Đọc thầm : Tiếng rao đêm Gần như đêm nào tôi cũng nghe tiếng rao ấy : “Bánh … giò… ò… ò…!” Tiếng rao đều đều, khàn khàn kéo dài trong đêm khuya tĩnh mịch, nghe buồn não ruột.. Trong ánh
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO
TRƯỜNG TH SỐ I THỊ TRẤN
Họ và tên:………
Lớp: 5A…
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HKII
Năm học: 2010 - 2011 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 PHẦN ĐỌC HIỂU
Thời gian 30 phút (Không kể thời gian giao đề) (HS làm bài trực tiếp trên tờ giấy thi này)
Bằng chữ:
ĐỀ BÀI
I Đọc thầm :
Tiếng rao đêm
Gần như đêm nào tôi cũng nghe tiếng rao ấy : “Bánh … giò… ò… ò…!” Tiếng rao đều đều, khàn khàn kéo dài trong đêm khuya tĩnh mịch, nghe buồn não ruột
Rồi một đêm, vừa thiếp đi, tôi bỗng giật mình vì những tiếng la : “Cháy ! Cháy nhà !”…
Ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừng phừng Tiếng kêu cứu thảm thiết vọng lại Trong ánh lửa, tôi thấy một bóng người cao, gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm Mấy người trong nhà vọt ra, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù…
Rồi từ trong nhà, vẫn cái bóng cao, gầy, khập khiễng ấy lom khom như đang che chở vật gì, phóng thẳng ra đường Qua khỏi thềm nhà, người đó vừa té quỵ thì một cây rầm sập xuống Mọi người xô đến Ai nấy bàng hoàng vì trong cái bọc chăn còn vương khói mà người ấy đang ôm khư khư là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, khóc không thành tiếng Mọi người khiêng người đàn ông ra xa Người anh mềm nhũn Người ta cấp cứu cho anh Ai đó thảng thốt kêu : “Ô… này !”, rồi cầm cái chân cứng ngắc của nạn nhân giơ lên : thì ra là một cái chân gỗ !
Người ta lần tìm tung tích nạn nhân Anh công an lấy ra từ túi áo nạn nhân một
mớ giấy tờ Ai nấy bàng hoàng khi thấy trong xấp giấy một tấm thẻ thương binh Bấy giờ người ta mới để ý tới chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung toé… Thì ra người bán bánh giò là một thương binh Chính anh đã phát hiện
ra đám cháy, đã báo động và cứu một gia đình
Vừa lúc đó, chiếc xe cấp cứu ào tới chở nạn nhân đi…
Theo NGUYỄN LÊ TÍN NHÂN
II Dựa vào nội dung bài đọc :
- Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất :
Câu 1 : Tác giả nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò vào những lúc nào ?
a Gần như đêm nào tôi cũng nghe tiếng rao ấy
b Vào những đêm khuya tĩnh mịch
c Vào những buổi trưa
d Vào nửa đêm
Câu 2 : Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?
Trang 2a Anh công an.
b Người láng giềng
c Người bán bánh giò
Câu 3 : Đám cháy được miêu tả như thế nào ?
a Ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừng phừng
b Cháy ! Cháy nhà !” khói bụi mịt mù
c Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng Tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù
Câu 4 : Xác định cặp quan hệ từ trong câu sau :
Do chăm chỉ học tập nên bạn An đạt học sinh giỏi
Cặp quan hệ từ là: ………
Câu 5 : Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ : chẳng những mà
………
PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HKII
Trang 3TRƯỜNG TH SỐ I THỊ TRẤN Năm học: 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
I ĐỀ BÀI
GV gọi học sinh lần lượt lên bốc bài Thời gian cho mỗi học sinh từ 3 – 5 phút
Học sinh đọc một trong các đề sau
Đề 1 Bài : Phong cảnh đền Hùng (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 68)
Đọc đầu bài và đoạn : “Lăng của các vua Hùng … đồng bằng xanh mát”
Đề 2 Bài : Phong cảnh đền Hùng (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 68)
Đọc đầu bài và đoạn : “Trước đền Thượng … rửa mặt, soi gương”
Đề 3 Bài : Nghĩa thầy trò (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 79)
Đọc đầu bài và đoạn : “Từ sáng sớm, thầy mang ơn rất nặng”
Đề 4 : Bài : Nghĩa thầy trò (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 79)
Đọc đầu bài và đoạn : “Các môn sinh đồng thanh đến tạ ơn thầy”
Lưu ý : GV chủ nhiệm làm 4 phiếu có ghi số đề để HS bốc thăm.
II HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM (5 điểm) + Điểm 5: HS đọc tốc độ khoảng 115tiếng/1 phút
Đọc rành mạch, trôi chảy, phát âm đúng Bước đầu thể hiện được giọng đọc diễn cảm + Điểm 4 : HS đọc tốc độ khoảng 100 – 110 tiếng/1 phút
Đọc rành mạch, trôi chảy, đọc sai từ 2 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng dấu câu, chưa thể hiện được giọng đọc diễn cảm
+ Điểm 3 : HS đọc tốc độ khoảng 90 - 95 tiếng/1 phút
Đọc rành mạch, trôi chảy, đọc sai từ 5 – 6 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng dấu câu, chưa thể hiện được giọng đọc diễn cảm
+ Điểm 1 – 2 : Không đạt những yêu cầu trên
PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HKII
Trang 4TRƯỜNG TH SỐ 1 THỊ TRẤN NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn Tiếng Việt - Lớp 5 PHẦN VIẾT
Thời gian 60 phút (Không kể thời gian chép đề)
ĐỀ BÀI
I Chính tả : Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết (khoảng 20 phút)
Núi non hùng vĩ
Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú như chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan–xi–păng Mây
Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan–xi–păng Hết đèo Ô Quy Hồ là qua Sa Pa, thẳng ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai
II Tập làm văn: (40 phút)
Tả một đồ vật mà em yêu thích
PHÒNG GD&ĐT TUẦN GIÁO
TRƯỜNG TH SỐ 1 THỊ TRẤN
ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
GIỮA HKII - NĂM HỌC 2010 - 2011
Trang 5Môn : Tiếng Việt - Lớp 5
I ĐỌC HIỂU ( 5 điểm)
Học sinh khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng, trả lời và đặt câu đúng mỗi câu được 1 điểm
Câu 1 : a Gần như đêm nào tôi cũng nghe tiếng rao ấy
Câu 2: c Người bán bánh giò.
Câu 3: c Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng Tiếng kêu cứu thảm thiết, khung
cửa ập xuống, khói bụi mịt mù
Câu 4: Cặp quan hệ từ là: Do nên
Câu 5:
Học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, dùng từ đặt câu chính xác không mắc lỗi chính tả, câu có nghĩa
VD : Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn rất chăm làm
II PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng kích thước, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm)
- Sai 3 lỗi trừ 1 điểm (Những lỗi sai lặp lại chỉ trừ 1 lần điểm)
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… trừ 1 điểm toàn bài
II Tập làm văn (5 điểm)
- Viết được bài văn miêu tả có bố cục gồm 3 phần (Mở bài - Thân bài - Kết bài)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đặt câu chính xác, câu văn có hình ảnh, cảm xúc, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ
Cụ thể:
+ Phần mở bài : Trực tiếp hoặc gián tiếp : Giới thiệu được vật sẽ tả (1 điểm) + Phần thân bài: (3 điểm)
- Tả bao quát được những đặc điểm tiêu biểu của đồ vật
- Nêu được công dụng của đồ vật đó
+ Phần kết bài: Mở rộng hoặc không mở rộng: Nêu được cảm nghĩ, tình cảm của
mình đối với đồ vật đó (1 điểm)
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết có thể cho các mức điểm: 5 -4,5 – 4 – 3,5 1 điểm