P/s: là những đứa biết quá nhiều bí mật của bạn đến nỗi nếu không giết nó thì bạn phải thân với nó đến suốt đời.. Định hướng cách làm : đối với những bài toán biết khối lượng của hợp ch
Trang 1(Cuốn 2)
Trang 3Chiều hướng 1: lý thuyết pứ
Chiều hướng 2: bài tập về pứ nhiệt phân ankan ( tách loại H 2 , crăckinh…)
Chiều hướng 3: bài tập về pứ đốt cháy
Chiều hướng 4: bài tập về pứ cộng ( H 2 , X 2 , HX, H 2 O )
Chiều hướng 5: bài tập về pứ thế ion kim loại hóa trị 1 (AgNO 3 /NH 3 – CuCl/NH 3 ) của ankin
Ngày th Ng y th y thứ nh nh nhấ t :::: H H ÃY B Y B ẮT T ĐẦU U U
Cái gì ko làm bạn khuất phục cái đó sẽ tạo nên con ngư ư ời bạn !
bạn đọc hiểu và tóm tắt lại lí thuyết vài lần để có cái tổng quan trong đầu mà tư duy, còn việc ghi nhớ thì các bạn cứ làm nhiều bài tập kiến thức sẽ từ từ khắc sâu vào đầu Nên bạn nếu không nhớ được kiến thức vào một lúc vì nó quá nhiều thì cứ giở sách ra xem thoải mái Vì phải làm nhiều nên phải xem nhiều Xem nhiều thì sẽ nhớ thôi
* Tốt nhất là vẽ sơ đồ tư duy sẽ nhớ nhanh được lí thuyết trong thời gian ngắn – chỉ mất 1 ngày các bạn có thể nhớ được hết Vẽ như thế nào – gọi điện tôi hướng dẫn
* Ngoài ra còn một cách để ghi nhớ được lí thuyết nữa cũng chỉ mất 1 ngày , các bạn giở những trang cuối của cuốn sách ra và làm theo hướng dẫn
2).NGUYÊN LÍ CON CHIM:
Có một con chim bị nhốt trong một cái lồng ,trong cái lồng đó có đục 100 cái lỗ ,nhưng chỉ có một cái
lỗ chứa thức ăn và nước uống Khi con chim đói ,vì sinh tồn bắt buộc phải con chim phải thử trọc mỏ
Trang 4vào 100 cái lỗ đó xem có thức ăn hay không Sau nhiều lần trọc mỏ vào thử , cuối cùng nó cũng tìm
ra được lỗ chứa thức ăn Và kể từ lần sau mỗi khi con chim đói nó sẽ tìm đến đúng cái lỗ chứa thức ăn
đó luôn mà không cần phải thử nghiệm tìm kiếm như lần trước
Làm trắc nghiệm cũng vậy khi đã tim ra kết quả thì sẽ không bao giờ quên đáp án.( là A, B,C hay
là D) Có điều các bạn cũng phải giống như con chim tư tìm tòi ra thì mới nhớ được
C2H6 + C2H4
• CÂU HỎI LÍ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN PỨ THẾ
Câu 1-A-2013: Khi được chiếu sáng hidrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng
thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau
A.neo pentan B.pentan C.butan D.isopentan
Suy luận : Hiểu thứ nhất : ở bài này ta cần khai triển tên gọi ra công thức cấu tạo rồi viết
phương trình pứ với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 , cái nào cho 3 sản phẩm thì lấy
Hiểu thứ hai : như thế nào là pứ thế ? pứ thế là pứ thay thế nguyên tử này bằng
nguyên tử kia Thế halozen (Cl2) theo tỉ lệ 1: 1 có nghĩa là 1 ng tử Cl sẽ thay thế
1 ng tử H trong ankan - ở đâu có H thì ở đó Cl đều có thể thay thế vào
Hiểu thứ 3: có những vị trí thế giống nhau thì nó chỉ cho cùng một sản phẩm (
giống như vị trí đối xứng – thế bên này thì thôi bên kía) Xét đáp án A: CH3
CH3-CH-CH2-CH3 + Cl2
:
CH3
Các bạn xem cách viết phương trình pứ thế ở phần lí thuyết ankan
Câu 2 : Ankan X có CTPT C6H14 Khi cho X tác dụng với clo trong đk chiếu sáng thu được tối đa 3 dẫn xuất monoclo Hãy cho biết X là chất nào?
A.neo – hexan B.íso – hexan C.3 – metylpentan D.2,3-đimetyl butan
Suy luận : bài này làm tương tự bài trên , với ý của tác giả là C6H14 có rất nhiều công thức cấu tạo , các bạn phải chọn công thức cấu tạo nào để khi pứ với Cl2theo tỉ lệ 1:1 cho 3 sản phẩm monoclo
Tại sao biết nó xảy ra pứ được theo kiểu tỉ lệ 1:1 ? lỡ may 1:2; 1:3 thì sao ?
Vì đề bài cho thu được sản phẩm mono clo tức là sp đó chứa 1 nguyên tử Cl nên
nó phải tham gia pứ theo tỉ lệ 1:1 mới cho ra sp chứa 1 ngtử Cl ; nếu là 1:2 thì sẽ cho ra sp chứa 2 ngử Cl ( xem lại lí thuyết ankan)
1 và 5 đối xứng nhau nên cũng chỉ tính
1 sp và vị trí số 3 tính 1 sp Vậy tổng
số sp do công thức này tạo ra là 3 sp
Có 5 vị trí thế nhưng có 2 vị trí CH3đối xứng nhau nên chỉ tính một sản phẩm , còn các vị trí khác mỗi vị trí cho 1 sp nữa tổng là 4 sp
Trang 5(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
ít phản ứng hơn vô cơ CÓ ĐIỀU khi bạn học lí thuyết
hữu cơ thì cứ 1 pứ bạn phải nắm được 3 dạng viết pt của
nó Một là CÁCH VIẾT ở dạng tổng quát để làm bài tập
liên quan đến xác định CTPT, hai là ở dạng phân tử để
làm bài tập liên quan đến tính toán khối lượng số mol,
CH3-CH – CH –CH3 + Cl2 :
CH3 CH3
Câu 3 : Ankan X là 1 chất khí ở nhiệt độ thường Khi cho X tác dụng với clo
(as) thì thu được 1 dẫn xuất monoclo và 2 dẫn xuất điclo Hãy cho biết X là chất nào sau đây:
A.metan B.etan C.propan D butan
Suy luận: ý tác giả cho bài này là muốn các bạn tìm chất nào trong các đáp án
mà khi tác dụng tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 cho ra 1 sản phẩm monoclo
Và theo tỉ lệ 1:2 cho ra 2 sản phẩm đi clo
4 sp Xét đáp án D thì butan: CH3-CH2-CH2-CH3 pứ theo tỉ lệ 1:2 cho 2 sp còn theo tỉ
lệ 1:2 cho 6sp
Câu 4 : X có CTPT là C6H14 Khi cho X tác dụng với clo trong đk chiếu sáng theo tỉ lệ 1 : 1 thu được 4 dẫn xuất monoclo Hãy cho biết X là chất nào A.neo – hexan B.iso – hexan
C.3 – metypentan D.2,3 – đimetylbutan
Cách làm : câu 4 làm giống câu 2
Câu 5 : Khi thực hiện pư tách 1 phân tử H2 từ isopentan thì thu được bao nhiêu anken?
Trang 6A.2 – metylpentan B.2 – metylbutan C.2 – metylpropan D.iso butan
Suy luận : Ankan → CH2= C – CH= CH2 + H2
1.2)ko hoàn toàn ( làm mất màu dung dịch KMnO 4 )
C n H 2n + KMnO 4 + H 2 O → C n H 2n (OH) 2 + KOH + MnO 2 ↓ ( đen )
VD : C3H6 + KMnO4 + H2O → C3H6(OH)2 + KOH + MnO2 ↓
CH2=CH-CH3 + KMnO4 + H2O →CH2 – CH - CH3 + KOH +MnO2 ↓
Như thế nào được gọi là pứ cộng ? pứ cộng là pứ tấn công vào nối = hoặc nối
≡ làm phá vỡ liên kết π đi ( xem lại phần lí thuyết pứ cộng anken, ankin,
CH3
CH3 – C – CH = CH2 Vậy chỉ 1 anken
CH3
Câu 2 : Cho anken X tác dụng với HBr thu được một sản phẩm duy nhất Hãy
cho biết X ứng với chất nào sau đây ?
A.But -1-en B.pent -2-en C.3 – metylbuten D.cis – but-2-en
Và bạn nên bắt đầu ngay bây giờ , cắm đầu vào mà làm việc – nhiều khi cứ để đó sẽ trở
Trang 7d )cộng H 2 O (x/t axit) - tuân theo quy tắc maccopnhicop
C n H 2n + H 2 O C n H 2n + 1 OH (tên rượu no đơn chức)
Cách làm : thường khi anken tham gia pứ cộng HX ta sẽ thu được 2sp (chính và
phụ ) nhưng nếu 2 sp này trung nhua thì chỉ còn 1 – bài này ta đi xét từng đáp án
để làm Xét đáp án A: CH3-CH2-CH – CH 2
CH3-CH2-CH= CH2 + HCl → H Cl
CH3-CH2-CH – CH 2
Cl H Tương tự đáp án B: CH 3 -CH 2 -CH=CH-CH 3 cho 2 sp
Đáp án C: CH 3 -CH – CH=CH 2 cũng cho 2 sp
CH 3 Chỉ có đáp án D cho 1 sp vì: CH 3 -CH-CH-CH 3
CH 3 – CH = CH – CH 3 + HCl → H Cl
CH 3 -CH-CH-CH 3
Cl H Trường hợp này chỉ cho 1 sp vì 2 CTCT trùng nhau quay ngược lại là thì từ công thức này nó sẽ ra công thức kia
Câu 3-B-2012: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xúc tác thích hợp)
CH3 – CH2 – C = CH – CH3
C2H5
(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
ít phản ứng hơn vô cơ CÓ ĐIỀU khi bạn học lí thuyết hữu cơ thì cứ 1 pứ bạn phải nắm được 3 dạng viết pt của nó Một là CÁCH VIẾT ở dạng tổng quát để làm bài tập liên quan đến xác định CTPT, hai là ở dạng phân tử để làm bài tập liên quan đến tính toán khối lượng số mol, thể tích…., ba là CÁCH VIẾT ở dạng CTCT để làm bài tập liên quan đến lí thuyết pứ
Trang 8ANKAĐIEN: CnH2n-2 ( n≥3 ; có 2π tương ứng với 2 nối = )
Câu 2-A-2012: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được
isopentan Số công thức cấu tạo có thể có của X là
Suy luận : X + H2 → iso pentan ( CH3 – CH – CH2 – CH3 )
CH3Chứng tỏ X phải là hiđrocabon không no và cấu trúc của X phải là
Câu 3-A-2012: hiđrocacbon nào sau đây khi pứ với dung dịch brom thu được
1,2- đibrombutan ?
A But-1-en B.BUtan C.Buta-1,3-đien D.But – 1 – in
Suy luận : bài này chúng ta đi khai triển tên gọi ra CTCT rồi cho pứ với dung
dịch Br2 CTCT nào khi pứ với Br2 mà tạo ra 1,2- đibrôm butan :
CH3 – CH2 – CH – CH2
Br Br Đáp án đúng A vì CH3 – CH2 – CH = CH2 + Br2 → CH3 – CH2 – CH – CH2
Br Br
Câu 4-A-2011: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1
Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là
Trang 9(iso pren) cao su thiên nhiên ( poli isopren.)
Câu 5 : Isopren pư cộng với Br2 thì thu được bao nhiêu sản phẩm hữu cơ? A.8 B.7 C.6 D.5
CH3
1.1) hoàn toàn (đốt cháy ) CnH2n-2 + O2 → CO2 + H2O
1.2) ko hoàn toàn : làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4
Câu 1: Hidro cacbon X có công thức phân tử là C6H10 X tác dụng với dung dịch
X là : A.2,2-đimetyl but – 3 – in B 2,2-đimetyl but – 2 – in
C 3,3-dimetyl but – 1 – in D.3,3-đimetyl pent – 1 – in
Câu 2:, Cho sơ đồ : C2H4 B C>, X B D +/ ,+E + Y 12F G/F+G Z B +C> Y
Y là : A.C2H6 B C2H2 C C2H5OH D C2H4
Cách làm :
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H4Br2 + KOH ,+E + C2H2 + KBr + H2O (pứ này các bạn tham khảo ở phần dẫn xuất halozen)
C2H2 + AgNO3 + NH3 → C2Ag2↓ + NH4NO3
Câu 3-B-2012: Cho sơ đồ chuyển hóa sau
CaC2 + H2O X + H2 / Pd,t0 Y H2O Z Tên gọi của X và Z lần lượt là
A axetilen và ancol etylic B axetilen và etylen glicol
C etan và etanal D etilen và ancol etylic
Trang 10Chú ý: pứ tái tạo lại ankin từ dẫn xuất đi halozen
4) phản ứng thế ion kim loại ( pư với AgNO 3 / NH 3 hoặc CuCl/ NH 3 )
Chú ý : chỉ có những ankin có nối 3 đầu mạnh mới tham gia phản ứng này
CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓ + NH4NO3
( vàng )( C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag 2 ↓ + NH4NO3
Câu 4 ) Axetilen → vinyl axetilen → buta-1,3-đien → butan → metan →
axetilen → etilen → rượu etylic
(*) CHÚ Ý KHI HỌC HỮU CƠ – THÌ HỮU CƠ
ít phản ứng hơn vô cơ CÓ ĐIỀU khi bạn học lí thuyết hữu cơ thì cứ 1 pứ bạn phải nắm được 3 dạng viết pt của
nó Một là CÁCH VIẾT ở dạng tổng quát để làm bài tập liên quan đến xác định CTPT, hai là ở dạng phân tử để làm bài tập liên quan đến tính toán khối lượng số mol, thể tích…., ba là CÁCH VIẾT ở dạng CTCT để làm bài tập liên quan đến lí thuyết pứ
Trang 11Ng ày th y th ứ 3 : C C ẢNH B NH B Á O O !!!!
DéY ĐỒNG ĐẲNG BENZEN ¼ HỢP CHẤT THƠM
A.Khái niệm và cách đọc tên :
1.Khái niệm:
-Dãy đồng đẳng của benzen còn gọi là azen là hợp chất thơm không no
mạch vòng chứa nhân benzen LÀ
*1,2 đi metyl benzene
* 0 – đi metyl benzene
* 0 – xilen
Câu 1-B-2014: Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C6H5OH),
buta-1,3-đien, toluen, anilin Số chất làm mất màu nước brom ởđiều kiện thường là
A. 3 B. 4 C.2 D. 5
Tả lời : những chất làm mất màu dung dịch nước Br2 gồm C2H4 etilen; C2H2 axetilen;
Phenol ; CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-đien ; anilin C6H5NH2 ( xem pứ phần amin )
Câu 2-A-2012: Cho dãy các chất: cumen, stiren, isopren, xiclohexan, axetilen,
benzen Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
A 5 B 4 C 2 D 3
Trả lời : C6H5CH=CH2 (stiren) ; CH2 = C(CH3) – CH =CH2 (isopren) ;
C2H2 (axetilen)
Câu 3-A-2011 : Cho sơ đồ chuyển hóa sau
Benzen + C2H4/ xt,t0 X + Br2/ as.Tỉ lệ 1:1 Y + KOH/C2H5OH Z X,Y,Z
là sản phẩm chính ) Tên gọi của Y, Z lần lượt là
A 1-brom-1-phenyletan và stiren B 1-brom-2-phenyletan và stiren
C 2-brom-1-phenylbenzen và stiren D benzylbromua và toluen
Trang 121.Pư oxi hóa
• Hoàn toàn ( đốt cháy )
*) Nếu trên nhân benzen đính các gốc đẩy e như :Gốc R no; -OH ; -NH2 ;
-OCH3 ; -X khi t/g p/ư thế nó ưu tiên thế vào vị trí O hoặc P
*) Nếu trên nhân benzen có đính các nhóm hút e như gốc R ko no : -NO2 ;
CHO ; COOH ; -COO…khi t/g p/ư thế nó ưu tiên vào vị trí m
a) Pư thế halogen ( nguyên chất ) có Fe xúc tác mới xảy ra
CH2-CH3 CH(Br)CH3 + Br2 , ỉ Tệ : + HBr
CH(Br)CH3 CH=CH2
+ KOH ,+E + + KBr + H2O
Câu 4-B-2011: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol
CO2 bằng số mol H2O thì X là anken
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon
(c) Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định (g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử
Số phát biểu đúng là
A.2 B5 C.4 D.3
Suy luận : a) Phát biểu này chưa chính xác vì có thể là xiclo ankan b) Đúng
c) Đúng d) Chưa chính xác ví dụ như C2H5OH và HCOOH đều bằng 46 e) Sai : vì nó xảy ra chậm và theo cơ chế xác định
f) Sai vì k=2 ; nếu chứa nhân benzene k =4 ( K là số lk π hoặc vòng )
Câu 5) Benzen B+F G( : ) A1BC>,/ Q ( : ) A2
A2 là : A.1-nitro-3-brom benzen B.1-brom-4-nitro benzen C.m-brom nitro benzen D.p-brom nitro benzen
cách làm : NO2 + HNO3 +,- . + H2O
C6H6 + CH3Cl 1T TG C6H5CH3 + HCl ( xem phần điều chế benzene )
CH3 hay ( + CH3Cl 1T TG + HCl ))
CH3 COOH
+ KMnO4 + H2SO4 → + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trang 13CH3
CH3
+ 3HNO3 +,- . đặL ( :W) NO2 NO2 + 3H2O
NO2 (T.N.T – 2,4,6 tri nitro toluene)
Câu 8 : Đá vôi → vôi sống → đất đen → axetilen → benzen→ toluen →
J
→ CaC2 + CO CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
3C2H2 >5?2 @ợA C6H6
C6H6 + CH3Cl 1T TG C6H5CH3 + HCl ( xem phần điều chế benzene )
CH3 hay ( + CH3Cl 1T TG + HCl ))
C6H5CH3 + Br2 → C6H5CH2Br + HBr (xem phần thế halozen vào nhánh )
Trang 14Lớp 12 – học chính rồi học thêm đã ngốn hết thời gian của bạn Chỉ có buổi đêm các bạn mới có nhiều thời gian để ôn tập – có ôn tập mới vững kiến thức được
Bạn dùng café để thức tỉnh giấc ngủ - kích thích não phát sinh dopamine và glutamate Nó giúp bạn tỉnh táo minh mẫn học tới 4h sáng đi ngủ - 7h dậy ,
dù ngủ ít nhưng sáng dậy rất khỏe Vấn đề là ở chỗ khi ngủ bạn ngủ mắt nhắm nhưng não thì vẫn tỉnh đó
là tác hại Đến tầm 9h – 10h thì bạn sẽ suy sụp hoàn toàn – đổ gục ngay Và cả ngày đó sẽ rất mệt
Chính vì vậy tôi khuyên các bạn nên rèn luyện mỗi ngày thức thêm một tí học đến 2h là ok Như vậy sẽ tốt hơn cho sức khỏe
Và nhớ khi thức là phải ăn, bổ sung năng lượng cho tế bào não hoạt động Não mà yếu thì sẽ không tư duy được gì hết Thức cũng bằng ko
B là hỗn hợp sau phản ứng Mtrước nsau
Msau ntrước
- Nếu đề bài bắt đốt cháy hồn hợp sau phản ứng thì ta đi đốt
hỗn hợp trước phản ứng Kết quả tính ra O2 ; CO2 ; H2O không thay đổi
Bài 1: Nhiệt phân 8,8(g) propan thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H6, H2, C3H8 Tính khối lương phân tử trung bình của X, biết có 90% lượng propan bị nhiệt phân A) 30,26 B)25,26 C)23,16 D)20,16
Trang 15Bài 2: Nhiệt phân 8,8(g) propan thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H4, C3H6, H2, C3H8 Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy vừa hết
X, biết có 30% lương propan bị nhiệt phân A)16(g) B)32 (g) C)8 (g) D) 4 (g)
sau pứ ko thay đổi C3H8 + 5O2 → 3CO2 + H2O
0,2 → 1 mol
m]" = 1 32 = 32 (g)
Bài 3-B-2011: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2 Tỉ khối của X so với butan là
0,4 Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là
A 0,24 mol B 0,36 mol C 0,60 mol D 0,48 mol
và (2) sẽ được pt cần tính Lấy (2) trừ (1) → x + 2y = 0,36
- Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được nqr$ > np$O →
nó có 2 π trở lên Mặc định 2π→ nó là ankin/ ankađien Ta có
nankin = nCO"- nH"O → w̅ = m ,
?yz{|z
Trang 162) SỰ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG DUNG DỊCH
2 Đốt hỗn hợp gồm Ankan và Anken : thì sẽ thu được
4 Đốt hỗn hợp gồm Ankin và Ankan : thì sẽ thu được :
nH"O > nCO" nếu nankan > nankin
nH"O = nCO" nếu nankan = nankin
nCO"> nH"O nếu nankin > nankan
Bài 1 ) Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng dẫn sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc và KOH
dư thấy khối lượng bình tăng lần lượt là 5,4 gam và 7,92 gam Xác định 2 hidrocacbon đó và khối lượng của chúng
Bài 2).Đốt cháy 0,05 mol hidrocacbon X sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 10 gam kết tủa
trắng và thấy khối lượng dung dịch giảm 3,8 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng
→ số nguyên tử trong anken là C = ,
, = 2 → C2H4
Bài 3): Đốt cháy hoàn toàn 2 hdrocacbon A, B kế tiếp nhau thu đc sản phẩm cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư sau phản ứng thu được 80 gam kết tủa Xác định CTPT của A,B và tính % khối lượng từng hidrocacbon A,B Biết khối lượng CO2 và H2O hấp thụ vào bình là 44,2 gam
CO2 + Ca(OH)2dư → CaCO3↓ + H2O
nCaCOW = 0,8 (mol) → nCO" = 0,8 (mol)
Mà : m(CO"+ H"O) = 44,2 (g)
→ mH2O = 44,2 – 0,8.44= 9 gam → nH"O = 0,5 (mol)
Nhận thấy nCO" > nH"O → nó là ankin/ ankađien
Trang 17Bài 4) : Đốt cháy 11,2 lít hỗn hợp khí gồm 2 hidrocacbon A,B thuộc cùng dãy đồng đẳng cần 40,32 lít O2 biết pứ tạo ra 26,88 lít CO2 ở đktc
Xác định công thức của A,B Và tìm khối lượng từng chất
TH2: C2H4 và C4H8
ở mỗi TH các bạn dặt ẩn và tìm số mol của tưgf chất giống như bài 1 rồi tính kl
Bài 5) Đốt cháy hết một hidrocacbon mạch hở hết 8,96 lít O2 thu được 6,72 lít CO2 đktc Xác định CTPT và CTCT của hidrocacbon đó
Bài 6).Một hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hỡ thuộc cùng dãy đồng đẳng ở thể khí ở đktc cần 20,16 lít O2 Để đốt cháy hết hỗn hợp X
sau phản ứng thu đc 7,2 gam H2O Xác định CTCT của A,B và % khối lượng từng chất
Bài 7) Đốt cháy hết hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 19,712 lít CO2 đktc và 10,08 gam H2O Xác định
CTPT của A,B và số mol từng chất
Nhận thấy nCO" = 0,88 > nH"O = 0,56 →C n H 2n-2 = 0,1 (mol) → C = n = 2,75 Suy ra A là: C2H2 còn B là C3H4 hoặc C4H6
Bài 8):.Hỗn hợp X gồm ankan A và anken B ở thể khí Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp X ở đktc thu đc 15,68 lít CO2 đktc và 14,4 gam
H2O Xđ CTPT của A,B và tính % khối lượng của chúng
Đây là bài toán thừa ẩn thiếu pt liên quan đến việc xác định công thức
phân tử nên ta biện luận bằng cách bién đổi như trên rồi đưa về pt có
mối liên hệ giữa n và m là 0,1n + 0,2m = 0,7 ( rút gọn đi ta có n +
2m = 7 → Sau đó biện luận
C n H 2n+2 nCO2
0,1 0,1n
C m H 2m nCO2 0,2 0,2m
=> nw]" = 0,1n + 0,2m = 0,7 Sau đó làm tương tự cách 1 để tìm n và m
Trang 18Bài 9).Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm propan và anken A sau đó cho toàn bộ sp cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 26 gam kết tủa Xác định công thức phân tử của anken
CO2 + Ca(OH)2dư → CaCO3↓ + H2O
Bài 11) Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X ở đktc gồm 1 ankan và 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau vào bình đựng nước Br2 thấy khối lượng bình Br2
tăng 3,5 gam , còn 1,12 lít khí bay ra Mặt khác nếu đem đốt cháy 3 lít hỗn hợp X thì thu đc 8 lít khí CO2 ở cùng đk , nhiệt độ và áp suất Xác
Đốt : C n H 2n nCO2 2→ 2n
C m H 2m+2 mCO2 1→ m
Ta có : VCO" = 2n + m = 8 => Với n=2,5 → m = 3 → C3H8
Bài 12).Hỗn hợp X gồm 2 anken A1 , A2 ( MA2 = MA1 ) và ankadien B Hidro hóa hoàn toàn hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm 2 ankan E1,
E2 Đem đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X thu được 6,272 lít khí CO2 và 4,68 gam H2O Xác địn công thức của ankadien
Ta có : n = ?‰Š,
?‹|đ`Jcyc•Jz= ,"\
, = 2,8 Phải có 1 anken có C < 2,8 → nó là C2H4
Vì MA" = 2 MA → anken còn lại là C4H8
Cho cộng H2vào anken và ankadienchỉ thu được 2 ankan → Ankadien là C4H6
Trang 19BẠN THÂN
Là những đứa hay chửi bậy cùng nhau
Là những đứa đùa cho vui đến khi ta tức xì khói
Là những đứa dù ta có chửi mắng những ….vẫn chửi lại mà không hề thường tiếc
Là cái bọn mà gặp nhiều thì dễ ghét những vắng thì lại buồn
Bạn thân là những đứa hiểu ta nhất …
P/s: là những đứa biết quá nhiều bí mật của bạn đến nỗi nếu không giết nó thì bạn phải thân với nó đến suốt đời.
ỨNG DỤNG GIẢI ĐỀ :
Câu 1-A-2012: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết
vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công
mdung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2 + H2O
→ mCO2 +H2O = 39,4 – 19,912 = 19,488 (gam)
lường trường hợp nó tạo ra cả muối axit do đó phải viết cả 2
phản ứng – Còn nếu cho bazo dư thì chỉ cần viết 1 pứ tạo muối
trung hòa thôi
Định hướng cách làm :
đối với những bài toán biết khối lượng của hợp chất hữu cơ mà đề bài
cho liên quan đến phản ứng đốt cháy thì khi làm ta nên áp dụng
BTNT để làm sẽ giúp ta tính rất nhanh ra số mol CO2 và H2O Qua
đó ta sẽ rút ra được kết luận về hidrocacbon X
Trang 20Câu 2-B-2012: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2
gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là
A một ankan và một ankin B hai ankađien C hai anken D một anken và một ankin
Cách làm : xem lại mục số 5 phần công thức toán đốt cháy
Vì nCO2 = nH2O = 0,5 mol → mà hôn hợp X đem đốt gồm 2 hiđrocacbon có công thưc đơn giản khác nhau nên nó không thể là 2 anken được chỉ có thể là 1 ankan và 1 ankin với số mol 2 chất bằng nhau → đáp án đúng A
Câu 3-A-2010: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra
29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là
mdung dịch giảm = mCaCO3 - m (CO2 + H2O
→ mCO2 +H2O = 29,55 – 19,35 = 10,2 (gam)
Với mCO2 = 0,15.44 = 6,6 (gam) → mH2O = 10,2 – 6,6 = 3,6 (gam) →0,2 mol H2O
Nhận thấy số mol H2O = 0,2 > số mol CO2 = 0,15 → X là hiđrocacbon no hay chính là ankan : CnH2n+2
Số nguyên tử C = ?‰Š,
?yz{yz = ,"‚ ,, = 3 → C3H8
Câu 4-B-2010: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu
được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là
rút gon pt số 3 ta được : 3n + m = 6 Biện luận ta được n= 1, m = 3
suy ra an kan là CH4 và an ken là C3H6
H2O= 0,45 mol → nankan = 0,45-0,3 = 0,15 mol ; nanken = 0,2 – 0,15 = 0,05 mol Thiết lập ra số mol CO2 ta có 0,15n + 0,05m = 0,3 → 3n + m = 6
Biện luận ta được n= 1, m = 3 Suy ra an kan là CH4 và an ken là C3H6
Câu 4-B-2014:Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm số
mol của anken trong X là
Ta có : Áp dụng công thức về đốt cháy hỗn hợp ankan và an ken → nankan = 0,4 – 0,35 = 0,05 ; nanken = 0,2 – 0,05 = 0,15 → %nanken = ,
," 100 = 75%
m hỗn hợp X = 0,3.12 + 2x = 4,5 → x= 0,45
Trang 21Ng ày th y th ứ n n ăm m m: “Chỉ có con người nào đã từng trải qua sự giày vò
của địa ngục thì mới có sức mạnh để xây dựng được thiên đường ” .
A Anken + H2/X2/HX/H2O → thì xảy ra phản ứng cộng theo tỉ lệ (1:1)
B Ankin/ankadien + H2/X2/HX/H2O → thì xảy ra phản ứng cộng theo tỉ lệ (1:1) hoặc (1:2)
Trong quá trình làm bài tập còn phải biết nó xảy ra phản ứng nào
Trang 22+ Nếu 1 < T < 2 xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1) và (1:2)
+ Nếu T > 1 chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:2)
- Hoặc :
+ Nếu cho tác nhân dư → chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:2)
+ Nếu cho ankin + H2 với xúc tác là Pd thì chỉ xảy ra phản ứng theo tỉ lệ (1:1)
VD: giả sử chất X tham gia pứ cộng theo tỉ lệ ( 1:1 ) nX : nH2 = 1: 1 → phá vỡ 1π ( như vậy số mol π bị phá vỡ sẽ bằng số mol H2 pứ)
giả sử chất X tham gia pứ cộng theo tỉ lệ ( 1:2 ) nX : nH2 = 1: 2 → phá vỡ 2π ( như vậy số mol π bị phá vỡ sẽ bằng số mol H2 pứ
nπ ban đầu = nphá vỡ + nπ dư ( chú ý nπ phá vỡ = ntác nhân cộng ) nếu ko có dư thì nπ ban đầu = ntác nhân cộng
Câu 1-A-2014: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2 Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn
hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
C2H2còn dư + 2Br2 → C2H2Br4 0,1-(x+y)→ 0,2 - 2(x+y)
C2H4 còn dư + Br2 → C2H4Br2 x+(0,2-z)→ x + (0,2-z)
C2H6(y+z)
H2 còn dư
Trang 23Câu 2-B-2014: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken Nung nóng
bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Áp dụng BTKL : mX(sau) = mtrước = 35,1 gam
nH2 pứ = ntrước - nsau = 1,55 – 0,9 = 0,65 mol kết luận : H2 pứ hết
x= 0,25; y =z = 0,1 mol Vậy khối lượng ↓ = 0,25.C2Ag2 + 0,1 C3H3Ag + 0,1.C4H5Ag = 92 gam
Câu 3-A-2012 Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5 Dẫn X đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 12,5 Tính hiệu suất hidro hóa A)70% B)80% C)60% D)50 %
Câu 4 Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng , thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He
là 5 Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là :
Đối với những bài toám ko cho số liệu cụ thể như khối lượng, số mol, thế tích
thì ta quy hỗn hợp ban đầu về 1 mol đối với chất khí để làm , 100g đối với chất
rắn để làm Nguyên tắc là ngay sau khi quy phải tim được số mol từng chát
tronng hỗn hợp ban đầu
P.ư: x x x dư: 0,5 – x 0,5 – x
C2H4 dư : 0,5 – x (mol) Hỗn hợp sau phản ứng : H2 dư : 0,5 – x (mol)
C2H2 còn dư hay CH≡CH : x mol
C4H4 còn dư hay CH2=CH-C≡CH :y mol + AgNO3 (=0,7 mol)
Trang 24C2H4 Ta có : Mtrước nsau
Msau ntrướcHỗn hợp X trước phản ứng H2 Ni,to Hỗn hợp Y sau phản ứng có
MX = 18,5 , nX = 1 (mol) C3H6 MY = 20 => nsau = 0,925 => np.ư = 1 – 0,925 = 0,075
H2 (dư) ; CnH2n +2
Ta có: n Br2
= (1 – x ) = 0,2 => x = 0,8 => np.ư = ,\. = 80%
Câu 7 Hỗn hợp X gồm 0,15mol C2H4 ; 0,1mol propen và 0,3mol H2 Cho hỗn hợp X đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y có thể tích
là 8,4 lít Cho hỗn hợp Y có thể tích là 8,4lit Cho hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br2 tăng 2,45(g) Hãy lựa chon hiệu suất pứ hidro hóa của C2H4 (H1) và của C3H6 (H2) lần lượt là
Vì sau p.ư thu được hỗn hợp 2 hiđrocacbon => Ankin phải dư
mp.ư < mbđ hay 0,1.(14n – 2 ) < 3,12 => n < 2 → Ankin là C2H2
Câu 9 Cho 2,24 lít C2H2 hấp thụ hết vào 100(g) dung dịch Br2 24% thấy có khí thoát ra Tính khối lượng từng sản phẩm
T = m«¬,
m-,®, =
, , = 1,5 => 1 < T < 2 => xảy ra 2 phản ứng
nBr " = x + 2y = 0,15 y = 0,05 nC " H " Br 6 = 0,05
Từ số mol sẽ tìm ra được khối lượng
Câu 10- A-2010 Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí
Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z
(đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
A 0,328 B 0,620 C 0,585 D 0,205
Trang 25T = m®,
m-,®, =
, W , " = 1,5
C2H2 + H2 → C2H4
C2H2 + 2 H2 → C2H6
C2H2 : 0,02 (mol) C2H2(dư) và C2H4 pứ với Br2→
Tóm tắt : h2 ban đầu => h2 sau p.ư C2H6 ko pứ là Z thoát ra Mhh Z = 20,16
H2 : 0,03 (mol) H2 còn dư nhh Z = 0,0125
Áp dụng ĐLBTKL: mban đầu = msau => 0,02.26 + 0,03.2 = mC2H4 + C2H2 còn dư + 20,16 0,0125 Suy ra mC2H4 + C2H2 còn dư = 0,328 (g) → mbình brom tăng = 0,328 gam
Câu 11-A-2011: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn
hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2 Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn
hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8 Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A 33,6 lít B 22,4 lít C 26,88 lít D 44,8 lít
C2H2 + H2 → C2H4
C2H2 + 2 H2 → C2H6
C2H2 : x (mol) C2H2(dư) và C2H4 pứ với Br2 → m ( C2H4+ C2H2(dư) ) = mbình brom tăng = 10,8 (g)
h2 ban đầu => h2 sau p.ư C2H6 ko pứ là Z thoát ra Mhh = 16
H2 : x (mol) H2 còn dư nhh = 0,2 (mol)
Áp dụng ĐLBTKL : mban đầu = msau → 26x + 2x = 10,8 + 0,2.16 => x = 0,5
Thay vì đốt hh sau phản ứng ta đi đốt hh ban đầu ( kết quả không thay đổi)
C2H2 +
" O2 → 2 CO2 + H2O 0,5 → 1,25
H2 +
" O2 → H2O 0,5→ 0,25
Khối lượng bình 1 tăng chính là khối lượng của H2O → mH2O = 14,4 (gam) → 0,8 mol
Đặt nCO2 = x mol ÁP dụng bảo toàn nguyên tố nC(hhX) = nC(CO2) = x mol
nH(hh X) = nH(H20) = 0,8.2 = 1,6 mol
Ta có mhhX = x.12 + 1,6.1 = 7,6 → x= 0,5 mol → mbình 2 tăng = mCO2 = 0,5.44 = 22 gam
Câu 13-A-2013: Trong một bình kín chứa 0,35mol C2H2 ; 0,65mol H2 và một ít bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối đối với H2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến pứ hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X và 24 gam kết tủa Hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch
A.0,2mol B.0,1mol C.0,25mol D.0,15mol
Trang 26,W ‚(kBl)B kBlB ,^ ‚(kBl) = 16 (chú ý : BTKL cho ta msau = mtrước )
Câu 14: Cho 0,5 mol H2 và 0,15 mol vinyl axetilen vào bình kín có mặt xúc tác Ni rồi nung nóng Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X có
tỉ khối so với CO2 bằng 0,5 Cho h2 X tác dụng với dung dịch Br2 dư thấy có m(g) Br2 đã tham gia phản ứng Gía trị của m là :
A.40g B 24g C 16g D 32g
T = m®,
m-.®. =
, , = 3,33…
Trang 27Ng ÀY Th Y Th Ứ 5 :::: H ÃY BI Y BI ẾT QU T QU Ý TR TR ỌNG TH NG TH Ờ I GIAN I GIAN TRONG !!!! TRONG
T ÌNH Y NH Y Ê U U CU ;;;; CU ỘC S C S Ố NG C NG ;;;; C ÔNG VI NG VI ỆC C C v v à H H ỌC T C T Ậ P P ĐỂ S S ỐNG NG
Hãy sống như hôm nay là ngày cuối cùng !
Nếu cái chết đã là đích đến của tất cả mọi người, là quy luật của tạo hóa thì cớ gì phải sợ, sao không sống như nay là ngày cuối cùng của bạn có phải cuộc sống sẽ có nhiều ý nghĩa và hữu ích hơn không! Nghĩ như thế bạn sẽ cảm thấy nhẹ nhàng, bởi bạn đã trơ trụi rồi, bạn chút bỏ được tất cả áp lực, gánh nặng trước đó mang theo Bạn chẳng còn gì phải xấu hổ cả Bạn hoàn toàn thoát ra ngoài khuôn khổ bó hẹp hàng ngày để làm những việc
mà bạn cho là quan trọng nhất đời mình, cho là vĩ đại Bạn cần phải làm nó ngay tránh lan man với những gì vô
bổ không cần thiết
Nếu nghĩ như thế, bạn sẽ làm được nhiều việc có ý nghĩa hơn, dành cho những người thân của bạn nhiều tình yêu thương hơn, quan tâm chăm sóc họ nhiều hơn và sẽ ngăn lại được những lời nói, những hành động làm tổn thương đến họ Nếu nghĩ như thế, bạn trân trọng hơn những gì mà cuộc sống đã ban tặng cho bạn và bạn biết cần phải làm gì để tặng lại cho cuộc sống Nếu nghĩ như thế, bạn sẽ sẻ chia nhiều hơn, bởi như người ta nói niềm vui sẽ được nhân đôi và nỗi buồn sẽ vơi đi một nửa khi ta sẻ chia nó với một người Bạn cũng sẽ biết tha thứ cho những lỗi lầm của người khác vì bạn chỉ còn một ngày, thời gian đâu dành cho hận thù, giận dỗi nữa
Khi chúng ta sinh ra, chúng ta là cái mới nhưng rồi chúng ta già đi và chết để những cái mới khác được sinh
ra Đó là sự thật đáng tin nhất, là quy luật của cuộc sống này Vì vậy chúng ta chỉ có một quỹ thời gian nhất định để hoàn thành tất cả các mục tiêu của đời mình nên đừng phí phạm bằng cách sống cuộc đời của người khác, suy nghĩ và quan điểm sống của người khác Cũng đừng phí phạm thời gian quý báu ấy để làm những việc
vô nghĩa, hay sống tạm bợ không mục tiêu, không lý tưởng…Bạn là một cá nhân độc lập, có ước mơ, có lý tưởng
và khát vọng của riêng bạn mà chỉ có bạn mới biết Bạn có quyền lấy ai đó làm mục tiêu để hướng tới và vượt qua chứ không phải bạn phấn đấu để trở thành họ Đó là một sự sao chép đáng xấu hổ dù bạn có đạt được điều
đó đi chăng nữa Hãy hành động theo những gì trái tim và trực giác bạn mách bảo chứ không phải những rung động từ tư tưởng bên ngoài, bởi ai cũng chỉ sống có một lần Khi đã chết rồi dù bạn có muốn cũng không thể
Trang 28làm những gì mà khi sống trái tim bạn mách bảo, dẫu rằng người ta vẫn nói có một thế giới nào đó bên kia nhưng có ai từ đó trở về để nói với chúng ta rằng ở đó ra sao đâu!
Lời cuối, chúc cả nhà thật vui và hãy sống như nay là ngày cuối cùng!
Bài tập về phản ứng thế ion kim loại hóa trị I -AgNO3 / NH3
Chỉ có những hiđrocacbon có nối 3 đầu mạch mới tham gia phản ứng này
Vd1 : CH ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CAg ≡ CAg ↓ + NH4NO3 (C2H2 → C2Ag2↓ )
CH3 – C ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3 – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3 ( C3H4 → C3H3Ag↓ )
Vd2 : CH2 = CH – C ≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH2 = CH – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3 (C4H4 → C4H3Ag ↓ )
CH ≡ C – C≡ CH + AgNO3 + NH3 → AgC ≡ C – C ≡ CAg ↓ + NH4NO3 (C4H2 → C4Ag2 ↓ )
Bài 1 ) Hỗn hợp X gồm etylen và axetilen tác dụng vừa hết với 200ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X ở trên làm mất màu vừa hết 0,3mol dung dịch Br2 Phần trăm thể tích của axetilen trong hỗn hợp A là :
Bài 2-A-2014: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam
kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 Giá trị của a là
nhh X = nx + ny + nz = 16,8/22,4 (3)
mBr2 = (ny + 2nz).160 = 108 (4)
Trang 29Để giải hệ 4 ẩn này các bạn thường lấy pt (3) chia cho (4) được một pt mới sau đó ghép pt mới này với pt 1,2 được hệ 3 pt 3 ẩn x, y, z giải ta sẽ được
Suy luận : C3H4 có 2 CTCT : CH2 = C = CH2 và CH3 – C ≡ CH ; C4H4 có 2 CTCT : CH2=C=C=CH2 và CH2 = CH - C≡CH Ý bài này là là bắt ta đi tìm CTCT cụ thể của C3H4 và C4H4 trong bài này sẽ là gì ?
C3H4 phải pứ ( vậy CTCT của nó là CH3 – C ≡ CH ) nhưng tổng kết tủa do C2H2 và C3H4 tạo ra vẫn chưa đủ nên C4H4 phải pứ nên CTCT của C4H4 là CH2 = CH - C≡CH
Bài 6) Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 45,9 gam kết tủa X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên
m↓ = 0,15.(12.7 + 8-x + 108.x ) = 45,9 → x = 2 Vậy C7H8 thế Ag+ trong AgNO3
theo tỉ lệ 1:2 → C7H8 có 2 nối 3 đầu mạch
Bài 7).Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 19,712 lít khí CO2 ở đktc và 10,08 gam H2O Xác định công thức cấu tạo đúng của A,B biết khi cho 1 lương hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 48 gam kết tủa Biết A, B đều là thể khí
Trang 30
nCO2 = 0,88 mol > nH2O = 0,56 mol Suy ra X là CnH2n -2 = 0,88 -0,56 = 0,32 mol
C2H2 → C2Ag2↓
0,08→ 0,08
C3H4 → C3H3Ag↓
0,24 → 0,24
Khối lượng kết tủa thu được là : m↓ = 0,08 C2Ag2 + 0,24 C3H3Ag = 54,48 gam > 48
gam đề bài cho nên loại
Cách làm : Làm tương tự bài 13 thuộc chiều hướng 2 ( chú ý C4H4 : CH2=CH-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=CH-C≡CAg ↓ + NH4NO3 )
Câu 9 –B- 2013 : Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) pứ hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C4H6 B.C2H2 C.C4H4 D.C3H4
Cách làm: thay thẳng đáp án vào làm
Trang 31
PHẦN 2 : DẪN XUẤT HALOZEN - RƯỢU
– HỢP CHẤT PHENOL
BÍ MẬ BÍ M Ậ ẬT C T C T CỦ Ủ ỦA Đ A Đ A ĐỀ Ề Ề THI Đ THI Đ THI ĐẠ Ạ ẠI H I H I HỌ Ọ ỌC C C
Trang 33nCO2 = 0,88 mol > nH2O = 0,56 mol Suy ra X là CnH2n -2 = 0,88 -0,56 = 0,32 mol
Khối lượng kết tủa thu được là : m↓ = 0,08 C2Ag2 + 0,24 C3H3Ag = 54,48 gam > 48
gam đề bài cho nên loại
TH2 : A là C2H2 ( CH≡CH) còn B là C4H6 ( CH3-CH2-C≡CH hoặc
CH3-C≡C-CH3 )
Ta có nhh X = x + y = 0,32 mol x= 0,2 mol
C = . = 2,75 y= 0,12 mol Cho hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 thì
Cách làm : Làm tương tự bài 13 thuộc chiều hướng 2 ( chú ý C4H4 : CH2=CH-C≡CH + AgNO3 + NH3 → CH2=CH-C≡CAg ↓ + NH4NO3 )
Câu 9 –B- 2013 : Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) pứ hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
A C4H6 B.C2H2 C.C4H4 D.C3H4
Cách làm: thay thẳng đáp án vào làm
Ni ềm tin m tin m tin
Khi bạn cảm thấy khó hiểu hãy gọi cho mình
012 555 08 999 mình sẽ giải thích
Trang 34PHẦN 2 : DẪN XUẤT HALOZEN - RƯỢU – HỢP CHẤT PHENOL
1.Pư thuỷ phân
a) đối với các dẫn xuất halogen no thì nó chỉ thuỷ phân bazơ kiềm đun nóng
VD : C 2 H 5Cl + NaOH → C 2 H 5OH + NaCl
C 4 H 9Cl + NaOH → C 4 H 9OH + NaCl
b)đối với dẫn xuất halogen không no bị thuỷ phân ngay trong môi trường nước
đun nóng hoặc MT bazơ kiềm ở nhiệt độ thường
VD1: CH 2 =CH – CH 2 -Cl + H2O → t
o
CH 2 =CH- CH 2-OH + HCl VD2: CH 2 = CH – CH 2 – Cl + NaOH → CH 2 =CH – CH 2 – OH + NaCl
c)dẫn xuất halogen thơm ( với halogen đính trực tiếp vào nhân bezen thì nó chỉ
pư với NaOH ở nhiệt độ cao, P cao)
ko liên quan đến thi
Bài 1 : viết ptpư hóa học sau
A).2-brom butan tác dụng với dung dịch KOH trong etanol khi đun nóng B)Benzyl clorua tác dụng với NaOH nóng
C)Etyl bromua tác dụng với bột Mg trong ete D)1-clo but-2-en tác dụng với nước nóng
Bài 2: hợp chất A có CTPT C4H9Cl khi đun nóng A với dung dịch KOH trong rượu thu được hỗn hợp ba anken đồng phân Xác định CTCT của A
Đáp án : 1 đồng phân
Bài 3: Có mấy dẫn xuất C4H9Br khi tác dụng với hỗn hợp dung dịch KOH và rượu chỉ thu được 1 anken duy nhất
A.1 B.2 C.3 D.4 Đáp án : C
Bài 4:HOàn thành pứ
a)Br-C6H4CH2Br + NaOH (loãng,nóng) b)Br-C6H4CH2Br + NaOH (đặc, nóng )
c)CH3CH2Br + Mg d)CH3CH2MgBr tác dụng với CO2 sau đó thủy phân sản phẩm thu được trong dung dịch axit HBr
Trang 353.pư với Mg → hợp chất cơ kim
VD : CH3-CH2 – Br + Mg → CH3 – CH2 – Mg – Br
( etyl magie brombua)
CH3- CH2 – CH2 – Br + Mg → CH3 – CH2 – CH2 – Mg – Br
( propyl magie brombua )
Chú ý : hợp chất cơ Mg tan dễ trong este pư nhanh với các hợp chất có hiđrô
linh động H 2 O , ancol… và tác dụng được với CO 2
VD: C2H5MgBr + CO2 → C2H5COOMgBr
C2H5COOMgBr + HBr → C2H5COOH + MgBr2
II) ứng dụng
Dẫn xuất halozen có hoạt tính sinh học rất đa dạng
- Được dùng để làm chất gây mê trong phẩu thuật Ví dụ CHCl3 ,
(Cl)(Br)CH-Cl
- Làm hóa chất diệt sâu bọ C6H6Cl6
- Và rất nhiều chất khác có chứa halozen được dùng để phòng trừ dịch hại,
diệt cỏ , kích thích sinh trưởng thực vât
Chú ý: CFCl3 và CF2Cl2 trước đây được dùng phổ biến trong các máy lạnh , hộp
xịt ngày nay đang bị câm sử dụng , do chúng gây hại cho tầng ozon
Câu 57-a-2013:Trường hợp sau đây không xảy ra phản ứng ?
(a) CH2=CH-CH2-Cl + H2O → (b) CH3-CH2-CH2-Cl + H2O → (C) C6H5-Cl + NaOH(đặc) , ( với C6H5- là gốc phenyl )
(d) C2H5-Cl + NaOH → A.(b) B.(a) C.(d) D.(c)
Câu 41-B-2010: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen
B Đun ancol etylic ở 140o
C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
C Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
D Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải
BÀI TẬP:
1).Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư , axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3 , nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa Công thức phân tử của Y là
A.C2H5Cl B.C3H7Cl C.C4H9Cl D.C5H11Cl 2) Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ , sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau pứ thu được 1,435 gam kết tủa Tính khỗi lượng môi chất trong hỗn hợp ban đầu
3) Đun nóng 24,7 gam CH3CH(Br)CH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm 2 anken trong đó sản phẩm chính chiếm 80% , sảnphẩm phụ chiếm 20% Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) Biết các pứ xảy ra với hiệu suất là 100% 4) Đun sôi 15,7 gam C3H7Cl với hỗn hợp KOH/C2H5OH dư , sau pứ dẫn khí sinh ra qua dung dịch Br2 dư thấy có X gam Br2 tham gia pứ TÌm x, biết hiệu suất pứ ban đầu là 80%
CÁC LOẠI RƯỢU KHÔNG BỀN
1 ) R – CH = CH !ô # $ề &à $ị !) ể !ó R – CH2 – CHO
A).pư ôxi hoá
1.1)hoàn toàn (đốt cháy)
Câu 1-B-2014: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?
A Propan-1,2-điol B Glixerol C Ancol etylic D Ancol benzylic
Trả lời : đáp án đúng B
A.CH3-CH(OH)-CH2(OH) B.CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH) C.CH3-CH2-OH D.C6H5CH2OH
Câu 2-A-2014: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân
tử Biết X không tác dụng với Cu(OH)2ởđiều kiện thường Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
Trả lời : rượu X có số ng tử C ≤ 3 và ko tác dụng vơi Cu(OH)2 tức là nếu nó là rượu đa chức thì nó phải chứa các nhóm OH không liền kề Vậy nó có thể là
1) CH3OH 2) CH3CH2OH 3) CH3CH2CH2OH 4).CH2(OH) – CH2 – CH2(OH) 5) CH3CH(OH)CH3
Câu 3-B-2013:Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4đặc là
A 3-metylbut-2-en B 2-metylbut-1-en
C 2-metylbut-2-en D 3-metylbut-1-en
Trang 362.3) Rượu loại H 2 O ở 170 0 , H 2 SO 4 đặc cho hình thành nối đôi hoặc lk π
Nguyên tắc tách nước ở 170oC là OH sẽ tách cùng H của nguyên tử C kế cạnh
nếu tách cùng H của nguyên tử C bậc cao sẽ cho ra sp chính còn bậc thấp ra sp
phụ ; tách tại vị trí nào thì hình thành nối đôi tại vị trí đó - xem vd2
2.4).Rượuđã chứa pư cới Cu(OH) 2 → fưc đồng màu xanh
Chú ý : chỉ có rươu có các nhóm (OH) liền kề mới tham gia pứ này
CH3 – CH – CH - CH3 - , / 012 đặ CH3 – C = CH - CH2 + H2O
CH3 OH CH3 Vậy tên của sp chính là : 2 – metyl but– 2- en
Câu 4-A-2012: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là
A 42 B 70 C 28 D 56
Cách làm : rượu loại nước thu được anken chứng tỏ đó là rượu no đơn chức
Đặt công thức của nó là CnH2n+1OH suy ra % O = -4
- - 100 = 26,667 → n= 3 → anken Y là C3H6 = 42
Câu 5-A-2012: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5
A Trong X có 3 nhóm -CH3
B Hiđrat hóa but-2-en thu được X
C Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
D X làm mất màu nước brom
Cách làm:
Nhận thấy nH2O > nCO2 → ancol X no : CnH2n+2Ox hoặc CnH2n+2-x(OH)x
Ta có nrượu no = 0,5-0,4 = 0,1 ( xem phần công thức đốt cháy )
→ X có Số nguyên tử C = ,
,-= 4
X tác dụng được với Cu(OH)2 → X là rượu đa chức Khi pứ với CuO cho hợp chất hữu cơ đa chức Vậy X là CH3 – CH – CH – CH3
OH OH Đáp án đúng C
Câu 6-B-2010: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to)?
4-A 2 B 5 C 4 D 3
Suy luận : X + H 2 → tạo ra rượu no đơn chức bậc 2
4 – metyl pentan – 2 – ol : CH3 – CH – CH2 - CH – CH3
CH3 OH Vậy X có thể là
Câu 7-B- 2010:Phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu được etilen
B Đun ancol etylic ở 140oC (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete
Trang 371).Điều chế C 2 H 5 OH trong công nghiệp
Hidrat hóa etilen xuc tác axit: C2H4 + H2O / 012 C2H5OH
Lên men tinh bột : (C6H10O5)n + n H2O 9 :;< nC6H12O6
Tinh bột glucozo
C6H12O6 9 :;< 2C2H5OH + 2CO2
2).Điều chế metanol trong công nghiệp
Chú ý: rươu metanol là chất rất độc , chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có
thể gây mù lòa , lượng lớn hơn có thể gây tử vong
Cách 1: CH4 + H2O , CO + H2
CO + 2H2 , , 2CH3OH
Cách 2: 2CH4 + O2 , , 2CH3OH
C Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
D Dãy các chất: C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải
Trả lời :
A Sai vì : C2H5Br + KOH → C2H5OH + KBr
B Sai vì nó phải thu được đietyl ete : 2C2H5OH →C2H5OC2H5 + H2O
C Sai vì phenol có tính axit yếu và ko làm đổi mày quỳ tím cũng như phenolphthalein
D Đúng vì cùng loại hợp chất hữu cơ thì khối lượng lớn nhiệt độ sôi cao
Câu 8-A-2010: Cho sơ đồ chuyển hoá
C3H6 dung dịch Br2 X NaOH Y CuO,t0 Z O2/xt T
CH3OH/xt E Biết E là este đa chức Tên gọi của Y là
Còn nếu là anken thì nó sẽ ko tạo ra được este đa chức mà là hợp chất hữu cơ tạp chức
CH 3 – CH = CH 2 → CH 3 –CH = CH 2 → CH 3 – CH = CH 2
Br Br OH OH
→ CH 3 – CO – CHO → CH 3 – CO – COOH → CH 3 – CO – COOCH 3
Trang 38Định dạng công thức Cách đặt công thức Giải thích
1).Nếu đốt cháy 1 rượu mà thu được
nH2O > nCO2 → đó là rượu no
→nrượu no = nH2O-nCO2
=> (@A) CDE CnH2n+2 - x (OH)x (1)
CnH2n + 2 Ox (2)
Một định dạng thì sẽ có 2 cách
đặt công thức ở dạng chi tiết
Công thức (1) dùng cho các bài toán liên quan đến pứ xảy ra ở nhóm chức Công thức (2) thường dùng cho các bài toán đốt cháy
C=
FượH ; H= I
FươH
2).Nếu đốt cháy một rượu mà thu được
nH2O = nCO2 → rượu đó có 1π →
=>
-K
(@A) CDE CnH2n-x(OH)x (1)
CnH2n Ox (2) 3).Nếu đốt cháy một rượu mà thu được
nCO2 > nH2O → rượu đó có số lk ≥ 2π
ĐỂ LÀM ĐƯỢC BÀI TẬP RƯỢU HAY BẤT KÌ LOẠI BÀI TẬP VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NHÓM CHỨC THÌ VIỆC
QUAN TRỌNG NHẤT LÀ PHẢI BIẾT CÁCH ĐẶT ĐƯỢC CÔNG THỨC SAO CHO ĐÚNG VÀ PHÙ HỢP VỚI TỪNG LOẠI PTPỨ KHI ĐÓ MỚI VIẾT VÀ CÂN BẰNG ĐƯỢC PTPỨ BÀI TOÁN SẼ TRỞ NÊN ĐƠN GIẢN ĐI
THEO BẢNG TRÊN : Một định dạng thì sẽ có 2 cách đặt công thức ở dạng chi tiết Công thức (1) dùng cho các bài toán liên quan
đến pứ xảy ra ở nhóm chức Công thức (2) thường dùng cho các bài toán đốt cháy OK
Bài 1, Đốt cháy 1,86g rượu X dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc rồi qua bình đựng NaOH dư thấy kim loại bình 1 tăng 1,62g , bình 2 tăng 2,64g XĐ CTCT đúng của X :
A.rượu propylic C.etylen glycol B rượu etylic D Kết quả khác
mbình 1 tăng = mH2O = 1,62 gam → 0,09 mol
mbình 2 tăng = mCO2 = 2,64 gam → 0,06 mol
nhận thấy H2O > CO2 → rượu no – đặt CT là CnH2n + 2 Ox
nrượu no = 0,09 – 0,06 = 0,03 mol C=
Fự H = , 4
, = 2 → C2H6Ox → 24 + 6 + 16x =
-, 4 , → x = 2
Vậy rượu là C2H6O2 hay C2H4(OH)2
Trang 39Bài 2, Đốt cháy hoàn toàn 10,6g h2 2 rượu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 11,2 lit CO2 và 12,6g H2O XĐ CTPT của 2 rượu và % số mol từng rượu
Nhận thấy nH2O = 0,7 mol > nCO2 = 0,5 mol Đó là 2 rượu no đơn chức
thuộc cùng dãy đồng đẳng: CnH2n+2Ox → n 2rượu no = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
C= n = ,M
, = 2,5 → hỗn hợp 2 rượu là C2H5OH x mol và C3H7OH y mol
Ta có : nhh 2 rượu = x + y = 0,2
nhh 2 rượu = . . = 2,5 x=0,1 mol ; y = 0,1 mol
Bài 3, Đốt cháy hoàn toàn 1,52g một rượu X thu được 1,344 lít CO2 đktc , 1,44g H2O XĐ CTCT của X biết X có khả năng hòa tan Cu(OH)2
đk thường Cách làm giống bài 1
nH2O = 0,08 mol > nCO2 = 0,06 mol → X là rượu no → CnH2n+2Ox
→ nrượu X = 0,02 mol → C= 0,06/0,02 = 3 → X là C3H8Ox
mrượu = (44 + 16x ).0,02 = 1,52 → x = 2 vậy nó là C3H8O2 hay chính là C3H6(OH)2
Nếu nó ko cho khối lượng thì ta phải suy luận như vậy
Vì X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 nên X phải là rượu đa chức → X phải có số nhóm OH ≥ 2, kế tiếp nhau và ko
được vượt quá 3 (Vì quy định của rượu là số nhóm chức
phải nhỏ hơn số nguyên tử C)
X là CH3-CH-CH2 hoặc CH2 – CH – CH2
OH OH OH OH OH
Bài 4, Đốt cháy hoàn toàn rượu X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol 3:4 Hỏi có bao nhiêu CTCT có thể có của X :
A.5 B 2 C 3 D 4
Lấy luôn số mol CO2 = 3 mol ; H2O bằng 4 mol để làm Khi đó thông qua
số mol của CO2 và H2O ta kết luận đây là rượu no : CnH2n+2Ox có số mol =
4-3 = 1 mol → số nguyên tử C= 3/1 = 3 → C3H8Ox Vì số nhóm chức của
rượu không bao giờ vượt qua số nguyên ttử các bon nên ta có các công
thức của rượu có thể tồn tại với 3 nguyên tử các bon là
1)rượu đơn chức: CH3-CH2-CH2(OH) ; CH3-CH(OH)-CH32)rượu 2 chức: CH3- CH(OH)-CH2(OH) ; CH2(OH)-CH2-CH2(OH) 3)rượu 3 chức : CH2(OH)-CH(OH)-CH2(OH)
Đáp án A
Câu 5-A-2010: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam
H2O Giá trị của m là A 5,42 B 4,72 C 7,42 D 5,72
Đốt 3 ancol đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được H2O = 0,3 mol > CO2 = 0,17 mol
→ đó là 3 ancol no đơn chức : CNOH2NO+2O có số mol = 0,3 – 0,17 = 0,13 mol
→ số nguyên tử P̅ = NO = ,-.,-
Vậy khối lượng của 3 ancol = 0,13.(14 ,-.,- + 18 ) = 4,72 (g)
Câu 6-B-2010: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít
khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
A 11,20 B 14,56 C 4,48 D 15,68
Cách là :
Đốt 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) thu được
H2O = 0,7 mol và CO2 = 0,5 mol
Vì là 2 rượu no nên số mol 2 rượu no = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol
→ số nguyên tử P̅ = ,M, = 2,5 như vậy phải có 1 rượu có số nguyên tử C < 2,5
Đây là rượu đa chức nên rượu bé hơn 2,5 chỉ có thể là CH2 – CH2
OH OH
Bé hơn 2,5 chỉ có thể = 2 Mà là rượu đa chức thì không thể có số nhóm OH = 1
nên có phải bằng 2
Vì 2 rượu có cùng số nhóm OH nên đặt công thức chung 2 rượu là
CNOH2NO+2O2 hay CNOH2NO(OH)2
CCYYDYYE UVH UV O , < Z
+ @[
< Z
→ P@\,M < Z
+ A @], < Z
Áp ụng BTNT oxi ta có : 0,2.2 + x.2 = 0,5.2 + 0,7 → x = 0,65 mol
VO2 = 0,65 22,4 = 14,65 mol
Trang 40Ng ày th y th ứ 8 : KHôNG KH NG
KHU KHUA A AT PH T PH ỤC C C
Có lẽ đã từng trong đời chúng ta thấy cuộc sống có quá nhiều khó khăn, quá nhiều chông gai thử thách và đôi khi thật bất công bằng, người thì được quá nhiều, người thì không có gì…Cũng có nhiều ước mơ được viết ra, được nói lên vô cùng tươi đẹp và ý nghĩa nhưng rồi nó vẫn chỉ là giấc mơ để thi thoảng bên chén trà người ta nói với nhau! Ước mơ, khát vọng suy cho cùng ít nhiều
ai chẳng có nhưng không có nhiều người hiện thực được ước mơ, được khát vọng của mình bởi những khó khăn, những thử thách mà người ta gặp phải trên đường đi đến
nó Có những khó khăn, có những thử thách chúng ta vượt qua, nhưng có những khó khăn chúng ta tưởng chừng như không thể vượt qua và chúng ta đã từ bỏ…
Cuộc sống vốn không chỉ có màu hồng, khó khăn luôn luôn là một phần tất yêu của cuộc sống, khó khăn đó
ai cũng gặp phải chứ đâu phải dành riêng cho ta! Nhưng có hàng ngàn hàng triệu người trên thế giới này vẫn thành công vì họ luôn luôn nỗ lực, họ không bao giờ đầu hàng Những người thành công ấy có đủ thành phần từ người bình thường tới những người gặp khuyết tật nặng nề như Nick Vujicic (Nick là một người đặc biệt, vì anh không có chân, không có tay khi sinh ra vì thế mà anh có biệt danh “sọ dừa” Nhưng vượt lên tất cả, anh đã sống một cuộc sống tuyệt vời)!
Đừng ngồi đó than vãn với những khó khăn mà mình đang gặp phải, bởi bạn có than cỡ nào khó khăn cũng không được giải quyết và khát vọng vẫn chỉ là khát vọng Hãy đứng lên hành động và đừng bao giờ đầu hàng!
1) R(OH)x + xNa → R(ONa)x + x/2 H2↑
Bài tập cho phản ứng xảy ra ở nhóm chức nhằm 2 mục đích chính
sau : - xác định số nhóm chức
- xác định số mol của hợp chất hữu cơ
Bằng cách so sánh tỉ lệ về số mol
Nếu đề bài cho biết số mol của rượu và số mol của Na khí đó ta lập
nrượu : nNa = 1:x → rượu này sẽ có x nhóm chức
Chú ý : Rất ít trường hợp cho là để xác định công thức nhất là đối với bài
tập cho trong đề thi
VD : nrươu:nNa = 0,2 : 0,3 = 0,6666667
- Tương tự đối với tỉ lệ về hiđro
2) Đối với những bài toán khi người ta cho rượu xo hoặc dung dịch
rượu thì ta hiểu trong đó gồm 2 thành phần là rượu và H2O
Chính vì vậy khi cho kim loại kiềm (Na, K, Li) pứ với dung dịch rượu
hoặc rượu xo thì nó xảy ra 2 pứ
VD : Cho Na vào dung dịch rượu C2H5OH hoặc rượu C2H5OH 90o thì
D : khối lượn riêng g/ml
V là thể tích (ml) Chú ý :D H2O = 1 g/ml