi trường hợp tăng TSCĐHH đều phải lập chứng từ để làm căn cứ pháp lý cho việc ghi chép và kiểm tra Chứng từ sử dụng trong phát sinh tăng

TSCĐHH bao gồm:

• Biên bản giao nhận tài sản cố định ( mẫu 01- TSCĐ)

Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm, cấp phát, góp vốn đưa vào dử dụng tại đơn vị Biên bản giao nhận là hô sơ pháp lý chứng minh tình hình tăng TSCĐHH tại đơn vị, đồng thời là cơ sở để ghi vào các hồ sơ quản lý TSCĐHH

•Biên bản giao nhận TSCĐHH phải được lập cho từng tài sản cố định Trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều loại tài sản cùng loại, cùng giá trị và cho cùng một đơn vị tiếp nhận thì cũng có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐHH

Trang 8

•Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành( mẫu 04- TSCĐ)

Biên bản này được dùng để làm thủ tục xác nhận giao nhận TSCĐHH khi hoàn thành việc sửa chữa lớn.Đây là căn cứ dùng để ghi sổ sách kế toán, hồ sơ quản lý và là chứng từ thanh toán về khoản chi phí sửa chữa lớn

•Biên bản đánh giá TSCĐHH ( mẫu 05- TSCĐ)

Trong trường hợp có quyết định đánh giá lại tài sản cố định của Nhà Nước , của cấp trên, hoặc của hội đồng đánh giá tài sản thì phải lập cho từng tài sản thông qua việc kiểm kê, áp giá theo quy định để tính toán cho từng tài sản cụ thể Đây là căn cứ đẻ ghi sổ kế toán phản ánh thình hình tài sản do kiểm kê đánh giá

•Thẻ TSCĐHH( mẫu 02- TSCĐ) , hoặc sổ chi tiết TSCĐHH:

Dùng để ghi chép và phản ánh tình hình sử dụng TSCĐHH kể từ khi nhận TSCĐHH đến khi thanh lý chuyển giao

Ngoài các chứng từ trên kế toán còn phải căn cứ một số chứng từ quan trọng như: hóa đơn mua TSCĐHH, quyết định điều động cấp phát

TSCĐHH, các tài liệu về lý lịch của TSCĐHH, các chứng từ chi phí về vận chuyển lắp đặt, chạy thử

2 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình biến động tăng TSCĐ, kế toán sử dụng một số tài sản

cơ bản sau đây:

Tài khoản 211: “tài sản cố định hữu hình” có các tài sản cấp 2

2112: Nhà cửa, vật kiến trúc

2113: Máy móc thiết bị

2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Trang 9

2118: Tài sản cố định hữu hình khác.

3 Định khoản:

3.1 Tài sản cố định hữu hình tăng lên do mua sắm:

- Tiền mua TSCĐHH và thuế GTGT khi mua:

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện theo chế đọ tính thuế GTGT khấu trừ:Nợ TK 211: Giá mua chưa có thuế

Nợ TK 1332 : Thuế GTGT

Có TK 111,112,331 tổng số tiền thanh toán

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện chế đọ tính thuế GTGT trực tiếp:

Nợ TK 211 : Tổng số tiền thanh toán

Có TK 11,112,331 : Tổng số tiền thanh toán

- Các chi phí liên quan đến tài sản trước khi đưa tài sản vào sử dụng

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 211: Giá mua chưa có thuế

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT

Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán

+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 211: Tổng số tiền thanh toán

Có TK 111,112,331: Tổng số tiền thanh toán

- TSCĐHH thông qua nhập khẩu, nếu có thuế nhập khẩu phải nộp thì tính vào nguyên giá của TSCĐHH ( nếu không được khấu trừ)

Nợ TK 211: Tổng số tiền nộp thuế nhập khẩu

Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu

Đồng thời khi nộp tiền thì ghi:

Nợ TK 3333 : Thuế xuất nhập khẩu

Có TK 111,112 : Số tiền thuế nộp

Trang 10

- Tài sản cố định mua sắm thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu có thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phải tính vào nguyên giá của TSCĐHH( nếu không được khấu trừ):

Nợ TK 211: Tổng số tiền thuế nhập khẩu

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đồng thời khi nộp tiền thì ghi:

Nợ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 111,112: Số tiền thuế

- TSCĐHH mua sắm theo phương thức trả chậm trả góp và đưa về sử dụng ngay thì ghi:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH

Nợ TK 133: Thuế GTGT khấu trừ

Nợ TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 331 : Phải trả cho người bán

+Nếu đến định kỳ, thanh toán tiền thì ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 111,112: Số tiền cả gốc và lãi trả chậm theo định kỳ

Đồng thời kết chuyển vào chi phí số tiền lãi trả chậm cho người bán theo định kỳ:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn

3.2 TSCĐHH tăng do được tài trợ, biếu tặng thì ghi:

Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình

Có TK 711 : Thu nhập khác

Các chi phí liên quan đến tài sản cố định được biếu tặng, tài trợ thì tính nguyên giá và ghi:

Trang 11

Nợ TK 211: TSCĐHH

Có TK 111: Số tiền chi phí

3.3 TSCĐHH tăng do doanh nghiệp tự chế tạo thì ghi:

Nợ TK 632: Giá thành sản xuất thực tế của TSCĐHH

Có TK 155: nếu xuất kho ra sử dụng

Có TK 154 : nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay không qua kho

- Đồng thời ghi tăng TSCĐHH:

Nợ TK 211: Giá thành sản xuất thực tế

Có TK 512: giá thành sản xuất thực tế

- Chi phí lắp đặt, chạy thử liên quan đến TSCĐHH :

Nợ TK 211: Chi phí lắp đặt chạy thử

Có TK 111.112,331

3.4 TSCĐHH tăng do XDCB hoàn thành bàn giao:

Nợ TK 211: TSCĐHH

Có TK 241: xây dựng cơ bản dở dang

Đồng thời kết chuyển nguồn vồn ( nếu có)

Nếu công trình XDCB được đầu tư qua nhiều năm, mặt bằng giá trị thay đổi, cong trình được đánh giá lại cho phù hợp với gái trị tại thời điểm bàn giao, kế toán căn cứ phần chênh lệch tăng ghi:

Nợ TK 211: TSCĐHH

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

3.5 TSCĐHH phát hiện thừa khi kiểm kê:

- Nếu TSCĐHH thừa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp để ghi tăng TSCĐHH thì phải trích khấu hao nếu đang trong thời gian sử dụng và tính vào chi phí kinh doanh, kế toán ghi:

Trang 12

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 214: Hao mòn TSCĐHH

Nếu số khấu hao phải trích quá lớn thì ghi vào TK 142 hoặc TK242

III Hạch toán giảm TSCĐHH:

1 Chứng từ sử dụng:

Mọi trường hợp giảm TSCĐHH Phải lập chứng từ kế toán làm căn cứ pháp lý cho việc ghi chép và kiểm tra Chứng từ sử dụng trong phát sinh tăng TSCĐHH bao gồm:

• Biên bản giao nhận tài sản cố định ( mẫu 01- TSCĐ)

Đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm, cấp phát, góp vốn đưa vào dử dụng tại đơn vị Biên bản giao nhận là hô sơ pháp lý chứng minh tình hình tăng TSCĐHH tại đơn vị, đồng thời là cơ sở để ghi vào các hồ sơ quản lý TSCĐHH

•Biên bản giao nhận TSCĐHH phải được lập cho từng tài sản cố định Trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều loại tài sản cùng loại, cùng giá trị và cho cùng một đơn vị tiếp nhận thì cũng có thể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐHH

Trang 13

•Biên bản đánh giá TSCĐHH ( mẫu 05- TSCĐ)

Trong trường hợp có quyết định đánh giá lại tài sản cố định của Nhà Nước , của cấp trên, hoặc của hội đồng đánh giá tài sản thì phải lập cho từng tài sản thông qua việc kiểm kê, áp giá theo quy định để tính toán cho từng tài sản cụ thể Đây là căn cứ đẻ ghi sổ kế toán phản ánh thình hình tài sản do kiểm kê đánh giá

•Biên bản thanh lý TSCĐHH ( mẫu 03-TSCĐ)

Dùng để làm thủ tục thanh lý TSCĐHH do hư hỏng hay không cần sử dụng nữa và là căn cứ để ghi sổ kế toán

•Thẻ TSCĐHH( mẫu 02- TSCĐ) , hoặc sổ chi tiết TSCĐHH:

Dùng để ghi chép và phản ánh tình hình sử dụng TSCĐHH kể từ khi nhận TSCĐHH đến khi thanh lý chuyển giao

Ngoài các chứng từ trên kế toán còn phải căn cứ một số chứng từ quan trọng như: hóa đơn mua TSCĐHH, quyết định điều động cấp phát

TSCĐHH, các tài liệu về lý lịch của TSCĐHH, các chứng từ chi phí về vận chuyển lắp đặt, chạy thử

2 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình biến động tăng TSCĐ, kế toán sử dụng một số tài sản

cơ bản sau đây:

Tài khoản 211: “tài sản cố định hữu hình” có các tài sản cấp 2

2112: Nhà cửa, vật kiến trúc

2113: Máy móc thiết bị

2114: Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

2118: Tài sản cố định hữu hình khác

Trang 14

3 Định khoản:

3.1 TSCĐHH giảm do nhượng bán , thanh lý :

a) TSCĐHH dùng cho sản xuất kinh doanh:

-Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐHH hoặc các biên bản thanh lý

TSCĐHH, ghi giảm TSCĐHH:

Nợ TK 811- Giá trị còn lại của TSCĐHH

Nợ TK 214- Giá trị hao mòn

Nợ TK 111, 112 - Giá thanh toán

Có TK 711- Giá bán chưa thuế hoặc giá trị hợp lý của tài sản thu hồi

Có TK 3331- Thuế GTGT

+ Nếu TSCĐHH thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111,112,131 Giá thanh toán

Có TK 711- Giá thanh toán

- Phản ánh chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 811- Chi phí thanh lý

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)

Có TK 111,112- Giá thanh toán

Trang 15

b) TSCĐHH dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi:

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐHH, biên bản thanh lý TSCĐHH để ghi giảm:

Nợ TK 431- quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐHH

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐHH

Có TK211- TSCĐHH

c) TSCĐHH dùng trong hoạt động sự nghiệp, dự án:

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐHH hoặc biên bản thanh lý TSCĐHH, ghi giảm TSCĐHH:

Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐHH

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐHH

Có TK 211- TSCĐHH

3.2 TSCĐHH giảm do đem cầm cố, thế chấp:

Khi mang TSCĐHH ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố ghi:

Nợ TK 144- Ghi theo giá trị còn lại

Nợ TK 214- Giá trị hao mòn

Có TK 211- Nguyên giá TSCĐHH

3.3 TSCĐHH giảm do bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê:

- Trường hợp có quyết định xử lý ngay:

+ Đối với TSCĐHH thiếu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐHH

Nợ TK 111,334,138- ( Nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 411- ( Nếu doanh nghiệp được phếp ghi giảm vốn)

Nợ TK 811-( Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211- Nguyên giá TSCĐHH

Trang 16

+ Đối với TSCĐHH thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐHH

Nợ TK 466- Kinh phí đã hình thành TSCĐHH

Có TK 211- Nguyên giá TSCĐHH

Phần còn lại của TSCĐHH thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý:

Nợ TK 111,334

Có TK 4312- Quỹ phúc lợi

+ Đối với TSCĐHH thiếu dùng vào hoạt đọng văn hóa, phúc lợi:

Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐHH

Nợ TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

IV Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐHH:

1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐHH:

- Khấu hao TSCĐHH là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị đã hao mòn và phần này phải được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm làm ra Việc trích khấu hao nhằm để trích lũy lại thành nguồn vốn khấu hao để tái đầu tư lại TSCĐHH

- Hao mòn TSCĐHH là sự giảm giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐHH theo thời gian

2 Một số nguyên tắc trích khấu hao:

Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐHH( QĐ15/2006QĐ-BTC) quy định:

- Mọi TSCĐHH của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành

- Doanh nghiệp không được trích khấu hao đối với những TSCĐHH đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Trang 17

- Đối với TSCĐHH chưa khấu hao hết nhưng đã hỏng doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân , quy cách đền bù , bồi thường thiệt hại và phần giá trị chưa thu hồi.

- Việc thôi trích hay trích khấu hao TSCĐHH được thực hiện bắt buộc từ ngày mà TSCĐHH tăng hoặc giảm, ngừng đưa vào sản xuất kinh doanh

3 Các phương pháp tính khấu hao:

Theo VAS 03 có 3 phương pháp tính khấu hao:

Phương pháp đường thẳng:

Theo phương pháp này, cách tính mức khấu hao háng năm như saU

Hoặc

mức khấu hao bình quân/ năm= Nguyên giá TSCĐ* tỷ lệ khấu hao bình quân/ năm

Việc khấu hao TSCĐHH được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH( mẫu số 06- TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao)

Phương pháp khấu hao theo số lượng, chất lượng sản phẩm:

TSCĐHH tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Trang 18

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất kinh doanh

- Xác định được tổng ssoos lượng, khối lượng sản phẳm sản xuất theo công suất thiết kế TSCĐHH

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất

Mức khấu hao phải trích trong tháng= Sản lượng thực hiện* mức khấu hao cho 1 đơn vi sản lượng

Trong đó : Mức khấu hao cho 1 đơn vị sản lượng= Nguyên giá/ sản lượng theo công suất thiết kế của cả đời máy

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Theo phương pháp này, người ta áp dụng tỉ lệ khấu hao nhanh trên giá trị còn lại

Mức trích khấu hao hằng năm của TSCĐHH trong những năm đầu được xác định như sau:

Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐHH= giá trị còn lại* hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐHH như sau:

Thời gian sử dụng của TSCĐHH Hệ số hiệu chỉnh( lần)

Đến 4 năm( t< 4 năm) 1.5

4 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐHH:

Trang 19

4.1 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán hao mòn TSCĐHH kế toán sử dụng tài khoản214

Kết cấu của tài khoản 214 như sau:

Bên Nợ : Giá trị hao mòn TSCĐHH giảm do TSCĐHH giảm

Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐHH tăng do trích khấu hao TSCĐHH và các nguyên nhân khác

Số dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐHH hiện có ở đơn vị

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 627, 641, 642 tùy vào mục đích sử dụng của TSCĐHH

4.2 Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐHH:

- Hàng kỳ, khi trích khấu hao TSCĐHH dùng vào sản xuất kinh doanh, kế toán phản ánh hao mòn TSCĐHH và chi phí khấu hao TSCĐHH:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641- chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí QLDN

Nợ TK 632- Khấu hao bất động sản đầu tư

Nợ TK 811- Khấu hao TSCĐ không cần dùng

Có TK 214-Hao mòn TSCĐ

- Đối với TSCĐHH đầu tư , mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt động phúc lợi, TSCĐHH đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án vào cuối năm tài chính kế toán phải tính hao mòn TSCĐHH, ghi:

Nợ TK 431- Quỹ phúc lợi hình thành

Nợ TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐHH

Có TK214- Hao mòn TSCĐ

- Trường hợp cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao

Trang 20

+ Số khấu hao tăng lên so với số đã trích trong năm:

Nợ TK 627, 641,642.( số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214: Hao mòn TSCĐHH

+ Số khấu hao giảm so với số khấu hao đã trích trong năm

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐHH

Có TK 627,641,642( số chênh lệch khấu hao giảm)

V Kế toán sửa chữa lớn TSCĐHH:

Khái niệm về sửa chữa lớn TSCĐHH: trong quá trình sử dụng do tác động của cơ học, vật lý học và hóa học cho nên TSCĐHH sau một thời gian sử dụng thường xuyên bị xuống cấp, không đảm bảo được công suất hiệu quả kinh tế ban đầu Để khôi phục lại năng lực sử dụng của TSCĐHH thì phải tiến hành sửa chữa TSCĐHH

Tùy theo quy mô tính chất của công việc sửa chữa mà người ta phân thành hai loại:

- Sửa chữa thường xuyên: Là sửa chữa những bộ phận nhỏ lẻ của TSCĐHH với giá trị sửa chữa không lớn , và phải tiến hành thường xuyên trong quá trình sử dụng TSCĐHH

- Sửa chữa lớn TSCĐHH: Là sửa chữa, khôi phục toàn bộ hay những bộ phận trọng yếu của tài sản cố định với giá trị lớn, và thường thì tiến hành theo định kỳ hoặc đột xuất

1 Phương thức sửa chữa lớn TSCĐHH:

- Phương thức tự làm: Do doanh nghiệp đứng ra đảm nhiệm việc sửa chữa lớn này Tất cả mọi chi phí phát sinh đều được quản lý hạch toán tại nội bộ của doanh nghiệp

- Phương thức giao thầu : Doanh nghiệp thuê tổ chức, cá nhân bên ngoài tiến hành công việc sửa chữa đó Mọi chi phí phát sinh doanh nghiệp chỉ giám sát qua bản dự toán thiết kế, đơn vị hoặc cá nhân thầu nhận chỉ chịu trách

Trang 21

nhiệm về chi phí, kết quả công việc sửa chữa và sẽ được thanh toán sau khi nghiệm thu hoàn thành.

2 Kế toán sửa chữa lớn:

a) Kế toán sửa chữa lớn theo phương thức trích trước: Căn cứ vào tình

hình tài sản mag doanh nghiệp lập kế hoạch chi phí TSCĐHH theo định kỳ , khoản chi phí dự tính được hạch toán vào chi phí trong kỳ báo cáo tài chính Khi tiến hành sửa chữa lớn thì dùng nguồn kinh phí này để thực hiện Nếu có sụ chênh lệch thừa thiếu thi điều chỉnh sang kỳ sau

b) Kế toán sửa chữa lớn theo phương thức phân bổ : Do nhu cầu sửa

chữa lớn đột xuất mà doanh nghiệp không thể lập kế hoạch trước được Trường hợp này chi phí phát sinh sẽ được phân bổ dần cho các kỳ báo cáo tài chính sau đó

3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Bên Nợ : Phản ánh các cho phí liên quan

Bên Có : Kết chuyển giá trị sửa chữa lớn vào các đối tượng liên quan

Số dư bên Nợ: Các khoản chưa được kết chuyển

Tài khoản 331- Thanh toán với người bán.

Bên Nợ : Phản ánh giá trị công trình đã thanh toanns cho nhà thầu

Bên Có : Phản ánh giá trị công trình mà nhà thầu thực hiện

Dư Nợ : Phản ánh các khoản thanh toán quá cho nhà thầu

Dư Có : Phản ánh số tiền còn lại phải thanh toán cho nhà thầu

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan như 11, 112 133, 152, 335,

627, 641, 642

4 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh:

a) Kế toán sửa chữa lớn theo phương thức tự làm:

- Khi tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh, ghi:

Trang 22

Nợ TK 241- Sửa chữa lớn TSCĐHH

Có TK 152, 153, 214,334, 338

- Khi công trình hoàn thành

+ Nếu doanh nghiệp có thực hiện việc trích trước thì ghi:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 335- Chi phí trích trước

Căn cứ vào giá trị quyết toán của công trình sửa chữa ghi:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả

Nợ TK 627, 641, 642: Trích bổ sung số thiếu

Có TK 241 - Sửa chưa lớn TSCĐHH

Nếu số trích trước về chi phí sẳ chữa lớn TSCĐHH lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệc được ghi giảm chi phí

Nợ TK 335- Chi phí phải trả

Có TK 627,641,642

+ Nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn thì ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 241- Sửa chữa lớn TSCĐ

Hàng kỳ kết chuyển chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất:

Trang 23

1 Khái quát lịch sử phát triển của công ty:

Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương được thành lập theo Giaays chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 292000236 ngày 25 thangs12 nawm2001 của Sở kế hoạch đầu tư Quảng Bình, với quy mô công ty TNHH có 5 thành viên sáng lập:

- Cao Chính Bình

- Nguyễn Văn Nam

- Cao Thế Vinh

- Nguyễn Chí Thanh

- Cao Đức Quế

Sau khi thành lập, công ty đi vào hoạt động với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu sau:

- Khai thác đá, đất các loại, cát sỏi

- Mua bán nông sản, lúa, ngô, khoai sắn

- Mua bán xuất nhập khẩu gỗ

- Chăn nuôi gia cầm, trâu bò

- Mua bán vật liệu xây dựng

Qua một thời gian hoạt động công ty đã ngày càng phát triển, mở rộng về quy mô và lĩnh vực kinh doanh Để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống ngày càng cao công ty đã mổ rộng việc kinh doanh sang lĩnh vực dịch vụ bao gồm:

- Vận tải khách hàng và hàng hóa bằng đường bộ

- Kinh doanh nhà nghỉ, nhà hàng

- Tư vấn môi giới mua bán nhà đất

- Đấu giá quyền sử dụng đất

Với tổng số vốn: 5.000.000.000 đồng

Địa điểm công ty: Tiểu Khu 12- Thi trấn Hoàn Lão- Bố Trạch- Quảng Bình

Trang 24

Điện thoại: 052242264

Từ đó đến nay, tuy thời gian chưa dài nhưng công ty đã phấn đấu và nổ lực để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

2 Chức năng và nhiệm vụ:

Theo giấy phép kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư Quảng Bình cấp thì chức năng và nhiệm vụ của công ty là:

- Cung cấp các loại đất, đá, cát sỏi các loại phục vụ cho các công trình xây dựng cũng như nhu cầu của người dân

- Cung cấp vật liệu xây dựng

- Kinh doanh nhà nghỉ, nhà hàng

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương tổ chức bộ máy quản lý có các phòng ban chức năng như ban Giám đốc, phòng kế hoạch phát triển, phòng tài vụ và kế toán và phòng tổ chức hành chính Giữa các phòng ban có quan hệ với nhau theo sơ đồ

Trang 25

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng có tham mưu, là dạng mô hình kết hợp mang lại hiệu quả cao trong các doanh nghiệp Mô hình này ta thấy có những ưu và nhược điểm sau:

Phòng tài vụ và kế toán Phòng tổ chức hành

Trang 26

- Ưu diểm: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, phân rõ quyền hành và trách nhiệm của từng bộ phận Giám đốc thực hiện chế độ một thủ trưởng, ra quyết định nhanh chóng và được sự giúp đỡ của các phòng ban, các bộ phận chức năng để quyết định được hoàn thiện.

- Khuyết điểm :Với mô hình này giám đốc sẽ là người chịu trách nhiệm về kết quả công việc Do vậy, đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện, phải giải quyết thường xuyên giữa các bộ phận trực tuyến và bộ phận chức năng

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: Là người lãnh đạo điều hành doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động và kinh doanh và trực tiếp quản lý phòng kế hoạch, tài chính và kế toán

- Phó giám đốc : Là người giúp giám đốc theo dõi kiểm tra, đôn đốc trong việc thực hiện công tác hành chính, và được giám đốc ủy quyền chỉ đạo trực tiếp

- Phòng kế hoạch và phát triển : Chức năng của phòng là lập kế hoạch kinh doanh cho từng kỳ ( thường là 1 tháng) , trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm tr chỉ đạo

- Phòng tài vụ kế toán: Chức năng của phòng là cập nhật số liệu kịp thời chính xác, phân tích toàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị Tham mưu chủ yếu cho giám đốc về mặt tài vụ kế toán, nghiêm túc chấp hành các pháp lệnh về thống kê kế toán, quản lý và sử dụng các khoản thu chi về tài chính, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban khác quản lý, thực hiện chế độ hợp đồng chặt chẽ

- Phòng tổ chức hành chính: Chức năng của phòng là tổ chức sắp xếp bộ máy nhân sự, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình lao động tiền lương, công tác thi đua khen thưởng, tiếp khách đến giao dịch

Trang 27

4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

Theo dõi ghi chép , phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên

quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng hợp số liêu lên báo cáo tài

chính , phân tích hoạt động tài chính, tham mưu cho giám đốc về mặt tài vụ

kế toán Làm cơ sở cho việc đề ra các chủ trương, chính sách và biện pháp

trong việc điều hành tài chính tại công ty

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhât trong bộ máy kế toán

do giám đốc quyết định Kế toán trưởng có chức năng kiểm tr giám sát công

tác hạch toán kế toán của bộ máy kế toán trong công ty đảm bảo rõ ràng,

chính xác , trung thực theo đúng luật kế toán ban hành

Mọi sổ sách và chứng từ , các báo cao tài chính sử dụng trong bộ máy kế

toán phải thông qua sự xem xét của kế toán trưởng mới được đưa vào ghi sổ

kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán chi phí

Trang 28

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm phân công chỉ đạo cho tất cả các nhân viên kế toán và chịu trách nhiệm trước giám đốc.

Kế toán trưởng còn là người tham mưu đắc lực cho giám đốc trong mọi hoạt động kinh doanh tại công ty

- Kế toán tiền và thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi , xử lý các

nghiệp vụ thu chi tiền mặt và tiền gửi, công nợ, và các khoản thanh toán của công ty

-Kế toán TSCĐ, CCDC, HH &DV: Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý mọi sự biến động về TSCĐ, CCDC, HH& DV của công ty tại các kho , đồng thời lập bảng phân bổ khấu hao, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ theo định kỳ cho đơn vị

- Kế toán chi phí và giá thành : Chịu trách nhiệm tập hợp mọi cji phí và tính giá thành của công ty

- Thủ quỹ: Thực hiện công việc thu, chi tiền mặt hằng ngày tại công ty

Tất cả các bộ phận trên đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp về mặt nghiệp vụ của kế toán trưởng

5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ:

Trang 29

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ quỹ

Sổ thẻ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phat sinh

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghi sổ

Trang 30

Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu

* Các loại sổ sử dụng tại công ty:

- Sổ quỹ: Theo dõi thu, chi tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi bằng Việt Nam Đồng

- Sổ chi tiết doanh thu: Theo dõi các khoản doanh thu

- Sổ chi tiết vật tư: Theo dõi tình hình xuất nhập khẩu trong kỳ

- Sổ chi tiết chi phí: Để hạch toán và phân bổ chi phí

- Sổ theo dõi tam ứng: thu hồi các khoản tạm ứng

-Sổ đăng ký chứng từ

- Sổ theo dõi công nợ: Theo dõi thanh toán với nhà cung ứng và khách hàng

- Sổ Cái : Sổ kế toán tổng hợp mở riêng cho tất cả các tài khoản

- Sổ theo dõi TSCĐ

- Các sổ sách liên quan khác

Ngoài ra còn có sử dụng các bảng kê chi tiết , bảng kê tổng hợp, các báo cáo tổng hợp để làm căn cứ lên sổ cái, các báo cáo tài chính

II Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương trong những năm qua:

Cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế gần đây, trong những năm qua công ty đã đạt được một số những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh của mình

Hàng năm công ty luôn cố gắng nỗ lực đạt được những chỉ tiêu kế hoạch đề

ra với mong muốn lợi nhuận tăng lên Công ty đã ngày càng mở rộng kĩnh vực kinh doanh từ thương mại đến lĩnh vực dịch vụ Công ty luôn hoạt động với phương châm khách hàng là chính, vì vậy công ty đã tạo được niềm tin cho khách hàng, ngày càng có nhiều đối tác làm ăn, có nhiều hợp đồng có

Trang 31

giá trị cao đã đưa lại lợi nhuận đáng kể cho công ty Từ đó tạo công ăn ciệc

làm và nguồn thu nhập ổn định cho một số lượng lao động phổ thông Hằng

năm công ty cũng đã thực hiện và các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác

đối với Nhà Nước Trải qua quá trình thành lập từ năm 2001 đến nay công ty đào tạo được đội ngũ lao động có tay nghề cao trong đó có:

+ 3 nhân viên trình độ đại học

+ 6 nhân viên trung cáp

+ 20 công nhân lao động phổ thông

Trong năm 2009, công ty đã đạt được một số chỉ tiêu sau:

Đơn vị tính : triệu đồng

Trang 32

số minh

1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ 02

3 Doanh thu thuần trước

thuế

5 Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch

Trong đó: Chi phí tiền

lãi vay dùng cho SXKD

8 Chi phí quản lý doanh

nghiệp

13 Tổng thu nhập trước

thuế

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:

Về doanh thu : tăng lên theo hàng năm Năm 2008 đạt được 1.893.564 triệu

đồng thì năm 2009 đạt được 2.584.367 triệu đồng, so với năm 2008 tăng lên

960803 triệu đồng vượt 136,48% Điều này chứng tỏ công ty làm ăn ngày

càng có hiệu quả

Trang 33

Doanh thu hoạt động tài chính ngày càng cao nhưng chi phí hoạt động tài chính để đem về doanh thu này lại quá cao do vậy hoạt động chưa đem lại lợi nhuận cho công ty.

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy ngoài phần thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính thì công ty không có phần thu nhập khác nào

Chi phí quản lý doanh nghiệp còn quá cao vì vậy cần phải cắt giảm bớt chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng thêm phần thu nhập

III Thực trạng công tác kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Bình Dương:

*)Những vấn đề kế toán TSCĐHH tại công ty :

Hiện nay việc sử dụng và quản lý TSCĐHH tại công ty TNHH thương mại

& dịch vụ Bình Dương tuân thủ theo đúng nội quy hạch toán TSCĐHH hiện hành của Nhà Nước quy định TSCĐHH của công ty được phân thành 5 loại chính như sau:

- Nhà cửa vật kiến trúc

- Máy móc thiết bị

- Dụng cụ quản lý

Trang 34

- TSCĐHH khác

Kế toán của công ty đã tiến hành hạch toán các loại tài sản đúng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐHH, hàng kỳ kế toán thường lập các sổ theo dõi tình hình sử dụng TSCĐHH trong công ty đồng thời đánh giá hiện trạng của các loại TSCĐHH.Sau đây là một số loại TSCĐHH của công ty trong năm 2009:

TT

TSCĐHH

1 Nhà làm việc văn phòng 1 154.000

2 Nhà xưởng sửa chữa xe 1 40.000

2 Máy đào đất hiệu

KOMASU

Trang 35

3 Máy dào đất hiệu

1 Kế toán tăng TSCĐHH tại công ty:

Về chứng từ phát sinh trong năm 2009, công ty có các TSCĐHH được tăng như sau:

1) Tại hóa đơn GTGT số 00947 ngày 2 tháng 2 năm 2009 mua một xe con 4 chỗ ngồi hiệu TOYOTA:

Giá mua : 370.000.000.đồng

Thuế GTGT(5%) : 18.500.000 đồng

Tổng giá thanh toán : 388.500.000 đồng

Công ty đã làm thủ tục nghiệm thu bàn giao giữa hai đơn vị tại biên bản ngày 10 tháng 2 năm2009

2) Tại hóa đơn số 001578 ngày 29 thang4 năm 2009 mua của công ty Thăng Long 02 máy vi tính hiệu Netvi sta 6270 IBM

Giá mua : 35.000.000 đồng

Thuế GTGT(5%) : 1.750.000 đồng

Tổng giá thanh toán: 36.750.000 đồng

Ngày đăng: 27/06/2015, 07:00

Xem thêm

w