1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học kì II môn Vật lí

2 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 60 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn:Vật lý.. Lớp:6 Thời gian kiểm tra: 45 phút Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.. Sự chuyển thể của các

Trang 1

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Môn:Vật lý Lớp:6 (Thời gian kiểm tra: 45 phút )

Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Máy cơ đơn

giản.(3 tiết)

Nêu được tác dụng của các loại ròng rọc

Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ:20 %:

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ:20 %:

0 câu 0điểm

Tỉ lệ: 0,%

0 câu 0điểm

Tỉ lệ: 0,%

Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ:20 %:

2 Sự nở vì

nhiệt của các

chất(4 tiết)

Hiểu được nước(chất lỏng) nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Nhận xét được chất lỏng giãn nở nhiều hơn chất rắn

Số câu:1

Số điểm:2,5

Tỉ lệ:25 %:

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

Số câu:1

Số điểm:2,5

Tỉ lệ:25 %

Số câu:1

Số điểm:2,5

Tỉ lệ:25 %

3 Nhiệt kế,

nhiệt giai (2

tiết)

Nêu được dụng cụ đo nhiệt độ

là nhiệt kế,

Kể tên được một số loại nhiệt kế, biết được hiện nay việt nam đang sử

dụng nhiệt giai Cenxiút là chủ yếu

Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ:20 %:

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ:10 %:

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ:10 %:

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

Số câu:1

Số điểm:2

Tỉ lệ:20 %:

4 Sự chuyển

thể của các

chất (6 tiết)

Nêu được khái niệm về sự

nóng chảy và

sự đông đặc, nêu được tốc độ bay hơi của chát lỏng phụ

thuộc vào 3 yếu tố: diện tích mặt thoáng, nhiệt độ, gió

Trang 2

Số câu:2

Số điểm:3,5

Tỉ lệ: 35%

Số câu:2

Số điểm:3,5

Tỉ lệ: 35%

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

0 câu

0 điểm

Tỉ lệ: 0,%

Số câu:2

Số điểm:3,5

Tỉ lệ: 35%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ %:

Số câu:2,5 Số điểm:4,5

Tỉ lệ:45 %

Số câu:1,5 Số điểm:3

Tỉ lệ:30 %

Số câu:1

Số điểm:2,5

Tỉ lệ:25 %:

Số câu:5 Số điểm:10

Tỉ lệ:100 %

ĐỀ BÀI

Câu 1: (2đ) Dùng Rọc rọc động và Ròng rọc có định được lợi gì?

Câu 2: (2,5đ) Tại sao ta không nên đổ ấm nước thật đầy khi đun nước?

Câu 3: (2đ) a, Để đo nhiệt độ ta dùng dụng cụ nào? Kể tên một số loại nhiệt kế mà em biết

b, Ở nước ta hiện nay đang sử sụng lại nhiệt giai nào là chủ yếu?

Câu 4: (2đ) Thế nào là sự nóng chảy, sự đông đặc?

Câu 5: (1,5đ) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

ĐÁP ÁN CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI

1

- Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với kéo

trực tiếp

- Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

1 1

2 Vì: - Chất nước nở ra khi nóng lên. - Chất lỏng giãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn 1,51

3

a, - Nhiệt kế

- Kể được 2 loại trở lên

b, Cenxiút (C)

0,5 0,5 0,5

4 - Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng- Sự đông đặc là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn 11

5

- Gió

- Nhiệt độ

- Diện tích mặt thoáng

0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 26/06/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w